Clause-level cross-check
Compare legal documents side by side with citations, lifecycle links, and section alignment.
This compare mode helps verify how an amended, cited, or related document maps onto another record in the local corpus. It uses explicit citations first, then section label and content alignment as fallback.
Left document
Quy định mức thu phí thăm quan di tích văn hoá, lịch sử, bảo tàng, danh lam thắng cảnh đối với người cao tuổi
127/2011/TT-BTC
Right document
Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế
85/2007/NĐ-CP
Aligned sections
Cross-check map
Left
Tiêu đề
Quy định mức thu phí thăm quan di tích văn hoá, lịch sử, bảo tàng, danh lam thắng cảnh đối với người cao tuổi
Open sectionRight
Tiêu đề
Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế
- Quy định mức thu phí thăm quan di tích văn hoá, lịch sử, bảo tàng, danh lam thắng cảnh đối với người cao tuổi
Left
Điều 1.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng 1. Thông tư này quy định mức thu phí thăm quan di tích văn hoá, lịch sử, bảo tàng, danh lam thắng cảnh đối với người cao tuổi. 2. Người cao tuổi theo quy định tại Điều 2 Luật Người cao tuổi là công dân Việt Nam từ đủ 60 tuổi trở lên thăm quan di tích văn hoá, lịch sử, bảo tàng, danh lam t...
Open sectionRight
Điều 1.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh 1. Nghị định này quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế, áp dụng đối với việc quản lý các loại thuế; phí, lệ phí; tiền thuê đất, thuê mặt nước; tiền sử dụng đất; thu từ khai thác tài nguyên khoáng sản và các khoản thu khác thuộc ngân sách nhà nước do cơ quan quản lý thuế quản lý thu theo...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- 1. Nghị định này quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế, áp dụng đối với việc quản lý các loại thuế
- tiền thuê đất, thuê mặt nước
- tiền sử dụng đất
- 1. Thông tư này quy định mức thu phí thăm quan di tích văn hoá, lịch sử, bảo tàng, danh lam thắng cảnh đối với người cao tuổi.
- Người cao tuổi theo quy định tại Điều 2 Luật Người cao tuổi là công dân Việt Nam từ đủ 60 tuổi trở lên thăm quan di tích văn hoá, lịch sử, bảo tàng, danh lam thắng cảnh được áp dụng mức thu phí the...
- Left: Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng Right: Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Left
Điều 2.
Điều 2. Mức thu phí 1. Mức thu phí thăm quan di tích văn hoá, lịch sử, bảo tàng, danh lam thắng cảnh đối với người cao tuổi bằng 50% mức thu phí hiện hành. 2. Để được áp dụng mức thu phí theo quy định tại khoản 1 Điều này, người cao tuổi phải xuất trình Chứng minh nhân dân hoặc bất kỳ một giấy tờ khác chứng minh là người cao tuổi.
Open sectionRight
Điều 2.
Điều 2. Người nộp thuế Người nộp thuế quy định tại Nghị định này bao gồm: 1. Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân nộp thuế, phí, lệ phí hoặc các khoản thu khác thuộc ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật. 2. Tổ chức được giao nhiệm vụ thu phí, lệ phí thuộc ngân sách nhà nước. 3. Tổ chức, cá nhân khấu trừ thuế; tổ chức, cá nhân làm th...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Người nộp thuế quy định tại Nghị định này bao gồm:
- 1. Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân nộp thuế, phí, lệ phí hoặc các khoản thu khác thuộc ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật.
- 2. Tổ chức được giao nhiệm vụ thu phí, lệ phí thuộc ngân sách nhà nước.
- 1. Mức thu phí thăm quan di tích văn hoá, lịch sử, bảo tàng, danh lam thắng cảnh đối với người cao tuổi bằng 50% mức thu phí hiện hành.
- 2. Để được áp dụng mức thu phí theo quy định tại khoản 1 Điều này, người cao tuổi phải xuất trình Chứng minh nhân dân hoặc bất kỳ một giấy tờ khác chứng minh là người cao tuổi.
- Left: Điều 2. Mức thu phí Right: Điều 2. Người nộp thuế
Left
Điều 3.
Điều 3. Chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí 1. Cơ quan, tổ chức, cá nhân được quyền thu phí phải có vé (hoặc biên lai) dành riêng cho người cao tuổi và đăng ký mẫu vé (hoặc biên lai) này tại cơ quan quản lý thuế địa phương, đồng thời thông báo cho cơ quan quản lý ngành ở trung ương hoặc địa phương biết để phối hợp quản lý. 2. Cơ qu...
Open sectionRight
Điều 3.
Điều 3. Ủy nhiệm thu thuế 1. Cơ quan quản lý thuế ủy nhiệm cho cơ quan, tổ chức, cá nhân thu một số loại thuế theo quy định của Bộ Tài chính. 2. Việc ủy nhiệm thu thuế phải được thực hiện thông qua hợp đồng giữa thủ trưởng cơ quan quản lý thuế với cơ quan, tổ chức, cá nhân được ủy nhiệm thu. 3. Bên được ủy nhiệm thu thuế có trách nhiệm...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 3. Ủy nhiệm thu thuế
- 1. Cơ quan quản lý thuế ủy nhiệm cho cơ quan, tổ chức, cá nhân thu một số loại thuế theo quy định của Bộ Tài chính.
- 2. Việc ủy nhiệm thu thuế phải được thực hiện thông qua hợp đồng giữa thủ trưởng cơ quan quản lý thuế với cơ quan, tổ chức, cá nhân được ủy nhiệm thu.
- Điều 3. Chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí
- Cơ quan, tổ chức, cá nhân được quyền thu phí phải có vé (hoặc biên lai) dành riêng cho người cao tuổi và đăng ký mẫu vé (hoặc biên lai) này tại cơ quan quản lý thuế địa phương, đồng thời thông báo...
- 3. Các nội dung khác liên quan đến việc thu, nộp, quản lý, sử dụng, chứng từ thu, công khai chế độ thu phí không đề cập tại Thông tư này được thực hiện theo hướng dẫn tại Thông tư số 63/2002/TT-BTC...
- Left: 2. Cơ quan, tổ chức, cá nhân được quyền thu phí phải thông báo công khai mức thu phí đối với người cao tuổi tại các cơ sở bán vé. Right: Cơ quan, tổ chức, cá nhân được uỷ nhiệm thu thuế quy định tại Điều này được hưởng kinh phí uỷ nhiệm thu trích từ kinh phí hoạt động của cơ quan quản lý thuế.
Left
Điều 4.
Điều 4. Tổ chức thực hiện 1. Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 24 tháng 10 năm 2011. 2. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, đề nghị các cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính để nghiên cứu, hướng dẫn./.
Open sectionRight
Điều 4.
Điều 4. Nguyên tắc tính thuế, khai thuế, nộp thuế 1. Người nộp thuế có trách nhiệm tính số tiền thuế phải nộp ngân sách nhà nước do mình kê khai, trừ trường hợp cơ quan quản lý thuế ấn định thuế hoặc tính thuế theo quy định tại các Điều 37, 38 và 39 của Luật Quản lý thuế. 2. Người nộp thuế phải khai chính xác, trung thực, đầy đủ các nộ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 4. Nguyên tắc tính thuế, khai thuế, nộp thuế
- Người nộp thuế có trách nhiệm tính số tiền thuế phải nộp ngân sách nhà nước do mình kê khai, trừ trường hợp cơ quan quản lý thuế ấn định thuế hoặc tính thuế theo quy định tại các Điều 37, 38 và 39...
- 2. Người nộp thuế phải khai chính xác, trung thực, đầy đủ các nội dung trong tờ khai thuế và nộp đủ các chứng từ, tài liệu quy định trong hồ sơ khai thuế với cơ quan quản lý thuế.
- Điều 4. Tổ chức thực hiện
- 1. Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 24 tháng 10 năm 2011.
- 2. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, đề nghị các cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính để nghiên cứu, hướng dẫn./.
Unmatched right-side sections