Compare legal documents side by side with citations, lifecycle links, and section alignment.

This compare mode helps verify how an amended, cited, or related document maps onto another record in the local corpus. It uses explicit citations first, then section label and content alignment as fallback.

Matched sections 3
Explicit citation matches 0
Instruction matches 0
Left-only sections 0
Right-only sections 20

Cross-check map

0 Unchanged
0 Expanded
0 Reduced
3 Rewritten
similar-content Similarity 1.0 rewritten

Tiêu đề

Về ban hành bổ sung một số giải pháp về thuế nhằm tháo gỡ khó khăn cho doanh nghiệp và cá nhân

Open section

Tiêu đề

Hướng dẫn Nghị định số 101/2011/NĐ-CP ngày 4/11/2011 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Nghị quyết số 08/2011/QH13 của Quốc hội về ban hành bổ sung một số giải pháp về thuế nhằm tháo gỡ khó khăn cho doanh nghiệp và cá nhân.

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Added / right-side focus
  • Hướng dẫn Nghị định số 101/2011/NĐ-CP ngày 4/11/2011 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Nghị quyết số 08/2011/QH13 của Quốc hội về ban hành bổ sung một số giải pháp về thuế nhằm tháo gỡ khó k...
Removed / left-side focus
  • Về ban hành bổ sung một số giải pháp về thuế nhằm tháo gỡ khó khăn cho doanh nghiệp và cá nhân
same-label Similarity 1.0 rewritten

Điều 1.

Điều 1. Ban hành chính sách ưu đãi thuế đối với tổ chức, cá nhân 1. Giảm 30% số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp năm 2011 đối với: a) Doanh nghiệp nhỏ và vừa trừ số thuế tính trên thu nhập từ kinh doanh xổ số, bất động sản, chứng khoán, tài chính, ngân hàng, bảo hiểm và thu nhập từ sản xuất hàng hoá, dịch vụ thuộc diện chịu thuế tiê...

Open section

Điều 1.

Điều 1. Quy định chung 1. Giảm 30% số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp năm 2011 đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa. a) Doanh nghiệp nhỏ và vừa quy định tại Khoản này là doanh nghiệp đáp ứng các tiêu chí về vốn hoặc lao động theo quy định tại Khoản 1 Điều 3 Nghị định số 56/2009/NĐ-CP ngày 30/6/2009 của Chính phủ về trợ giúp phát triển d...

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Added / right-side focus
  • Điều 1. Quy định chung
  • a) Doanh nghiệp nhỏ và vừa quy định tại Khoản này là doanh nghiệp đáp ứng các tiêu chí về vốn hoặc lao động theo quy định tại Khoản 1 Điều 3 Nghị định số 56/2009/NĐ-CP ngày 30/6/2009 của Chính phủ...
  • b) Số vốn làm căn cứ xác định doanh nghiệp được giảm thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2011 là tổng nguồn vốn được thể hiện trong Bảng cân đối kế toán lập ngày 31 tháng 12 năm 2010 của doanh nghiệp.
Removed / left-side focus
  • Điều 1. Ban hành chính sách ưu đãi thuế đối với tổ chức, cá nhân
  • a) Doanh nghiệp nhỏ và vừa trừ số thuế tính trên thu nhập từ kinh doanh xổ số, bất động sản, chứng khoán, tài chính, ngân hàng, bảo hiểm và thu nhập từ sản xuất hàng hoá, dịch vụ thuộc diện chịu th...
  • công ty con mà công ty mẹ không phải là doanh nghiệp nhỏ và vừa nắm giữ trên 50% vốn chủ sở hữu của công ty con.
Rewritten clauses
  • Left: 1. Giảm 30% số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp năm 2011 đối với: Right: 1. Giảm 30% số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp năm 2011 đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa.
same-label Similarity 1.0 rewritten

Điều 2.

Điều 2. Điều khoản thi hành 1. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành kể từ ngày thông qua. 2. Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Nghị quyết này. Nghị quyết này đã được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam Khóa XIII, kỳ họp thứ I thông qua ngày 06 tháng 08 năm 2011./.

Open section

Điều 2.

Điều 2. Điều kiện áp dụng ưu đãi thuế 1. Doanh nghiệp được giảm thuế quy định tại Điều 1, Thông tư này là doanh nghiệp được thành lập và hoạt động theo pháp luật Việt Nam; thực hiện chế độ kế toán, hoá đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật và nộp thuế theo kê khai. Đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa tổ chức theo mô hình công ty mẹ - c...

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Added / right-side focus
  • 1. Doanh nghiệp được giảm thuế quy định tại Điều 1, Thông tư này là doanh nghiệp được thành lập và hoạt động theo pháp luật Việt Nam
  • thực hiện chế độ kế toán, hoá đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật và nộp thuế theo kê khai.
  • Đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa tổ chức theo mô hình công ty mẹ
Removed / left-side focus
  • 1. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành kể từ ngày thông qua.
  • 2. Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Nghị quyết này.
  • Nghị quyết này đã được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam Khóa XIII, kỳ họp thứ I thông qua ngày 06 tháng 08 năm 2011./.
Rewritten clauses
  • Left: Điều 2. Điều khoản thi hành Right: Điều 2. Điều kiện áp dụng ưu đãi thuế

Only in the right document

CHƯƠNG I CHƯƠNG I VỀ THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP
Điều 3. Điều 3. Xác định số thuế được giảm Doanh nghiệp phải hạch toán riêng thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh được giảm thuế thu nhập doanh nghiệp và hoạt động sản xuất kinh doanh không được giảm thuế thu nhập doanh nghiệp. Trường hợp không xác định được thu nhập của của các hoạt động được giảm thuế thì thu nhập để tính số thuế được...
Điều 4. Điều 4. Kê khai thuế Doanh nghiệp thuộc đối tượng được giảm thuế theo quy định tại Điều 1, Thông tư này thực hiện kê khai số thuế được giảm theo quy định của Luật Quản lý thuế và các văn bản hướng dẫn thi hành. Doanh nghiệp ghi bổ sung 1 dòng vào sau dòng cam đoan trong Tờ khai thuế thu nhập doanh nghiệp tạm tính hàng quý hoặc Tờ khai...
Điều 5. Điều 5. Quyết toán thuế 1. Xử lý số thuế thu nhập doanh nghiệp chênh lệch được giảm giữa kê khai quyết toán thuế so với số thuế thu nhập doanh nghiệp kê khai tạm tính quý - Trường hợp khi doanh nghiệp tự quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp của năm 2011 có phát sinh số thuế thu nhập doanh nghiệp được giảm thuế cao hơn so với tổng số t...
CHƯƠNG II CHƯƠNG II VỀ THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG
Điều 6. Điều 6. Giảm 50% mức thuế khoán thuế giá trị gia tăng 1. Giảm 50% mức thuế khoán thuế giá trị gia tăng từ ngày 01 tháng 7 năm 2011 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2011 đối với: - Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh nhà trọ, phòng trọ cho công nhân, sinh viên, học sinh thuê; - Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh cung ứng suất ăn ca cho công nh...
Điều 7. Điều 7. Giảm 50% thuế giá trị gia tăng phải nộp đối với doanh nghiệp cung ứng suất ăn ca cho công nhân 1. Giảm 50% số thuế giá trị gia tăng phải nộp từ ngày 01 tháng 7 năm 2011 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2011 đối với hoạt động cung ứng suất ăn ca cho công nhân của doanh nghiệp (không bao gồm hoạt động cung ứng suất ca cho doanh nghiệ...
CHƯƠNG III CHƯƠNG III VỀ THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN