Clause-level cross-check
Compare legal documents side by side with citations, lifecycle links, and section alignment.
This compare mode helps verify how an amended, cited, or related document maps onto another record in the local corpus. It uses explicit citations first, then section label and content alignment as fallback.
Left document
Hướng dẫn thực hiện Quyết định số 36/2011/QĐ-TTg ngày 29/6/2011 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành mức thuế nhập khẩu xe ôtô chở người từ 15 chỗ ngồi trở xuống đã qua sử dụng
116/2011/TT-BTC
Right document
Quy định về việc xác định trị giá hải quan đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu
40/2007/NĐ-CP
Aligned sections
Cross-check map
Left
Tiêu đề
Hướng dẫn thực hiện Quyết định số 36/2011/QĐ-TTg ngày 29/6/2011 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành mức thuế nhập khẩu xe ôtô chở người từ 15 chỗ ngồi trở xuống đã qua sử dụng
Open sectionRight
Tiêu đề
Quy định về việc xác định trị giá hải quan đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Quy định về việc xác định trị giá hải quan đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu
- Hướng dẫn thực hiện Quyết định số 36/2011/QĐ-TTg ngày 29/6/2011 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành mức thuế nhập khẩu xe ôtô chở người từ 15 chỗ ngồi trở xuống đã qua sử dụng
Left
Điều 1.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng 1. Phạm vi điều chỉnh: Thông tư này hướng dẫn việc thực hiện Quyết định số 36/2011/QĐ-TTg ngày 29 tháng 6 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành mức thuế nhập khẩu xe ô tô chở người từ 15 chỗ ngồi trở xuống (kể cả lái xe) đã qua sử dụng. 2. Đối tượng áp dụng: Tổ chức, cá nhân,...
Open sectionRight
Điều 1.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng 1. Nghị định này quy định việc xác định trị giá hải quan nhằm mục đích tính thuế và thống kê đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu. 2. Hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu là đối tượng áp dụng Nghị định này. 3. Trường hợp Điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên có quy định khác với Nghị định...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- 1. Nghị định này quy định việc xác định trị giá hải quan nhằm mục đích tính thuế và thống kê đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu.
- 2. Hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu là đối tượng áp dụng Nghị định này.
- 3. Trường hợp Điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên có quy định khác với Nghị định này thì thực hiện theo quy định tại Điều ước quốc tế đó.
- Phạm vi điều chỉnh:
- Thông tư này hướng dẫn việc thực hiện Quyết định số 36/2011/QĐ-TTg ngày 29 tháng 6 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành mức thuế nhập khẩu xe ô tô chở người từ 15 chỗ ngồi trở xuống (k...
- Đối tượng áp dụng:
Left
Điều 2.
Điều 2. Quyền và nghĩa vụ của người khai hải quan 1. Kê khai đầy đủ, chính xác mức thuế nhập khẩu, các chi phí liên quan đến việc mua bán xe ôtô chở người từ 15 chỗ ngồi trở xuống (kể cả lái xe) đã qua sử dụng nhập khẩu và tự xác định giá tính thuế theo quy định, trong đó phải khai báo chi tiết tên hàng, nhãn hiệu xe, hãng sản xuất, xu...
Open sectionRight
Điều 6.
Điều 6. Cơ sở dữ liệu giá 1. Cơ sở dữ liệu giá là tất cả các thông tin liên quan đến việc kiểm tra, xác định trị giá tính thuế do người khai hải quan cung cấp cho cơ quan hải quan hoặc do cơ quan hải quan thu thập được tính đến thời điểm kiểm tra, xác định trị giá tính thuế. Các thông tin này được lưu giữ, quản lý tại cơ quan hải quan....
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 6. Cơ sở dữ liệu giá
- Cơ sở dữ liệu giá là tất cả các thông tin liên quan đến việc kiểm tra, xác định trị giá tính thuế do người khai hải quan cung cấp cho cơ quan hải quan hoặc do cơ quan hải quan thu thập được tính đế...
- Các thông tin này được lưu giữ, quản lý tại cơ quan hải quan.
- Điều 2. Quyền và nghĩa vụ của người khai hải quan
- Kê khai đầy đủ, chính xác mức thuế nhập khẩu, các chi phí liên quan đến việc mua bán xe ôtô chở người từ 15 chỗ ngồi trở xuống (kể cả lái xe) đã qua sử dụng nhập khẩu và tự xác định giá tính thuế t...
- Thực hiện các quyền và nghĩa vụ khác theo hướng dẫn tại Điều 5, Điều 6 Thông tư số 205/2010/TT-BTC ngày 15/12/2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn Nghị định số 40/2007/NĐ-CP ngày 16/3/2007 của Chính phủ...
Left
Điều 3.
Điều 3. Trách nhiệm và quyền hạn của cơ quan hải quan 1. Kiểm tra nội dung khai báo, xác định mức thuế, giá tính thuế của người khai hải quan theo hướng dẫn tại Thông tư này. 2. Xác định giá tính thuế trong các trường hợp sau đây: 2.1. Người khai hải quan không xác định được giá tính thuế theo các phương pháp xác định trị giá; 2.2. Khô...
Open sectionRight
Điều 14.
Điều 14. Quyền và nghĩa vụ của người khai hải quan 1. Người khai hải quan có các quyền sau: a) Yêu cầu cơ quan hải quan giữ bí mật các thông tin liên quan đến việc xác định trị giá tính thuế đã cung cấp; b) Yêu cầu cơ quan hải quan thông báo, hướng dẫn việc xác định trị giá tính thuế theo quy định tại Nghị định này; c) Được tham vấn th...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 14. Quyền và nghĩa vụ của người khai hải quan
- 1. Người khai hải quan có các quyền sau:
- a) Yêu cầu cơ quan hải quan giữ bí mật các thông tin liên quan đến việc xác định trị giá tính thuế đã cung cấp;
- 1. Kiểm tra nội dung khai báo, xác định mức thuế, giá tính thuế của người khai hải quan theo hướng dẫn tại Thông tư này.
- 2. Xác định giá tính thuế trong các trường hợp sau đây:
- 2.2. Không khai báo hoặc khai báo không đúng các khoản điều chỉnh hướng dẫn tại Điều 14 Thông tư số 205/2010/TT-BTC.
- Left: Điều 3. Trách nhiệm và quyền hạn của cơ quan hải quan Right: d) Khiếu nại các quyết định về trị giá tính thuế của cơ quan hải quan;
- Left: 2.1. Người khai hải quan không xác định được giá tính thuế theo các phương pháp xác định trị giá; Right: b) Yêu cầu cơ quan hải quan thông báo, hướng dẫn việc xác định trị giá tính thuế theo quy định tại Nghị định này;
Left
Điều 4.
Điều 4. Xác định mức thuế nhập khẩu 1. Áp dụng mức thuế nhập khẩu tuyệt đối quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 1 Quyết định số 36/2011/QĐ-TTg đối với các loại xe ôtô chở người từ 09 chỗ ngồi trở xuống (kể cả lái xe) đã qua sử dụng, có dung tích xi lanh dưới 1.500cc và xe ôtô chở người từ 10 đến 15 chỗ ngồi (kể cả lái xe) đã qua sử dụ...
Open sectionRight
Điều 4.
Điều 4. Nguyên tắc và phương pháp xác định trị giá hải quan nhằm mục đích tính thuế Trị giá hải quan nhằm mục đích tính thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu (sau đây gọi là trị giá tính thuế) được xác định theo nguyên tắc và phương pháp sau: 1. Đối với hàng hoá xuất khẩu, trị giá tính thuế là giá bán tại cửa khẩu xuất (giá FOB, g...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 4. Nguyên tắc và phương pháp xác định trị giá hải quan nhằm mục đích tính thuế
- Trị giá hải quan nhằm mục đích tính thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu (sau đây gọi là trị giá tính thuế) được xác định theo nguyên tắc và phương pháp sau:
- 1. Đối với hàng hoá xuất khẩu, trị giá tính thuế là giá bán tại cửa khẩu xuất (giá FOB, giá DAF), không bao gồm phí bảo hiểm (I) và phí vận tải (F).
- Điều 4. Xác định mức thuế nhập khẩu
- Áp dụng mức thuế nhập khẩu tuyệt đối quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 1 Quyết định số 36/2011/QĐ-TTg đối với các loại xe ôtô chở người từ 09 chỗ ngồi trở xuống (kể cả lái xe) đã qua sử dụng, có...
- Nhãn hiệu xe, hãng sản xuất, xuất xứ, kiểu xe, số cửa, số cầu, kiểu số, loại nhiên liệu sử dụng, model năm, các ký hiệu model khác, năm sản xuất, số km đã chạy.
Left
Điều 5.
Điều 5. Xác định giá tính thuế 1. Giá tính thuế xe ôtô chở người từ 15 chỗ ngồi trở xuống (kể cả lái xe) đã qua sử dụng nhập khẩu là giá thực tế phải trả tính đến cửa khẩu nhập đầu tiên. 1.1. Giá tính thuế đối với xe ôtô chở người từ 09 chỗ ngồi trở xuống (kể cả lái xe) đã qua sử dụng, có dung tích xi lanh dưới 1.500cc và xe ôtô chở ng...
Open sectionRight
Điều 12.
Điều 12. Phương pháp suy luận xác định trị giá tính thuế 1. Hàng hoá nhập khẩu vào Việt Nam nếu không xác định được trị giá tính thuế theo các phương pháp quy định từ Điều 7 đến Điều 11 Nghị định này thì trị giá tính thuế được xác định bằng phương pháp suy luận. Phương pháp suy luận là áp dụng tuần tự, linh hoạt các phương pháp xác địn...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- 1. Hàng hoá nhập khẩu vào Việt Nam nếu không xác định được trị giá tính thuế theo các phương pháp quy định từ Điều 7 đến Điều 11 Nghị định này thì trị giá tính thuế được xác định bằng phương pháp s...
- Phương pháp suy luận là áp dụng tuần tự, linh hoạt các phương pháp xác định trị giá tính thuế quy định từ Điều 7 đến Điều 11 và dừng ngay tại phương pháp xác định được trị giá tính thuế, với điều k...
- a) Giá bán trên thị trường nội địa của mặt hàng cùng loại đã được sản xuất tại Việt Nam;
- 1. Giá tính thuế xe ôtô chở người từ 15 chỗ ngồi trở xuống (kể cả lái xe) đã qua sử dụng nhập khẩu là giá thực tế phải trả tính đến cửa khẩu nhập đầu tiên.
- Giá tính thuế đối với xe ôtô chở người từ 09 chỗ ngồi trở xuống (kể cả lái xe) đã qua sử dụng, có dung tích xi lanh dưới 1.500cc và xe ôtô chở người từ 10 đến 15 chỗ ngồi (kể cả lái xe) đã qua sử d...
- Giá tính thuế đối với xe ôtô chở người 09 chỗ ngồi trở xuống (kể cả lái xe) đã qua sử dụng, có dung tích xi lanh từ 1.500cc trở lên quy định tại điểm c khoản 3 Điều 1 Quyết định số 36/2011/QĐ-TTg,...
- Left: Điều 5. Xác định giá tính thuế Right: Điều 12. Phương pháp suy luận xác định trị giá tính thuế
- Left: 2.5. Phương pháp xác định trị giá tính thuế theo trị giá tính toán; Right: g) Hệ thống xác định trị giá cho phép sử dụng trị giá cao hơn trong hai trị giá thay thế để làm trị giá tính thuế.
- Left: 2.6. Phương pháp suy luận xác định trị giá tính thuế. Right: 2. Khi áp dụng phương pháp suy luận thì không được sử dụng các trị giá dưới đây để xác định trị giá tính thuế:
Left
Điều 6.
Điều 6. Kiểm tra trị giá khai báo 1. Thực hiện kiểm tra trị giá khai báo ngay tại khâu thông quan đối với tất cả các lô hàng xe ôtô chở người từ 15 chỗ ngồi trở xuống (kể cả lái xe) đã qua sử dụng nhập khẩu theo hướng dẫn tại Điều 24 Thông tư số 205/2010/TT-BTC. 2. Trên cơ sở mức giá tính thuế do người nhập khẩu khai báo, cơ quan hải q...
Open sectionRight
Điều 16.
Điều 16. Trì hoãn xác định trị giá tính thuế 1. Trong quá trình xác định trị giá tính thuế của hàng nhập khẩu, nếu cần thiết phải trì hoãn ban hành quyết định cuối cùng về trị giá hải quan, người nhập khẩu hàng hoá đó vẫn được phép lấy hàng ra khỏi phạm vi quản lý của cơ quan hải quan; nếu người nhập khẩu, tuỳ theo yêu cầu nộp một khoả...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- 1. Trong quá trình xác định trị giá tính thuế của hàng nhập khẩu, nếu cần thiết phải trì hoãn ban hành quyết định cuối cùng về trị giá hải quan, người nhập khẩu hàng hoá đó vẫn được phép lấy hàng r...
- nếu người nhập khẩu, tuỳ theo yêu cầu nộp một khoản bảo đảm dưới hình thức bảo lãnh, đặt tiền ký quỹ hoặc những phương thức thích hợp khác, ở mức đủ để bảo đảm cho việc nộp toàn bộ số thuế của hàng...
- 2. Bộ Tài chính quy định cụ thể mức, hình thức, thủ tục áp dụng khoản bảo đảm nêu tại khoản 1 Điều này.
- Thực hiện kiểm tra trị giá khai báo ngay tại khâu thông quan đối với tất cả các lô hàng xe ôtô chở người từ 15 chỗ ngồi trở xuống (kể cả lái xe) đã qua sử dụng nhập khẩu theo hướng dẫn tại Điều 24...
- Trên cơ sở mức giá tính thuế do người nhập khẩu khai báo, cơ quan hải quan thực hiện so sánh, đối chiếu với cơ sở dữ liệu giá có sẵn tại thời điểm kiểm tra và xác định dấu hiệu nghi vấn về mức giá...
- 2.1. Loại xe nhập khẩu có mức giá khai báo thấp hơn mức giá tính thuế thấp nhất của loại xe giống hệt, tương tự, do cơ quan hải quan xác định
- Left: Điều 6. Kiểm tra trị giá khai báo Right: Điều 16. Trì hoãn xác định trị giá tính thuế
Left
Điều 7.
Điều 7. Tham vấn 1. Cơ quan hải quan tổ chức tham vấn đối với các trường hợp có nghi vấn về mức giá theo hướng dẫn tại khoản 2 Điều 6 Thông tư này, nhưng người khai hải quan không đồng ý với phương pháp, mức giá do cơ quan hải quan xác định tại Mẫu số 1 và đề nghị được thực hiện tham vấn. 2. Thời gian tham vấn và xác định giá tính thuế...
Open sectionRight
Điều 7.
Điều 7. Phương pháp xác định trị giá tính thuế theo trị giá giao dịch của hàng hoá nhập khẩu 1. Trị giá tính thuế của hàng hoá nhập khẩu là trị giá giao dịch. Trị giá giao dịch là giá mà người mua thực tế đã thanh toán hay sẽ phải thanh toán cho hàng hoá được bán để xuất khẩu tới Việt Nam, sau khi đã được điều chỉnh theo quy định tại Đ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 7. Phương pháp xác định trị giá tính thuế theo trị giá giao dịch của hàng hoá nhập khẩu
- 1. Trị giá tính thuế của hàng hoá nhập khẩu là trị giá giao dịch.
- Trị giá giao dịch là giá mà người mua thực tế đã thanh toán hay sẽ phải thanh toán cho hàng hoá được bán để xuất khẩu tới Việt Nam, sau khi đã được điều chỉnh theo quy định tại Điều 13 Nghị định này.
- Điều 7. Tham vấn
- Cơ quan hải quan tổ chức tham vấn đối với các trường hợp có nghi vấn về mức giá theo hướng dẫn tại khoản 2 Điều 6 Thông tư này, nhưng người khai hải quan không đồng ý với phương pháp, mức giá do cơ...
- 2. Thời gian tham vấn và xác định giá tính thuế: Tối đa là 30 ngày kể từ ngày đăng ký tờ khai hải quan.
Left
Điều 8.
Điều 8. Thu thập, cập nhật thông tin, xây dựng cơ sở dữ liệu giá và chế độ báo cáo 1. Thu thập, cập nhật thông tin của cơ quan hải quan: 1.1. Cơ quan hải quan căn cứ vào cơ sở dữ liệu giá có sẵn tại thời điểm xác định trị giá hoặc các thông tin có liên quan về giá do các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp cung cấp để thu thập các thông tin...
Open sectionRight
Điều 8.
Điều 8. Phương pháp xác định trị giá tính thuế theo trị giá giao dịch của hàng hoá nhập khẩu giống hệt 1. Hàng hoá nhập khẩu vào Việt Nam nếu không xác định được trị giá tính thuế theo quy định tại Điều 7 Nghị định này thì trị giá tính thuế là trị giá giao dịch của hàng hoá nhập khẩu giống hệt đã được xác định trị giá tính thuế theo qu...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 8. Phương pháp xác định trị giá tính thuế theo trị giá giao dịch của hàng hoá nhập khẩu giống hệt
- Hàng hoá nhập khẩu vào Việt Nam nếu không xác định được trị giá tính thuế theo quy định tại Điều 7 Nghị định này thì trị giá tính thuế là trị giá giao dịch của hàng hoá nhập khẩu giống hệt đã được...
- 2. Hàng hoá nhập khẩu giống hệt phải thoả mãn các điều kiện sau:
- Điều 8. Thu thập, cập nhật thông tin, xây dựng cơ sở dữ liệu giá và chế độ báo cáo
- 1. Thu thập, cập nhật thông tin của cơ quan hải quan:
- Cơ quan hải quan căn cứ vào cơ sở dữ liệu giá có sẵn tại thời điểm xác định trị giá hoặc các thông tin có liên quan về giá do các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp cung cấp để thu thập các thông tin là...
Left
Điều 9.
Điều 9. Tổ chức thực hiện 1. Thực hiện áp dụng các mức thuế quy định tại Điều 1 Quyết định số 36/2011/QĐ-TTg cho xe ôtô chở người từ 15 chỗ ngồi trở xuống (kể cả lái xe) đã qua sử dụng nhập khẩu kể từ ngày 15/8/2011. 2. Cục Hải quan tỉnh, thành phố bố trí lực lượng, triển khai thực hiện tốt các quy định về quản lý xe ôtô đã qua sử dụng...
Open sectionRight
Điều 1.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng 1. Nghị định này quy định việc xác định trị giá hải quan nhằm mục đích tính thuế và thống kê đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu. 2. Hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu là đối tượng áp dụng Nghị định này. 3. Trường hợp Điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên có quy định khác với Nghị định...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
- 1. Nghị định này quy định việc xác định trị giá hải quan nhằm mục đích tính thuế và thống kê đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu.
- 2. Hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu là đối tượng áp dụng Nghị định này.
- Điều 9. Tổ chức thực hiện
- 1. Thực hiện áp dụng các mức thuế quy định tại Điều 1 Quyết định số 36/2011/QĐ-TTg cho xe ôtô chở người từ 15 chỗ ngồi trở xuống (kể cả lái xe) đã qua sử dụng nhập khẩu kể từ ngày 15/8/2011.
- 2. Cục Hải quan tỉnh, thành phố bố trí lực lượng, triển khai thực hiện tốt các quy định về quản lý xe ôtô đã qua sử dụng nhập khẩu, đảm bảo thực hiện đúng pháp luật, thu đủ thuế cho ngân sách Nhà n...
Left
Điều 10.
Điều 10. Hiệu lực thi hành 1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 8 năm 2011. 2. Quá trình thực hiện, nếu các văn bản liên quan đề cập tại Thông tư này và mẫu báo cáo kèm theo Thông tư này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì thực hiện theo văn bản mới được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế đó./.
Open sectionRight
Điều 10.
Điều 10. Phương pháp xác định trị giá tính thuế theo trị giá khấu trừ 1. Hàng hoá nhập khẩu vào Việt Nam nếu không xác định được trị giá tính thuế theo quy định tại Điều 7, Điều 8 và Điều 9 Nghị định này thì trị giá tính thuế là trị giá khấu trừ. Trị giá khấu trừ được xác định căn cứ vào giá bán của hàng hoá nhập khẩu, hàng hoá nhập kh...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 10. Phương pháp xác định trị giá tính thuế theo trị giá khấu trừ
- Hàng hoá nhập khẩu vào Việt Nam nếu không xác định được trị giá tính thuế theo quy định tại Điều 7, Điều 8 và Điều 9 Nghị định này thì trị giá tính thuế là trị giá khấu trừ.
- Trị giá khấu trừ được xác định căn cứ vào giá bán của hàng hoá nhập khẩu, hàng hoá nhập khẩu giống hệt, hàng hoá nhập khẩu tương tự trên thị trường Việt Nam trừ (-) đi các chi phí hợp lý phát sinh...
- Điều 10. Hiệu lực thi hành
- 1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 8 năm 2011.
- 2. Quá trình thực hiện, nếu các văn bản liên quan đề cập tại Thông tư này và mẫu báo cáo kèm theo Thông tư này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì thực hiện theo văn bản mới được sửa đổi, bổ su...
Unmatched right-side sections