Clause-level cross-check
Compare legal documents side by side with citations, lifecycle links, and section alignment.
This compare mode helps verify how an amended, cited, or related document maps onto another record in the local corpus. It uses explicit citations first, then section label and content alignment as fallback.
Left document
Hướng dẫn cơ chế tài chính hỗ trợ từ ngân sách nhà nước để thực hiện chương trình Xúc tiến thương mại quốc gia
88/2011/TT-BTC
Right document
Ban hành quy chế xây dựng, quản lý và thực hiện chương trình xúc tiến thương mại tỉnh Bắc Kạn
2380/2013/QĐ-UBND
Aligned sections
Cross-check map
Left
Tiêu đề
Hướng dẫn cơ chế tài chính hỗ trợ từ ngân sách nhà nước để thực hiện chương trình Xúc tiến thương mại quốc gia
Open sectionRight
Tiêu đề
Ban hành quy chế xây dựng, quản lý và thực hiện chương trình xúc tiến thương mại tỉnh Bắc Kạn
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Left: Hướng dẫn cơ chế tài chính hỗ trợ từ ngân sách nhà nước để thực hiện chương trình Xúc tiến thương mại quốc gia Right: Ban hành quy chế xây dựng, quản lý và thực hiện chương trình xúc tiến thương mại tỉnh Bắc Kạn
Left
Điều 1.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Thông tư này hướng dẫn việc lập dự toán, phân bổ, sử dụng và thanh quyết toán kinh phí hỗ trợ từ ngân sách nhà nước để thực hiện chương trình xúc tiến thương mại quốc gia theo quy định tại Quy chế xây dựng, quản lý và thực hiện chương trình Xúc tiến thương mại quốc gia ban hành kèm theo Quyết định số 72/2010/...
Open sectionRight
Điều 1.
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế xây dựng, quản lý và thực hiện Chương trình xúc tiến thương mại tỉnh Bắc Kạn và các phụ lục 01, 02, 03, 04.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế xây dựng, quản lý và thực hiện Chương trình xúc tiến thương mại tỉnh Bắc Kạn và các phụ lục 01, 02, 03, 04.
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Thông tư này hướng dẫn việc lập dự toán, phân bổ, sử dụng và thanh quyết toán kinh phí hỗ trợ từ ngân sách nhà nước để thực hiện chương trình xúc tiến thương mại quốc gia theo quy định tại Quy chế...
Left
Điều 2.
Điều 2. Đối tượng áp dụng Thông tư này áp dụng đối với các đơn vị chủ trì thực hiện chương trình, các đơn vị tham gia thực hiện chương trình, cơ quan quản lý chương trình và cơ quan cấp kinh phí hỗ trợ.
Open sectionRight
Điều 2.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký.
- Điều 2. Đối tượng áp dụng
- Thông tư này áp dụng đối với các đơn vị chủ trì thực hiện chương trình, các đơn vị tham gia thực hiện chương trình, cơ quan quản lý chương trình và cơ quan cấp kinh phí hỗ trợ.
Left
Điều 3.
Điều 3. Nguồn kinh phí ngân sách nhà nước hỗ trợ thực hiện chương trình Kinh phí ngân sách nhà nước hỗ trợ thực hiện chương trình Xúc tiến thương mại quốc gia được lấy từ nguồn chi cho Chương trình Xúc tiến thương mại - Đầu tư - Du lịch hàng năm. II. QUY ĐỊNH VỀ NỘI DUNG VÀ MỨC CHI
Open sectionRight
Điều 3.
Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Công thương, Giám đốc Sở Tài chính; Giám đốc Trung tâm Xúc tiến Đầu tư Thương mại và Du lịch; Thủ trưởng các Sở, Ban, Ngành thuộc tỉnh và các tổ chức, doanh nghiệp có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. TM. ỦY BAN NHÂN DÂN KT. CHỦ TỊCH PHÓ CHỦ TỊCH Lý Thái Hải QUY CHẾ Xây...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Công thương, Giám đốc Sở Tài chính
- Giám đốc Trung tâm Xúc tiến Đầu tư Thương mại và Du lịch
- Thủ trưởng các Sở, Ban, Ngành thuộc tỉnh và các tổ chức, doanh nghiệp có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
- Điều 3. Nguồn kinh phí ngân sách nhà nước hỗ trợ thực hiện chương trình
- Kinh phí ngân sách nhà nước hỗ trợ thực hiện chương trình Xúc tiến thương mại quốc gia được lấy từ nguồn chi cho Chương trình Xúc tiến thương mại - Đầu tư - Du lịch hàng năm.
- II. QUY ĐỊNH VỀ NỘI DUNG VÀ MỨC CHI
Left
Điều 4.
Điều 4. Quy định chung về quản lý chi tiêu 1. Các khoản chi phải theo đúng quy định về tiêu chuẩn, định mức, chế độ chi tiêu hiện hành và phạm vi hỗ trợ kinh phí cho nội dung chương trình theo quy định tại Thông tư này. 2. Đối với các khoản chi theo quy định phải thực hiện đấu thầu thì áp dụng theo quy định của Luật Đấu thầu và các văn...
Open sectionRight
Điều 4.
Điều 4. Đơn vị chủ trì thực hiện Chương trình 1. Các đơn vị chủ trì: Sở Công thương, Trung tâm Xúc tiến Đầu tư Thương mại và Du lịch tỉnh Bắc Kạn (sau đây viết tắt là Trung tâm XTĐTTM và DL) và các đơn vị được giao thực hiện chức năng, nhiệm vụ xúc tiến thương mại. 2. Đơn vị chủ trì quy định tại Khoản 1 Điều này có Đề án đáp ứng các mụ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 4. Đơn vị chủ trì thực hiện Chương trình
- 1. Các đơn vị chủ trì: Sở Công thương, Trung tâm Xúc tiến Đầu tư Thương mại và Du lịch tỉnh Bắc Kạn (sau đây viết tắt là Trung tâm XTĐTTM và DL) và các đơn vị được giao thực hiện chức năng, nhiệm v...
- 2. Đơn vị chủ trì quy định tại Khoản 1 Điều này có Đề án đáp ứng các mục tiêu, yêu cầu và tiêu chí quy định tại Quy chế này và được UBND tỉnh phê duyệt.
- Điều 4. Quy định chung về quản lý chi tiêu
- 1. Các khoản chi phải theo đúng quy định về tiêu chuẩn, định mức, chế độ chi tiêu hiện hành và phạm vi hỗ trợ kinh phí cho nội dung chương trình theo quy định tại Thông tư này.
- 2. Đối với các khoản chi theo quy định phải thực hiện đấu thầu thì áp dụng theo quy định của Luật Đấu thầu và các văn bản hướng dẫn Luật
Left
Điều 5.
Điều 5. Phạm vi và mức hỗ trợ kinh phí đối với chương trình xúc tiến thương mại định hướng xuất khẩu 1. Đối với nội dung “Thông tin thương mại, nghiên cứu thị trường, xây dựng cơ sở dữ liệu các thị trường xuất khẩu trọng điểm theo ngành hàng”: Hỗ trợ 70% các khoản chi phí: - Chi phí mua tư liệu; - Chi phí điều tra, khảo sát và tổng hợp...
Open sectionRight
Điều 5.
Điều 5. Đơn vị tham gia thực hiện Chương trình 1. Các đơn vị thực hiện gồm: Các doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế, hợp tác xã, hộ kinh doanh cá thể trong và ngoài tỉnh, có hồ sơ đăng ký tham gia thực hiện chương trình theo mẫu gửi đơn vị chủ trì thực hiện chương trình theo quy định. 2. Các Đơn vị thực hiện Chương trình phải đảm...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 5. Đơn vị tham gia thực hiện Chương trình
- Các đơn vị thực hiện gồm:
- Các doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế, hợp tác xã, hộ kinh doanh cá thể trong và ngoài tỉnh, có hồ sơ đăng ký tham gia thực hiện chương trình theo mẫu gửi đơn vị chủ trì thực hiện chương tr...
- Điều 5. Phạm vi và mức hỗ trợ kinh phí đối với chương trình xúc tiến thương mại định hướng xuất khẩu
- 1. Đối với nội dung “Thông tin thương mại, nghiên cứu thị trường, xây dựng cơ sở dữ liệu các thị trường xuất khẩu trọng điểm theo ngành hàng”: Hỗ trợ 70% các khoản chi phí:
- - Chi phí mua tư liệu;
Left
Điều 6.
Điều 6. Phạm vi và mức hỗ trợ kinh phí đối với chương trình xúc tiến thương mại thị trường trong nước 1. Đối với nội dung “Tổ chức các hội chợ, triển lãm hàng tiêu dùng tổng hợp hoặc vật tư, máy móc, thiết bị phục vụ phát triển nông nghiệp nông thôn, giới thiệu các sản phẩm của doanh nghiệp Việt Nam đến người tiêu dùng theo quy mô thíc...
Open sectionRight
Điều 6.
Điều 6. Cơ quan quản lý nhà nước về Chương trình 1. UBND tỉnh Bắc Kạn là cơ quan chỉ đạo, quản lý Chương trình. Sở Công thương là cơ quan giúp việc cho UBND tỉnh, thực hiện chức năng quản lý nhà nước về hoạt động xúc tiến thương mại được quy định tại Luật Thương mại, Nghị định số: 37/2006/NĐ-CP ngày 04/4/2006 của Chính phủ Quy định chi...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 6. Cơ quan quản lý nhà nước về Chương trình
- UBND tỉnh Bắc Kạn là cơ quan chỉ đạo, quản lý Chương trình.
- Sở Công thương là cơ quan giúp việc cho UBND tỉnh, thực hiện chức năng quản lý nhà nước về hoạt động xúc tiến thương mại được quy định tại Luật Thương mại, Nghị định số:
- Đối với nội dung “Tổ chức các hội chợ, triển lãm hàng tiêu dùng tổng hợp hoặc vật tư, máy móc, thiết bị phục vụ phát triển nông nghiệp nông thôn, giới thiệu các sản phẩm của doanh nghiệp Việt Nam đ...
- Hỗ trợ 50% các khoản chi phí sau:
- - Thuê mặt bằng và thiết kế, dàn dựng gian hàng;
- Left: Điều 6. Phạm vi và mức hỗ trợ kinh phí đối với chương trình xúc tiến thương mại thị trường trong nước Right: c) Tiếp nhận và quản lý kinh phí cho hoạt động xúc tiến thương mại địa phương theo quy định của pháp luật;
Left
Điều 7.
Điều 7. Phạm vi và mức hỗ trợ kinh phí đối với chương trình xúc tiến thương mại miền núi, biên giới và hải đảo: 1. Đối với nội dung “Phát triển hệ thống phân phối hàng Việt từ khu vực sản xuất đến miền núi, biên giới, vùng sâu, vùng xa, vùng đồng bào dân tộc và hải đảo” và nội dung “Tổ chức và phát triển hoạt động phân phối hàng Việt s...
Open sectionRight
Điều 7.
Điều 7. Nguồn kinh phí thực hiện Chương trình 1. Kinh phí thực hiện Chương trình do đơn vị tham gia thực hiện đóng góp và được nhà nước hỗ trợ một phần kinh phí thông qua đơn vị chủ trì và các nguồn tài chính hợp pháp khác theo quy định của pháp luật. 2. Nguồn kinh phí hỗ trợ các Đề án thuộc Chương trình xúc tiến thương mại từ ngân sác...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 7. Nguồn kinh phí thực hiện Chương trình
- 1. Kinh phí thực hiện Chương trình do đơn vị tham gia thực hiện đóng góp và được nhà nước hỗ trợ một phần kinh phí thông qua đơn vị chủ trì và các nguồn tài chính hợp pháp khác theo quy định của ph...
- Nguồn kinh phí hỗ trợ các Đề án thuộc Chương trình xúc tiến thương mại từ ngân sách tỉnh giao về Sở Công thương và Trung tâm XTĐTTM và DL trong dự toán ngân sách hàng năm và được quản lý, sử dụng t...
- Điều 7. Phạm vi và mức hỗ trợ kinh phí đối với chương trình xúc tiến thương mại miền núi, biên giới và hải đảo:
- Đối với nội dung “Phát triển hệ thống phân phối hàng Việt từ khu vực sản xuất đến miền núi, biên giới, vùng sâu, vùng xa, vùng đồng bào dân tộc và hải đảo” và nội dung “Tổ chức và phát triển hoạt đ...
- Hỗ trợ 100% các khoản chi phí:
Left
Điều 8.
Điều 8. Tổng hợp và phân bổ dự toán kinh phí 1. Bộ Công Thương tổng hợp nhu cầu kế hoạch kinh phí hỗ trợ thực hiện chương trình xúc tiến thương mại quốc gia, gửi Bộ Tài chính. Căn cứ khả năng cân đối của ngân sách nhà nước, Bộ Tài chính xem xét tổng hợp chung vào kế hoạch ngân sách hàng năm và báo cáo Chính phủ trình Quốc hội phê duyệt...
Open sectionRight
Điều 8.
Điều 8. Xây dựng Đề án 1. Đơn vị chủ trì gửi Đăng ký tổ chức thực hiện Đề án (theo mẫu Phụ lục 01 đính kèm Quy chế này) trên cơ sở xem xét, lựa chọn các đơn vị có đủ điều kiện đăng ký tham gia thực hiện Đề án sau khi được Đơn vị chủ trì thông báo mời (theo mẫu Thông báo tại Phụ lục 02 kèm theo Quy chế này). 2. Các Đề án xúc tiến thương...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 8. Xây dựng Đề án
- Đơn vị chủ trì gửi Đăng ký tổ chức thực hiện Đề án (theo mẫu Phụ lục 01 đính kèm Quy chế này) trên cơ sở xem xét, lựa chọn các đơn vị có đủ điều kiện đăng ký tham gia thực hiện Đề án sau khi được Đ...
- 2. Các Đề án xúc tiến thương mại phải đáp ứng các yêu cầu sau:
- Điều 8. Tổng hợp và phân bổ dự toán kinh phí
- Bộ Công Thương tổng hợp nhu cầu kế hoạch kinh phí hỗ trợ thực hiện chương trình xúc tiến thương mại quốc gia, gửi Bộ Tài chính.
- Căn cứ khả năng cân đối của ngân sách nhà nước, Bộ Tài chính xem xét tổng hợp chung vào kế hoạch ngân sách hàng năm và báo cáo Chính phủ trình Quốc hội phê duyệt.
Left
Điều 9.
Điều 9. Một số yêu cầu về hợp đồng thực hiện đề án 1. Căn cứ Quyết định phê duyệt chương trình xúc tiến thương mại quốc gia và dự toán ngân sách phân bổ cho chủ chương trình đã được Bộ Tài chính thống nhất, đại diện Bộ Công Thương (Cục Xúc tiến thương mại) ký hợp đồng thực hiện đề án với các đơn vị chủ trì thực hiện chương trình. Hợp đ...
Open sectionRight
Điều 9.
Điều 9. Thẩm định, phê duyệt Đề án Sở Công thương và Trung tâm XTĐTTM và DL xây dựng Đề án theo các quy định của Quy chế này và tổng hợp các nội dung chương trình và kinh phí thực hiện, gửi Sở Tài chính ngày 01 tháng 7 hàng năm để thẩm định, cân đối vào kế hoạch ngân sách hàng năm, báo cáo UBND tỉnh xem xét, phê duyệt theo quy định.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 9. Thẩm định, phê duyệt Đề án
- Sở Công thương và Trung tâm XTĐTTM và DL xây dựng Đề án theo các quy định của Quy chế này và tổng hợp các nội dung chương trình và kinh phí thực hiện, gửi Sở Tài chính ngày 01 tháng 7 hàng năm để t...
- Điều 9. Một số yêu cầu về hợp đồng thực hiện đề án
- Căn cứ Quyết định phê duyệt chương trình xúc tiến thương mại quốc gia và dự toán ngân sách phân bổ cho chủ chương trình đã được Bộ Tài chính thống nhất, đại diện Bộ Công Thương (Cục Xúc tiến thương...
- Hợp đồng thực hiện đề án là cụ thể hóa các công việc để chủ chương trình thực hiện, trách nhiệm của bên giao và bên nhận việc, làm cơ sở để thanh toán kinh phí hỗ trợ.
Left
Điều 10.
Điều 10. Tạm ứng kinh phí để thực hiện chương trình 1. Căn cứ dự toán ngân sách phân bổ cho chủ chương trình đã được Bộ Tài chính có ý kiến thống nhất và hợp đồng thực hiện đề án của Bộ Công Thương, đơn vị chủ trì thực hiện chương trình thực hiện tạm ứng kinh phí tại kho bạc nhà nước 2. Kho bạc nhà nước thực hiện kiểm soát, thanh toán...
Open sectionRight
Điều 10.
Điều 10. Quản lý kinh phí xúc tiến thương mại 1. Sau khi được UBND tỉnh phê duyệt nội dung và kinh phí Chương trình, Sở Công thương và Trung tâm XTĐTTM và DL tiếp nhận kinh phí xúc tiến thương mại địa phương để triển khai thực hiện Chương trình xúc tiến thương mại đã được phê duyệt theo quy định. Tổng kinh phí hỗ trợ thực hiện Chương t...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Sau khi được UBND tỉnh phê duyệt nội dung và kinh phí Chương trình, Sở Công thương và Trung tâm XTĐTTM và DL tiếp nhận kinh phí xúc tiến thương mại địa phương để triển khai thực hiện Chương trình x...
- Sở Tài chính, Sở Kế hoạch và Đầu tư căn cứ theo quy định hiện hành kiểm tra tình hình quản lý sử dụng, quyết toán kinh phí hỗ trợ, kế hoạch cân đối nguồn kinh phí xúc tiến thương mại hàng năm, báo...
- Căn cứ dự toán ngân sách phân bổ cho chủ chương trình đã được Bộ Tài chính có ý kiến thống nhất và hợp đồng thực hiện đề án của Bộ Công Thương, đơn vị chủ trì thực hiện chương trình thực hiện tạm ứ...
- Kho bạc nhà nước thực hiện kiểm soát, thanh toán cho từng nhiệm vụ của chương trình theo quy định của Bộ Tài chính về chế độ quản lý, cấp phát, thanh toán các khoản chi ngân sách nhà nước qua Kho b...
- Left: Điều 10. Tạm ứng kinh phí để thực hiện chương trình Right: Điều 10. Quản lý kinh phí xúc tiến thương mại
- Left: 3. Mức tạm ứng kinh phí: Căn cứ vào tiến độ thực hiện chương trình và bằng 70% dự toán đã thẩm định. Right: Tổng kinh phí hỗ trợ thực hiện Chương trình không vượt quá dự toán được phê duyệt.
Left
Điều 11.
Điều 11. Thanh, quyết toán kinh phí 1. Đối với chủ chương trình a) Căn cứ biên bản nghiệm thu và thanh lý hợp đồng thực hiện đề án của Bộ Công Thương, trong vòng 20 ngày làm việc kể từ khi kết thúc chương trình, chủ chương trình báo cáo thanh toán kinh phí thực hiện chương trình gửi Bộ Công Thương thẩm định (bao gồm cả các hoạt động bê...
Open sectionRight
Điều 11.
Điều 11. Nội dung và mức hỗ trợ Nội dung và mức hỗ trợ các Đề án thuộc Chương trình xúc tiến thương mại được quy định cụ thể như sau: 1. Đối với nội dung “Tham gia, tổ chức các hội chợ, triển lãm” a) Tổ chức các hội chợ, triển lãm trong nước hàng tiêu dùng tổng hợp hoặc vật tư, máy móc, thiết bị phục vụ phát triển nông nghiệp nông thôn...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 11. Nội dung và mức hỗ trợ
- Nội dung và mức hỗ trợ các Đề án thuộc Chương trình xúc tiến thương mại được quy định cụ thể như sau:
- 1. Đối với nội dung “Tham gia, tổ chức các hội chợ, triển lãm”
- Điều 11. Thanh, quyết toán kinh phí
- 1. Đối với chủ chương trình
- a) Căn cứ biên bản nghiệm thu và thanh lý hợp đồng thực hiện đề án của Bộ Công Thương, trong vòng 20 ngày làm việc kể từ khi kết thúc chương trình, chủ chương trình báo cáo thanh toán kinh phí thực...
Left
Điều 12.
Điều 12. Chứng từ, hồ sơ thanh toán của chủ chương trình 1. Chứng từ thanh toán a) Đơn vị chủ trì thực hiện chương trình có trách nhiệm tập hợp đầy đủ chứng từ chi theo đúng nội dung, thời gian, địa điểm phát sinh và lưu giữ chứng từ gốc. Đối với những nội dung nhà nước hỗ trợ một phần kinh phí, chủ chương trình có trách nhiệm huy động...
Open sectionRight
Điều 12.
Điều 12. Hạch toán và quyết toán kinh phí hỗ trợ 1. Đơn vị chủ trì Đề án tổ chức hạch toán đầy đủ các khoản thu, chi thuộc Đề án theo đúng quy định hiện hành. 2. Hàng năm đơn vị chủ trì Đề án có trách nhiệm tổng hợp toàn bộ chứng từ các khoản thu, chi thực tế theo quy định tại Điều 11 Quy chế này, lập báo cáo quyết toán theo quy định h...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 12. Hạch toán và quyết toán kinh phí hỗ trợ
- 1. Đơn vị chủ trì Đề án tổ chức hạch toán đầy đủ các khoản thu, chi thuộc Đề án theo đúng quy định hiện hành.
- 2. Hàng năm đơn vị chủ trì Đề án có trách nhiệm tổng hợp toàn bộ chứng từ các khoản thu, chi thực tế theo quy định tại Điều 11 Quy chế này, lập báo cáo quyết toán theo quy định hiện hành.
- Điều 12. Chứng từ, hồ sơ thanh toán của chủ chương trình
- 1. Chứng từ thanh toán
- a) Đơn vị chủ trì thực hiện chương trình có trách nhiệm tập hợp đầy đủ chứng từ chi theo đúng nội dung, thời gian, địa điểm phát sinh và lưu giữ chứng từ gốc.
Left
Điều 13.
Điều 13. Kiểm tra giám sát 1. Chủ chương trình và Bộ Công Thương có trách nhiệm cung cấp đầy đủ tài liệu và chịu sự thanh tra, kiểm tra, giám sát việc sử dụng kinh phí nhà nước hỗ trợ của các cơ quan quản lý theo chức năng quy định. 2. Trường hợp phát sinh các khoản kinh phí phải thu hồi qua kiểm tra của các cơ quan chức năng, Bộ Công...
Open sectionRight
Điều 13.
Điều 13. Điều chỉnh Đề án Định kỳ 06 tháng đầu năm, căn cứ vào tình hình thực tế, tiến độ thực hiện, khả năng hoàn thành Đề án hoặc theo đề nghị của các đơn vị tham gia đề án, đơn vị chủ trì đề án xem xét, tổng hợp và báo cáo UBND tỉnh xem xét, điều chỉnh, bổ sung, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 13. Điều chỉnh Đề án
- Định kỳ 06 tháng đầu năm, căn cứ vào tình hình thực tế, tiến độ thực hiện, khả năng hoàn thành Đề án hoặc theo đề nghị của các đơn vị tham gia đề án, đơn vị chủ trì đề án xem xét, tổng hợp và báo c...
- Điều 13. Kiểm tra giám sát
- 1. Chủ chương trình và Bộ Công Thương có trách nhiệm cung cấp đầy đủ tài liệu và chịu sự thanh tra, kiểm tra, giám sát việc sử dụng kinh phí nhà nước hỗ trợ của các cơ quan quản lý theo chức năng q...
- Trường hợp phát sinh các khoản kinh phí phải thu hồi qua kiểm tra của các cơ quan chức năng, Bộ Công Thương có trách nhiệm yêu cầu đơn vị chủ trì chương trình hoàn trả ngân sách nhà nước và báo cáo...
Left
Điều 14.
Điều 14. Hiệu lực thi hành 1. Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 01/08/2011. 2. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, đề nghị các đơn vị liên quan phản ánh về Bộ Tài chính để kịp thời xử lý./.
Open sectionRight
Điều 14.
Điều 14. Phân công thực hiện 1. Sở Công thương, Trung tâm XTĐTTM và DL: Chủ trì triển khai thực hiện Chương trình, đảm bảo Chương trình được thực hiện theo đúng yêu cầu, mục tiêu, nội dung, tiến độ, hiệu quả và theo đúng các quy định hiện hành của nhà nước. 2. Sở Tài chính: a) Căn cứ khả năng cân đối của ngân sách tỉnh, Sở Tài chính xe...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 14. Phân công thực hiện
- 1. Sở Công thương, Trung tâm XTĐTTM và DL:
- Chủ trì triển khai thực hiện Chương trình, đảm bảo Chương trình được thực hiện theo đúng yêu cầu, mục tiêu, nội dung, tiến độ, hiệu quả và theo đúng các quy định hiện hành của nhà nước.
- Điều 14. Hiệu lực thi hành
- 1. Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 01/08/2011.
- 2. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, đề nghị các đơn vị liên quan phản ánh về Bộ Tài chính để kịp thời xử lý./.
Unmatched right-side sections