Clause-level cross-check
Compare legal documents side by side with citations, lifecycle links, and section alignment.
This compare mode helps verify how an amended, cited, or related document maps onto another record in the local corpus. It uses explicit citations first, then section label and content alignment as fallback.
Left document
Quy định về điều phối các hoạt động ứng cứu sự cố mạng internet Việt Nam
27/2011/TT-BTTTT
Right document
Ban hành quy chế đảm bảo an toàn thông tin trong hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin trên địa bàn tỉnh Bình Phước
30/2016/QĐ-UBND
Aligned sections
Cross-check map
Left
Tiêu đề
Quy định về điều phối các hoạt động ứng cứu sự cố mạng internet Việt Nam
Open sectionRight
Tiêu đề
Ban hành quy chế đảm bảo an toàn thông tin trong hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin trên địa bàn tỉnh Bình Phước
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Ban hành quy chế đảm bảo an toàn thông tin trong hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin trên địa bàn tỉnh Bình Phước
- Quy định về điều phối các hoạt động ứng cứu sự cố mạng internet Việt Nam
Left
Chương I
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Open sectionRight
Chương I
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Open sectionThe aligned sections are materially the same in the current local corpus.
Left
Điều 1.
Điều 1. Phạm vi và đối tượng áp dụng Thông tư này quy định về mạng lưới ứng cứu sự cố, điều phối các hoạt động ứng cứu sự cố mạng Internet; trách nhiệm của các tổ chức, cá nhân có liên quan tới hoạt động ứng cứu sự cố mạng Internet tại Việt Nam.
Open sectionRight
Điều 1.
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế đảm bảo an toàn thông tin trong hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin trên địa bàn tỉnh Bình Phước.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế đảm bảo an toàn thông tin trong hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin trên địa bàn tỉnh Bình Phước.
- Điều 1. Phạm vi và đối tượng áp dụng
- Thông tư này quy định về mạng lưới ứng cứu sự cố, điều phối các hoạt động ứng cứu sự cố mạng Internet; trách nhiệm của các tổ chức, cá nhân có liên quan tới hoạt động ứng cứu sự cố mạng Internet tạ...
Left
Điều 2.
Điều 2. Giải thích thuật ngữ 1. Sự cố mạng Internet là sự kiện đã, đang hoặc có khả năng xảy ra gây mất an toàn thông tin trên mạng Internet được phát hiện thông qua việc giám sát, đánh giá, phân tích của các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan hoặc được cảnh báo từ các chuyên gia, tổ chức về lĩnh vực an toàn thông tin trong nước và...
Open sectionRight
Điều 2.
Điều 2. Các ông (bà): Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã; Chủ tịch UBND các xã, phường, thị trấn và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể t...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 2. Các ông (bà): Chánh Văn phòng UBND tỉnh
- Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông
- Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan
- Điều 2. Giải thích thuật ngữ
- Sự cố mạng Internet là sự kiện đã, đang hoặc có khả năng xảy ra gây mất an toàn thông tin trên mạng Internet được phát hiện thông qua việc giám sát, đánh giá, phân tích của các cơ quan, tổ chức, cá...
- 2. Sự cố có tính chất nghiêm trọng là sự cố có một hoặc nhiều tính chất sau: có khả năng xảy ra trên diện rộng, lan nhanh
Left
Chương II
Chương II MẠNG LƯỚI ỨNG CỨU SỰ CỐ
Open sectionRight
Chương II
Chương II NỘI DUNG ĐẢM BẢO AN TOÀN THÔNG TIN
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- NỘI DUNG ĐẢM BẢO AN TOÀN THÔNG TIN
- MẠNG LƯỚI ỨNG CỨU SỰ CỐ
Left
Điều 3.
Điều 3. Mạng lưới ứng cứu sự cố 1. Mạng lưới ứng cứu sự cố là tập hợp các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp tham gia hoạt động ứng cứu sự cố có sự điều phối tại Việt Nam (sau đây gọi tắt là mạng lưới, các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp gọi chung là thành viên mạng lưới và gọi tắt là thành viên). Mạng lưới bao gồm các thành viên có nghĩa v...
Open sectionRight
Điều 3.
Điều 3. Giải thích từ ngữ Trong Quy định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. An toàn thông tin: bao gồm các hoạt động quản lý, nghiệp vụ và kỹ thuật đối với hệ thống thông tin nhằm bảo vệ, khôi phục các hệ thống, các dịch vụ và nội dung thông tin đối với nguy cơ tự nhiên hoặc do con người gây ra. Việc bảo vệ thông tin, tài s...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 3. Giải thích từ ngữ
- Trong Quy định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
- An toàn thông tin:
- Điều 3. Mạng lưới ứng cứu sự cố
- Mạng lưới ứng cứu sự cố là tập hợp các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp tham gia hoạt động ứng cứu sự cố có sự điều phối tại Việt Nam (sau đây gọi tắt là mạng lưới, các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp...
- Mạng lưới bao gồm các thành viên có nghĩa vụ tham gia mạng lưới và thành viên tự nguyện đăng ký tham gia mạng lưới.
Left
Điều 4.
Điều 4. Đầu mối ứng cứu sự cố 1. Đầu mối ứng cứu sự cố là cá nhân hay bộ phận được phép thay mặt cho thành viên mạng lưới để liên lạc và trao đổi thông tin với các thành viên mạng lưới khác trong hoạt động ứng cứu sự cố. 2. Đầu mối ứng cứu sự cố phải có trình độ chuyên môn và kỹ năng nghiệp vụ để thực hiện các hoạt động phối hợp ứng cứ...
Open sectionRight
Điều 4.
Điều 4. Nguyên tắc bảo đảm an toàn thông tin 1. Tổ chức, cá nhân tham gia cung cấp và sử dụng dịch vụ Internet và thông tin trên mạng có trách nhiệm bảo đảm an toàn thông tin và an ninh thông tin trong phạm vi hệ thống thông tin của mình; phối hợp với cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền và tổ chức, cá nhân khác trong việc bảo đảm an...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 4. Nguyên tắc bảo đảm an toàn thông tin
- 1. Tổ chức, cá nhân tham gia cung cấp và sử dụng dịch vụ Internet và thông tin trên mạng có trách nhiệm bảo đảm an toàn thông tin và an ninh thông tin trong phạm vi hệ thống thông tin của mình
- phối hợp với cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền và tổ chức, cá nhân khác trong việc bảo đảm an toàn thông tin và an ninh thông tin trên mạng.
- Điều 4. Đầu mối ứng cứu sự cố
- 1. Đầu mối ứng cứu sự cố là cá nhân hay bộ phận được phép thay mặt cho thành viên mạng lưới để liên lạc và trao đổi thông tin với các thành viên mạng lưới khác trong hoạt động ứng cứu sự cố.
- 2. Đầu mối ứng cứu sự cố phải có trình độ chuyên môn và kỹ năng nghiệp vụ để thực hiện các hoạt động phối hợp ứng cứu sự cố.
Left
Điều 5.
Điều 5. Nguyên tắc hoạt động của mạng lưới ứng cứu sự cố 1. Thông tin được trao đổi, cung cấp trong quá trình điều phối, xử lý sự cố phải được bảo đảm bí mật theo yêu cầu của tổ chức, cá nhân gặp sự cố trừ khi sự cố xảy ra có liên quan tới nhiều đối tượng người dùng khác mà Cơ quan điều phối có yêu cầu cảnh báo, nhắc nhở. 2. Việc trao...
Open sectionRight
Điều 5.
Điều 5. Các hành vi nghiêm cấm 1. Lưu trữ trên máy tính có kết nối mạng các văn bản, tài liệu, số liệu thuộc bí mật nhà nước hoặc những thông tin, tài liệu mật khác do pháp luật quy định và chỉ được phép cung cấp, chia sẻ cho bên thứ ba có thẩm quyền trong những trường hợp nhất định theo quy định của pháp luật. 2. Các hành vi phá hoại,...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 5. Các hành vi nghiêm cấm
- Lưu trữ trên máy tính có kết nối mạng các văn bản, tài liệu, số liệu thuộc bí mật nhà nước hoặc những thông tin, tài liệu mật khác do pháp luật quy định và chỉ được phép cung cấp, chia sẻ cho bên t...
- 2. Các hành vi phá hoại, sử dụng các phương tiện kỹ thuật gây nguy hại cho hệ thống thông tin, làm rối loạn, tê liệt một phần hoặc toàn bộ hệ thống thông tin của các cơ quan nhà nước.
- Điều 5. Nguyên tắc hoạt động của mạng lưới ứng cứu sự cố
- Thông tin được trao đổi, cung cấp trong quá trình điều phối, xử lý sự cố phải được bảo đảm bí mật theo yêu cầu của tổ chức, cá nhân gặp sự cố trừ khi sự cố xảy ra có liên quan tới nhiều đối tượng n...
- Việc trao đổi thông tin trong mạng lưới phải được thực hiện bằng một hoặc nhiều hình thức như:
Left
Điều 6.
Điều 6. Chế độ báo cáo 1. Thành viên mạng lưới có trách nhiệm báo cáo định kỳ 6 tháng một lần cho Cơ quan điều phối về hoạt động tiếp nhận và xử lý sự cố. a) Nội dung báo cáo theo mẫu báo cáo định kỳ tại Phụ lục 2. Hướng dẫn mẫu báo cáo đăng trên trang tin điện tử của Trung tâm VNCERT; b) Thời gian gửi báo cáo: trước ngày 15 tháng 6 và...
Open sectionRight
Điều 6.
Điều 6. Bảo đảm an toàn mạng và hạ tầng kỹ thuật 1. Đảm bảo an toàn cho mạng nội bộ: a) Mạng nội bộ các cơ quan, đơn vị khi kết nối với hệ thống bên ngoài phải sử dụng tường lửa để ngăn chặn và phát hiện các xâm nhập trái phép vào hệ thống nội bộ như thiết bị tường lửa chuyên dụng hoặc phần mềm tường lửa. b) Hệ thống mạng không dây (Wi...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 6. Bảo đảm an toàn mạng và hạ tầng kỹ thuật
- 1. Đảm bảo an toàn cho mạng nội bộ:
- a) Mạng nội bộ các cơ quan, đơn vị khi kết nối với hệ thống bên ngoài phải sử dụng tường lửa để ngăn chặn và phát hiện các xâm nhập trái phép vào hệ thống nội bộ như thiết bị tường lửa chuyên dụng...
- Điều 6. Chế độ báo cáo
- 1. Thành viên mạng lưới có trách nhiệm báo cáo định kỳ 6 tháng một lần cho Cơ quan điều phối về hoạt động tiếp nhận và xử lý sự cố.
- a) Nội dung báo cáo theo mẫu báo cáo định kỳ tại Phụ lục 2. Hướng dẫn mẫu báo cáo đăng trên trang tin điện tử của Trung tâm VNCERT;
Left
Chương III
Chương III ĐIỀU PHỐI CÁC HOẠT ĐỘNG ỨNG CỨU SỰ CỐ
Open sectionRight
Chương III
Chương III TRÁCH NHIỆM ĐẢM BẢO AN TOÀN THÔNG TIN
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- TRÁCH NHIỆM ĐẢM BẢO AN TOÀN THÔNG TIN
- ĐIỀU PHỐI CÁC HOẠT ĐỘNG ỨNG CỨU SỰ CỐ
Left
Điều 7.
Điều 7. Thông báo sự cố 1. Khi gặp sự cố mà không tự khắc phục được, tổ chức hay cá nhân sử dụng Internet thông báo sự cố tới một hoặc nhiều thành viên mạng lưới sau: a) Thành viên mạng lưới chịu trách nhiệm ứng cứu sự cố cho tổ chức, cá nhân đó (nếu có); b) Các ISP đang trực tiếp cung cấp dịch vụ Internet cho tổ chức, cá nhân đó; c)...
Open sectionRight
Điều 7.
Điều 7. Bảo đảm an toàn trong phát triển hệ thống thông tin, trao đổi thông tin trên môi trường mạng 1. Khi xây dựng mới hệ thống thông tin hoặc nâng cấp, mở rộng hệ thống thông tin hiện tại, phải đưa ra các yêu cầu về an toàn, bảo mật cho hệ thống. 2. Khuyến khích áp dụng công nghệ mã hóa, chữ ký số khi chia sẻ, lưu trữ, trao đổi thôn...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 7. Bảo đảm an toàn trong phát triển hệ thống thông tin, trao đổi thông tin trên môi trường mạng
- 1. Khi xây dựng mới hệ thống thông tin hoặc nâng cấp, mở rộng hệ thống thông tin hiện tại, phải đưa ra các yêu cầu về an toàn, bảo mật cho hệ thống.
- 2. Khuyến khích áp dụng công nghệ mã hóa, chữ ký số khi chia sẻ, lưu trữ, trao đổi thông tin trên môi trường mạng.
- Điều 7. Thông báo sự cố
- 1. Khi gặp sự cố mà không tự khắc phục được, tổ chức hay cá nhân sử dụng Internet thông báo sự cố tới một hoặc nhiều thành viên mạng lưới sau:
- a) Thành viên mạng lưới chịu trách nhiệm ứng cứu sự cố cho tổ chức, cá nhân đó (nếu có);
Left
Điều 8.
Điều 8. Tiếp nhận và xử lý thông báo sự cố 1. Thành viên mạng lưới tiếp nhận thông báo sự cố phải thực hiện: a) Phản hồi ngay và không vượt quá 24 giờ cho tổ chức, cá nhân gửi thông báo để xác nhận về việc đã nhận được thông báo sự cố; b) Xử lý sự cố trong khả năng và trách nhiệm của mình; c) Thông báo sự cố về Cơ quan điê...
Open sectionRight
Điều 8.
Điều 8. Quản lý truy cập các hệ thống thông tin 1. Giới hạn số lần đăng nhập sai liên tiếp vào hệ thống. Thiết lập chế độ tự động khóa tạm thời tài khoản nếu liên tục đăng nhập sai vượt quá số lần quy định. 2. Hủy bỏ, thu hồi quyền truy cập vào hệ thống thông tin, thu hồi lại tất cả các tài sản liên quan tới hệ thống thông tin của cơ q...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 8. Quản lý truy cập các hệ thống thông tin
- 1. Giới hạn số lần đăng nhập sai liên tiếp vào hệ thống. Thiết lập chế độ tự động khóa tạm thời tài khoản nếu liên tục đăng nhập sai vượt quá số lần quy định.
- Hủy bỏ, thu hồi quyền truy cập vào hệ thống thông tin, thu hồi lại tất cả các tài sản liên quan tới hệ thống thông tin của cơ quan (máy vi tính, tài khoản,...) khi cán bộ, công chức, viên chức và n...
- Điều 8. Tiếp nhận và xử lý thông báo sự cố
- 1. Thành viên mạng lưới tiếp nhận thông báo sự cố phải thực hiện:
- a) Phản hồi ngay và không vượt quá 24 giờ cho tổ chức, cá nhân gửi thông báo để xác nhận về việc đã nhận được thông báo sự cố;
Left
Điều 9.
Điều 9. Điều phối ứng cứu sự cố 1. Cơ quan điều phối thực hiện việc điều phối bằng cách gửi yêu cầu điều phối tới các thành viên mạng lưới có liên quan tới sự cố, sử dụng mẫu biểu yêu cầu điều phối theo Phụ lục 4. 2. Cơ quan điều phối có quyền yêu cầu các thành viên mạng lưới hợp tác và đề nghị các tổ chức ứng cứu khẩn cấp máy tính quố...
Open sectionRight
Điều 9.
Điều 9. Sao lưu dữ liệu 1. Ban hành kế hoạch và thực hiện sao lưu, phục hồi cho các phần mềm, dữ liệu cần thiết. 2. Lập danh sách các dữ liệu, phần mềm cần được sao lưu, có phân loại theo thời gian lưu trữ, thời gian sao lưu, phương pháp sao lưu. 3. Dữ liệu sao lưu phải được lưu trữ an toàn và được kiểm tra thường xuyên bảo đảm khả năn...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 9. Sao lưu dữ liệu
- 1. Ban hành kế hoạch và thực hiện sao lưu, phục hồi cho các phần mềm, dữ liệu cần thiết.
- 2. Lập danh sách các dữ liệu, phần mềm cần được sao lưu, có phân loại theo thời gian lưu trữ, thời gian sao lưu, phương pháp sao lưu.
- Điều 9. Điều phối ứng cứu sự cố
- 1. Cơ quan điều phối thực hiện việc điều phối bằng cách gửi yêu cầu điều phối tới các thành viên mạng lưới có liên quan tới sự cố, sử dụng mẫu biểu yêu cầu điều phối theo Phụ lục 4.
- 2. Cơ quan điều phối có quyền yêu cầu các thành viên mạng lưới hợp tác và đề nghị các tổ chức ứng cứu khẩn cấp máy tính quốc tế tham gia hoạt động ứng cứu sự cố.
Left
Chương IV
Chương IV TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC TỔ CHỨC, CÁ NHÂN
Open sectionRight
Chương IV
Chương IV TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- TỔ CHỨC THỰC HIỆN
- TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC TỔ CHỨC, CÁ NHÂN
Left
Điều 10.
Điều 10. Thành viên mạng lưới 1. Công bố địa chỉ tiếp nhận thông báo sự cố trên trang tin điện tử của mình. 2. Cử nhân sự làm Đầu mối ứng cứu sự cố và bảo đảm Đầu mối tuân thủ đúng quy định tại Điều 4. 3. Tiếp nhận và xử lý các thông báo sự cố theo quy định tại Điều 8. 4. Tuân thủ các yêu cầu điều phối của Cơ quan điều phối theo quy đị...
Open sectionRight
Điều 10.
Điều 10. Quy định sử dụng các hệ thống thông tin dùng chung của tỉnh 1. Tài khoản truy nhập các hệ thống thông tin dùng chung của tỉnh phải đổi mật khẩu mặc định ngay sau khi được các cơ quan quản lý hệ thống dùng chung cấp. Mật khẩu phải được thay đổi định kỳ và được đặt theo quy định tại khoản 3, Điều 8 Quy chế này. 2. Không đặt chế...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 10. Quy định sử dụng các hệ thống thông tin dùng chung của tỉnh
- Tài khoản truy nhập các hệ thống thông tin dùng chung của tỉnh phải đổi mật khẩu mặc định ngay sau khi được các cơ quan quản lý hệ thống dùng chung cấp.
- Mật khẩu phải được thay đổi định kỳ và được đặt theo quy định tại khoản 3, Điều 8 Quy chế này.
- Điều 10. Thành viên mạng lưới
- 1. Công bố địa chỉ tiếp nhận thông báo sự cố trên trang tin điện tử của mình.
- 2. Cử nhân sự làm Đầu mối ứng cứu sự cố và bảo đảm Đầu mối tuân thủ đúng quy định tại Điều 4.
Left
Điều 11.
Điều 11. Cơ quan điều phối (Trung tâm VNCERT) 1. Thực hiện nghĩa vụ thành viên mạng lưới theo quy định tại khoản 1,2,3,5,7 Điều 10, trong đó thời hạn lưu trữ tài liệu đối với khoản 7 Điều 10 thực hiện theo quy định hiện hành của Nhà nước về thời hạn bảo quản hồ sơ, tài liệu hình thành phổ biến trong hoạt động của cơ quan nhà nước. 2. T...
Open sectionRight
Điều 11.
Điều 11. Trách nhiệm của cán bộ, công chức, viên chức, người lao động 1. Nghiêm chỉnh chấp hành các quy chế nội bộ, quy trình về an toàn, an ninh thông tin của cơ quan, đơn vị cũng như quy định khác của pháp luật, nâng cao ý thức cảnh giác và trách nhiệm bảo đảm an toàn, an ninh thông tin tại đơn vị. 2. Cán bộ, công chức, viên chức, ng...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 11. Trách nhiệm của cán bộ, công chức, viên chức, người lao động
- Nghiêm chỉnh chấp hành các quy chế nội bộ, quy trình về an toàn, an ninh thông tin của cơ quan, đơn vị cũng như quy định khác của pháp luật, nâng cao ý thức cảnh giác và trách nhiệm bảo đảm an toàn...
- 2. Cán bộ, công chức, viên chức, người lao động phải có trách nhiệm tự quản lý, bảo quản thiết bị mà mình được giao sử dụng
- Điều 11. Cơ quan điều phối (Trung tâm VNCERT)
- Thực hiện nghĩa vụ thành viên mạng lưới theo quy định tại khoản 1,2,3,5,7 Điều 10, trong đó thời hạn lưu trữ tài liệu đối với khoản 7 Điều 10 thực hiện theo quy định hiện hành của Nhà nước về thời...
- 2. Tổ chức hoạt động cho mạng lưới và điều phối hoạt động ứng cứu sự cố, xây dựng các quy định, hướng dẫn trong mạng lưới về ứng cứu sự cố.
Left
Điều 12.
Điều 12. Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ Internet 1. Thực hiện nghĩa vụ thành viên mạng lưới theo quy định tại Điều 10. 2. Hướng dẫn người sử dụng dịch vụ Internet hoặc thuê bao Internet (sau đây gọi chung là khách hàng) thực hiện thông báo sự cố. 3. Thực hiện chức năng xử lý sự cố cho khách hàng khi tiếp nhận được thông báo hoặc phát hi...
Open sectionRight
Điều 12.
Điều 12. Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị 1. Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có trách nhiệm tổ chức thực hiện các quy định tại Quy chế này và chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân tỉnh trong công tác đảm bảo an toàn, an ninh thông tin của đơn vị mình. 2. Xây dựng quy định, quy trình nội bộ về đảm bảo an toàn, an ninh thông tin phù h...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- 1. Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có trách nhiệm tổ chức thực hiện các quy định tại Quy chế này và chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân tỉnh trong công tác đảm bảo an toàn, an ninh thông tin của...
- 2. Xây dựng quy định, quy trình nội bộ về đảm bảo an toàn, an ninh thông tin phù hợp với Quy chế này và các quy định của pháp luật.
- Để dữ liệu của các cơ quan, đơn vị được bảo mật thì các cơ quan, đơn vị phải quy định các dữ liệu cần thiết để bảo mật, tránh rò rỉ, mất thông tin.
- 1. Thực hiện nghĩa vụ thành viên mạng lưới theo quy định tại Điều 10.
- 2. Hướng dẫn người sử dụng dịch vụ Internet hoặc thuê bao Internet (sau đây gọi chung là khách hàng) thực hiện thông báo sự cố.
- 3. Thực hiện chức năng xử lý sự cố cho khách hàng khi tiếp nhận được thông báo hoặc phát hiện được sự cố.
- Left: Điều 12. Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ Internet Right: Điều 12. Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị
Left
Điều 13.
Điều 13. Trung tâm VNNIC 1. Thực hiện nghĩa vụ thành viên mạng lưới theo quy định tại Điều 10. 2. Cung cấp thông tin chủ thể đăng ký tên miền quốc gia (.vn), đơn vị quản lý địa chỉ IP, số hiệu mạng do VNNIC cấp và các thông tin khác có liên quan tới sự cố theo yêu cầu của Cơ quan điều phối. 3. Thực hiện các yêu cầu điều phối của Cơ qua...
Open sectionRight
Điều 13.
Điều 13. Trách nhiệm của Sở Thông tin và Truyền thông 1. Tham mưu UBND tỉnh về công tác đảm bảo an toàn, an ninh thông tin trên địa bàn tỉnh. 2. Hằng năm xây dựng kế hoạch triển khai công tác đảm bảo an toàn thông tin phục vụ cho việc vận hành các hệ thống thông tin được UBND tỉnh giao quản lý. 3. Định kỳ hàng năm, tiến hành kiểm tra đ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 13. Trách nhiệm của Sở Thông tin và Truyền thông
- 1. Tham mưu UBND tỉnh về công tác đảm bảo an toàn, an ninh thông tin trên địa bàn tỉnh.
- 2. Hằng năm xây dựng kế hoạch triển khai công tác đảm bảo an toàn thông tin phục vụ cho việc vận hành các hệ thống thông tin được UBND tỉnh giao quản lý.
- Điều 13. Trung tâm VNNIC
- 1. Thực hiện nghĩa vụ thành viên mạng lưới theo quy định tại Điều 10.
- 2. Cung cấp thông tin chủ thể đăng ký tên miền quốc gia (.vn), đơn vị quản lý địa chỉ IP, số hiệu mạng do VNNIC cấp và các thông tin khác có liên quan tới sự cố theo yêu cầu của Cơ quan điều phối.
Left
Điều 14.
Điều 14. Đơn vị chuyên trách về công nghệ thông tin của các Bộ, Cơ quan ngang Bộ, Cơ quan thuộc Chính phủ; Sở Thông tin và Truyền thông các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương 1. Thực hiện nghĩa vụ thành viên mạng lưới theo quy định tại Điều 10. 2. Xây dựng và hướng dẫn việc thực hiện hoạt động ứng cứu sự cố trong phạm vi trách nhiệm...
Open sectionRight
Điều 14.
Điều 14. Trách nhiệm của Công an tỉnh 1. Chủ trì, phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông, các cơ quan, đơn vị có liên quan xây dựng kế hoạch và chịu trách nhiệm kiểm soát, phòng ngừa, đấu tranh, ngăn chặn các loại tội phạm lợi dụng hệ thống thông tin gây hại đến an toàn, an ninh thông tin trong cơ quan nhà nước. 2. Phối hợp với các...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 14. Trách nhiệm của Công an tỉnh
- Chủ trì, phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông, các cơ quan, đơn vị có liên quan xây dựng kế hoạch và chịu trách nhiệm kiểm soát, phòng ngừa, đấu tranh, ngăn chặn các loại tội phạm lợi dụng hệ...
- 2. Phối hợp với các cơ quan chức năng trong trao đổi biện pháp kỹ thuật, kiểm tra, đánh giá nhằm đảm bảo an toàn, an ninh thông tin.
- Điều 14. Đơn vị chuyên trách về công nghệ thông tin của các Bộ, Cơ quan ngang Bộ, Cơ quan thuộc Chính phủ; Sở Thông tin và Truyền thông các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
- 1. Thực hiện nghĩa vụ thành viên mạng lưới theo quy định tại Điều 10.
- 2. Xây dựng và hướng dẫn việc thực hiện hoạt động ứng cứu sự cố trong phạm vi trách nhiệm của đơn vị.
Left
Điều 15.
Điều 15. Các cá nhân, tổ chức khác 1. Các tổ chức cung cấp dịch vụ an toàn thông tin a) Chia sẻ thông tin và số liệu về hoạt động ứng cứu sự cố đã thực hiện khi có yêu cầu của Cơ quan điều phối; b) Hỗ trợ về nhân lực, giải pháp công nghệ theo khả năng khi có yêu cầu của Cơ quan điều phối. 2. Các tổ chức, cá nhân sử dụng mạng Internet a...
Open sectionRight
Điều 15.
Điều 15. Trách nhiệm Sở Tài chính Tham mưu UBND tỉnh bố trí kinh phí để thực hiện các nhiệm vụ bảo đảm an toàn thông tin, an ninh thông tin của tỉnh, nhất là trong trường hợp phát sinh sự cố khẩn cấp.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Tham mưu UBND tỉnh bố trí kinh phí để thực hiện các nhiệm vụ bảo đảm an toàn thông tin, an ninh thông tin của tỉnh, nhất là trong trường hợp phát sinh sự cố khẩn cấp.
- 1. Các tổ chức cung cấp dịch vụ an toàn thông tin
- a) Chia sẻ thông tin và số liệu về hoạt động ứng cứu sự cố đã thực hiện khi có yêu cầu của Cơ quan điều phối;
- b) Hỗ trợ về nhân lực, giải pháp công nghệ theo khả năng khi có yêu cầu của Cơ quan điều phối.
- Left: Điều 15. Các cá nhân, tổ chức khác Right: Điều 15. Trách nhiệm Sở Tài chính
Left
Chương V
Chương V TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 16.
Điều 16. Hiệu lực thi hành 1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 11 năm 2011. 2. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, phát sinh tổ chức, cá nhân có liên quan kịp thời phản ánh về Bộ Thông tin và Truyền thông (Trung tâm VNCERT) để xem xét, bổ sung và sửa đổi./.
Open sectionRight
Điều 16.
Điều 16. Trách nhiệm của tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân đối với việc bảo đảm an toàn, an ninh thông tin 1. Các tổ chức, doanh nghiệp cung cấp dịch vụ hạ tầng mạng, Internet, CNTT phải thiết lập đầu mối liên lạc để phối hợp, tuân thủ việc điều phối của cơ quan chức năng và tham gia vào công tác ứng cứu, khắc phục sự cố cho hệ thống thôn...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 16. Trách nhiệm của tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân đối với việc bảo đảm an toàn, an ninh thông tin
- Các tổ chức, doanh nghiệp cung cấp dịch vụ hạ tầng mạng, Internet, CNTT phải thiết lập đầu mối liên lạc để phối hợp, tuân thủ việc điều phối của cơ quan chức năng và tham gia vào công tác ứng cứu,...
- 2. Tổ chức, cá nhân tham gia cung cấp thông tin và sử dụng dịch vụ trên mạng có trách nhiệm bảo đảm an toàn, an ninh thông tin trong phạm vi hệ thống thông tin của mình
- Điều 16. Hiệu lực thi hành
- 1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 11 năm 2011.
- 2. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, phát sinh tổ chức, cá nhân có liên quan kịp thời phản ánh về Bộ Thông tin và Truyền thông (Trung tâm VNCERT) để xem xét, bổ sung và sửa đổi./.
Unmatched right-side sections