Clause-level cross-check
Compare legal documents side by side with citations, lifecycle links, and section alignment.
This compare mode helps verify how an amended, cited, or related document maps onto another record in the local corpus. It uses explicit citations first, then section label and content alignment as fallback.
Left document
Hướng dẫn việc tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị về quy định hành chính thuộc phạm vi quản lý của Bộ Giao thông Vận tải
50/2011/TT-BGTVT
Right document
Hướng dẫn về việc tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức về quy định hành chính thuộc phạm vi quản lý của Bộ Giao thông vận tải
18/2022/TT-BGTVT
Aligned sections
Cross-check map
This pair looks like a lifecycle comparison, so the view prioritizes explicit citation routes over broad heuristic section matching.
Left
Tiêu đề
Hướng dẫn việc tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị về quy định hành chính thuộc phạm vi quản lý của Bộ Giao thông Vận tải
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Chương I
Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 1.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh 1. Thông tư này hướng dẫn việc tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức về quy định hành chính thuộc phạm vi quản lý của Bộ Giao thông vận tải. 2. Thông tư này không quy định về khiếu nại, tố cáo và giải quyết khiếu nại, tố cáo.
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 2.
Điều 2. Đối tượng áp dụng Thông tư này áp dụng đối với: 1. Cơ quan, tổ chức, cá nhân thuộc Bộ Giao thông vận tải có thẩm quyền tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức về quy định hành chính thuộc phạm vi quản lý của Bộ Giao thông vận tải. 2. Cá nhân, tổ chức có phản ánh, kiến nghị về quy định hành chính thuộc phạm vi...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 3.
Điều 3. Giải thích từ ngữ Trong Thông tư này các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. Quy định hành chính về giao thông vận tải là những quy định về cơ chế, chính sách, thủ tục hành chính liên quan đến hoạt động kinh doanh và đời sống nhân dân, thuộc phạm vi quản lý của Bộ Giao thông vận tải, do cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền b...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Chương II
Chương II NỘI DUNG, HÌNH THỨC VÀ YÊU CẦU ĐỐI VỚI PHẢN ÁNH, KIẾN NGHỊ
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 4.
Điều 4. Nội dung phản ánh, kiến nghị Tổ chức, cá nhân có thể phản ánh, kiến nghị về những nội dung sau đây: 1. Những vướng mắc cụ thể trong thực hiện quy định hành chính do hành vi chậm trễ, gây phiền hà hoặc không thực hiện, thực hiện không đúng quy định hành chính của cơ quan, đơn vị thuộc Bộ; của cán bộ, công chức các cơ quan, đơn v...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 5.
Điều 5. Hình thức phản ánh, kiến nghị và yêu cầu đối với phản ánh, kiến nghị 1. Các hình thức phản ánh, kiến nghị a) Phản ánh, kiến nghị bằng văn bản; b) Phản ánh, kiến nghị bằng điện thoại; c) Phản ánh, kiến nghị thông qua Phiếu lấy ý kiến; d) Phản ánh, kiến nghị trực tiếp. 2. Yêu cầu đối với phản ánh, kiến nghị bằng văn bản a) Cá nhâ...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Chương III
Chương III TIẾP NHẬN, PHÂN LOẠI PHẢN ÁNH, KIẾN NGHỊ
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 6.
Điều 6. Quy trình tiếp nhận phản ánh, kiến nghị 1. Đối với phản ánh, kiến nghị gửi trực tiếp hoặc gửi qua hệ thống bưu chính, Phòng Hành chính thực hiện việc tiếp nhận theo quy định hiện hành về tiếp nhận văn bản đến và chuyển cho Phòng Kiểm soát thủ tục hành chính để phân loại phản ánh, kiến nghị theo quy định tại Thông tư này. 2. Đối...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 7.
Điều 7. Phân loại và giao nhiệm vụ xử lý phản ánh, kiến nghị 1. Phòng Kiểm soát thủ tục hành chính có trách nhiệm vào Sổ theo dõi phản ánh, kiến nghị. Nếu phản ánh, kiến nghị chưa rõ ràng, không đáp ứng các yêu cầu quy định tại Điều 5 của Thông tư này, Phòng Kiểm soát thủ tục hành chính liên hệ với cá nhân, tổ chức để hướng dẫn thực hi...
Open sectionRight
Điều 5.
Điều 5. Nội dung phản ánh, kiến nghị Tổ chức, cá nhân có thể phản ánh, kiến nghị về những nội dung sau đây: 1. Những vướng mắc cụ thể trong thực hiện quy định hành chính do hành vi chậm trễ, gây phiền hà hoặc không thực hiện, thực hiện không đúng quy định hành chính của cơ quan, đơn vị thuộc Bộ; của cán bộ, công chức các cơ quan, đơn v...
Open sectionThis section appears to guide or implement `Điều 5.` in the comparison document.
- Điều 7. Phân loại và giao nhiệm vụ xử lý phản ánh, kiến nghị
- Phòng Kiểm soát thủ tục hành chính có trách nhiệm vào Sổ theo dõi phản ánh, kiến nghị.
- Nếu phản ánh, kiến nghị chưa rõ ràng, không đáp ứng các yêu cầu quy định tại Điều 5 của Thông tư này, Phòng Kiểm soát thủ tục hành chính liên hệ với cá nhân, tổ chức để hướng dẫn thực hiện phản ánh...
- Tổ chức, cá nhân có thể phản ánh, kiến nghị về những nội dung sau đây:
- của cán bộ, công chức các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ.
- 2. Sự không phù hợp với thực tế của quy định hành chính về giao thông vận tải.
- Phòng Kiểm soát thủ tục hành chính có trách nhiệm vào Sổ theo dõi phản ánh, kiến nghị.
- Nếu phản ánh, kiến nghị chưa rõ ràng, không đáp ứng các yêu cầu quy định tại Điều 5 của Thông tư này, Phòng Kiểm soát thủ tục hành chính liên hệ với cá nhân, tổ chức để hướng dẫn thực hiện phản ánh...
- 2. Sau khi xác minh, làm rõ thông tin (nếu có), Phòng Kiểm soát thủ tục hành chính xem xét, phân loại phản ánh, kiến nghị và thực hiện theo quy định sau đây:
- Left: Điều 7. Phân loại và giao nhiệm vụ xử lý phản ánh, kiến nghị Right: Điều 5. Nội dung phản ánh, kiến nghị
- Left: b) Phản ánh, kiến nghị liên quan đến hành vi chậm trễ, gây phiền hà hoặc không thực hiện, thực hiện không đúng quy định hành chính của cơ quan hành chính nhà nước, của cán bộ, công chức các cơ quan... Right: 1. Những vướng mắc cụ thể trong thực hiện quy định hành chính do hành vi chậm trễ, gây phiền hà hoặc không thực hiện, thực hiện không đúng quy định hành chính của cơ quan, đơn vị thuộc Bộ
Điều 5. Nội dung phản ánh, kiến nghị Tổ chức, cá nhân có thể phản ánh, kiến nghị về những nội dung sau đây: 1. Những vướng mắc cụ thể trong thực hiện quy định hành chính do hành vi chậm trễ, gây phiền hà hoặc không th...
Left
Chương IV
Chương IV XỬ LÝ PHẢN ÁNH, KIẾN NGHỊ
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 8.
Điều 8. Quy trình xử lý phản ánh, kiến nghị 1. Đối với phản ánh, kiến nghị về hành vi chậm trễ, gây phiền hà hoặc không thực hiện, thực hiện không đúng quy định hành chính của cán bộ, công chức, cơ quan, đơn vị thuộc Bộ, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ chịu trách nhiệm tổ chức xem xét, xử lý theo đúng thẩm quyền và đúng quy trì...
Open sectionRight
Điều 7.
Điều 7. Tiếp nhận phản ánh, kiến nghị 1. Các phản ánh, kiến nghị gửi đến địa chỉ theo quy định tại điểm a khoản 2, điểm a khoản 3, điểm a khoản 5 Điều 6 Thông tư này được tiếp nhận như sau: a) Phòng Kiểm soát thủ tục hành chính là đầu mối tiếp nhận, phân loại, chuyển xử lý và đề xuất Lãnh đạo Bộ xử lý các phản ánh, kiến nghị theo quy đ...
Open sectionThis section explicitly points to `Điều 7.` in the comparison document.
- Điều 8. Quy trình xử lý phản ánh, kiến nghị
- 1. Đối với phản ánh, kiến nghị về hành vi chậm trễ, gây phiền hà hoặc không thực hiện, thực hiện không đúng quy định hành chính của cán bộ, công chức, cơ quan, đơn vị thuộc Bộ, Thủ trưởng các cơ qu...
- và gửi báo cáo kết quả xử lý phản ánh, kiến nghị về Văn phòng Bộ.
- a) Phòng Kiểm soát thủ tục hành chính là đầu mối tiếp nhận, phân loại, chuyển xử lý và đề xuất Lãnh đạo Bộ xử lý các phản ánh, kiến nghị theo quy định;
- b) Đối với các phản ánh, kiến nghị gửi trực tiếp hoặc gửi qua hệ thống bưu chính, Phòng Văn thư
- Lưu trữ thực hiện việc tiếp nhận theo quy định hiện hành về tiếp nhận văn bản đến và chuyển cho Phòng Kiểm soát thủ tục hành chính để phân loại và chuyển xử lý các phản ánh, kiến nghị theo quy định...
- 1. Đối với phản ánh, kiến nghị về hành vi chậm trễ, gây phiền hà hoặc không thực hiện, thực hiện không đúng quy định hành chính của cán bộ, công chức, cơ quan, đơn vị thuộc Bộ, Thủ trưởng các cơ qu...
- và gửi báo cáo kết quả xử lý phản ánh, kiến nghị về Văn phòng Bộ.
- Quy trình xử lý phản ánh, kiến nghị về nội dung quy định hành chính thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 14 của Nghị định số 20/2008/NĐ-CP.
- Left: Điều 8. Quy trình xử lý phản ánh, kiến nghị Right: Điều 7. Tiếp nhận phản ánh, kiến nghị
- Left: Đối với phản ánh, kiến nghị về nội dung quy định hành chính, Thủ trưởng cơ quan, đơn vị được giao xử lý theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 7 của Thông tư này có trách nhiệm chủ trì và phối hợp v... Right: 1. Các phản ánh, kiến nghị gửi đến địa chỉ theo quy định tại điểm a khoản 2, điểm a khoản 3, điểm a khoản 5 Điều 6 Thông tư này được tiếp nhận như sau:
Điều 7. Tiếp nhận phản ánh, kiến nghị 1. Các phản ánh, kiến nghị gửi đến địa chỉ theo quy định tại điểm a khoản 2, điểm a khoản 3, điểm a khoản 5 Điều 6 Thông tư này được tiếp nhận như sau: a) Phòng Kiểm soát thủ tục...
Left
Điều 9.
Điều 9. Công khai kết quả xử lý phản ánh, kiến nghị 1. Thủ trưởng cơ quan, đơn vị thuộc Bộ có trách nhiệm công khai kết quả xử lý đối với phản ánh, kiến nghị thuộc thẩm quyền của mình quy định tại khoản 1 Điều 8 của Thông tư này. 2. Văn phòng Bộ có trách nhiệm công khai kết quả xử lý phản ánh, kiến nghị về nội dung quy định hành chính...
Open sectionRight
Điều 8.
Điều 8. Phân loại và giao nhiệm vụ xử lý phản ánh, kiến nghị 1. Các phản ánh, kiến nghị không đúng nội dung, yêu cầu quy định tại Điều 5, các khoản 2, 3 và 5 Điều 6 Thông tư này, trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được phản ánh, kiến nghị, Phòng Kiểm soát thủ tục hành chính có trách nhiệm trả lời cho tổ chức, cá nhân việc...
Open sectionThis section explicitly points to `Điều 8.` in the comparison document.
- Điều 9. Công khai kết quả xử lý phản ánh, kiến nghị
- 1. Thủ trưởng cơ quan, đơn vị thuộc Bộ có trách nhiệm công khai kết quả xử lý đối với phản ánh, kiến nghị thuộc thẩm quyền của mình quy định tại khoản 1 Điều 8 của Thông tư này.
- 2. Văn phòng Bộ có trách nhiệm công khai kết quả xử lý phản ánh, kiến nghị về nội dung quy định hành chính thuộc phạm vi quản lý của Bộ Giao thông vận tải.
- Các phản ánh, kiến nghị không đúng nội dung, yêu cầu quy định tại Điều 5, các khoản 2, 3 và 5 Điều 6 Thông tư này, trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được phản ánh, kiến nghị, Phòng Ki...
- Các phản ánh, kiến nghị chưa rõ nội dung quy định tại Điều 5 Thông tư này, trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được phản ánh, kiến nghị, Phòng Kiểm soát thủ tục hành chính chủ trì phối...
- Các phản ánh, kiến nghị đáp ứng các nội dung, yêu cầu quy định tại Điều 5, các khoản 2, 3 và 5 Điều 6 Thông tư này thuộc thẩm quyền quyết định, phạm vi quản lý của Bộ Giao thông vận tải, Phòng Kiểm...
- 1. Thủ trưởng cơ quan, đơn vị thuộc Bộ có trách nhiệm công khai kết quả xử lý đối với phản ánh, kiến nghị thuộc thẩm quyền của mình quy định tại khoản 1 Điều 8 của Thông tư này.
- 3. Hình thức công khai kết quả xử lý phản ánh, kiến nghị thực hiện theo quy định tại Điều 19 của Nghị định số 20/2008/NĐ-CP.
- Left: Điều 9. Công khai kết quả xử lý phản ánh, kiến nghị Right: Điều 8. Phân loại và giao nhiệm vụ xử lý phản ánh, kiến nghị
- Left: 2. Văn phòng Bộ có trách nhiệm công khai kết quả xử lý phản ánh, kiến nghị về nội dung quy định hành chính thuộc phạm vi quản lý của Bộ Giao thông vận tải. Right: Các phản ánh, kiến nghị đáp ứng các nội dung, yêu cầu quy định tại Điều 5, các khoản 2, 3 và 5 Điều 6 Thông tư này nhưng không thuộc thẩm quyền quyết định, phạm vi quản lý của Bộ Giao thông vận tải...
Điều 8. Phân loại và giao nhiệm vụ xử lý phản ánh, kiến nghị 1. Các phản ánh, kiến nghị không đúng nội dung, yêu cầu quy định tại Điều 5, các khoản 2, 3 và 5 Điều 6 Thông tư này, trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ...
Left
Chương V
Chương V ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 10.
Điều 10. Hiệu lực và trách nhiệm thi hành 1. Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 45 ngày, kể từ ngày ký. 2. Chánh Văn phòng Bộ, Chánh Thanh tra Bộ, Vụ trưởng các Vụ, Tổng cục trưởng Tổng cục Đường bộ Việt Nam, Cục trưởng các Cục thuộc Bộ, Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này./.
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Unmatched right-side sections