Compare legal documents side by side with citations, lifecycle links, and section alignment.

This compare mode helps verify how an amended, cited, or related document maps onto another record in the local corpus. It uses explicit citations first, then section label and content alignment as fallback.

Matched sections 0
Explicit citation matches 0
Instruction matches 0
Left-only sections 8
Right-only sections 49

Cross-check map

This pair looks like a lifecycle comparison, so the view prioritizes explicit citation routes over broad heuristic section matching.

0 Unchanged
0 Expanded
0 Reduced
0 Rewritten
left-only unmatched

Tiêu đề

Hướng dẫn việc quản lý, sử dụng kinh phí quản lý thực hiện chính sách hỗ trợ hộ nghèo về nhà ở theo Quyết định số 67/2010/QĐ-TTg ngày 29/10/2010 về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định 167/2008/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ về chính sách hỗ trợ hộ nghèo về nhà ở

Open section

No right-side match.

No reliable target section was aligned in the comparison document.

left-only unmatched

Điều 1.

Điều 1. Phạm vi áp dụng: Thông tư này hướng dẫn nội dung về quản lý, sử dụng kinh phí quản lý thực hiện chính sách hỗ trợ hộ nghèo về nhà ở theo Quyết định số 67/2010/QĐ-TTg ngày 29/10/2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 167/2008/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ về chính sách hỗ trợ hộ nghè...

Open section

No right-side match.

No reliable target section was aligned in the comparison document.

left-only unmatched

Điều 2.

Điều 2. Đối tượng áp dụng: Thông tư này áp dụng đối với các cơ quan, tổ chức có liên quan đến các hoạt động quản lý, thực hiện chính sách hỗ trợ hộ nghèo về nhà ở theo Quyết định số 167/2008/QĐ-TTg và Quyết định số 67/2010/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ.

Open section

No right-side match.

No reliable target section was aligned in the comparison document.

left-only unmatched

Điều 3.

Điều 3. Nguyên tắc quản lý: 1. Kinh phí quản lý thực hiện chính sách hỗ trợ hộ nghèo về nhà ở phải được các tổ chức, cơ quan quản lý chặt chẽ, chi tiêu theo đúng chế độ, đúng mục đích, có hiệu quả đảm bảo tiết kiệm chi cho ngân sách nhà nước. 2. Kinh phí quản lý thực hiện chính sách hỗ trợ hộ nghèo về nhà ở thực hiện từ ngày Quyết định...

Open section

No right-side match.

No reliable target section was aligned in the comparison document.

left-only unmatched

Điều 4.

Điều 4. Nội dung chi quản lý thực hiện chính sách hỗ trợ hộ nghèo về nhà ở: 1. Chi tuyên truyền, phổ biến chính sách hỗ trợ hộ nghèo về nhà ở: Mức chi theo quy định hiện hành về tuyên truyền, phổ biến, pháp luật. 2. Chi văn phòng phẩm; in ấn biểu mẫu, danh sách đối tượng hộ nghèo được hỗ trợ nhà ở; mua sổ, sách, tài liệu phục vụ cho cô...

Open section

No right-side match.

No reliable target section was aligned in the comparison document.

left-only unmatched

Điều 5.

Điều 5. Về nguồn và mức kinh phí thực hiện: Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chủ động sử dụng ngân sách địa phương để bố trí kinh phí quản lý triển khai thực hiện chính sách hỗ trợ hộ nghèo về nhà ở với mức tối đa không quá 0,5% tổng số chi phí ngân sách nhà nước hỗ trợ và vốn vay Ngân hàng Chính sách xã hội để...

Open section

No right-side match.

No reliable target section was aligned in the comparison document.

left-only unmatched

Điều 6.

Điều 6. Lập, chấp hành dự toán và quyết toán kinh phí: Việc lập, chấp hành dự toán và quyết toán kinh phí thực hiện theo quy định hiện hành, Thông tư này hướng dẫn một số điểm cụ thể như sau: 1. Phân bổ và giao dự toán: a) Trên cơ sở số kinh phí quản lý thực hiện chính sách hỗ trợ hộ nghèo về nhà ở do ngân sách địa phương bố trí, Ủy ba...

Open section

No right-side match.

No reliable target section was aligned in the comparison document.

left-only unmatched

Điều 7.

Điều 7. Tổ chức thực hiện: 1. Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 28 tháng 8 năm 2011. 2. Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc đề nghị các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương phản ánh về Bộ Tài chính để xem xét, giải quyết./.

Open section

No right-side match.

No reliable target section was aligned in the comparison document.

Only in the right document

Tiêu đề Hướng dẫn giao dịch điện tử trong lĩnh vực thuế
Chương I Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Điều 1. Phạm vi điều chỉnh 1. Thông tư này hướng dẫn về: a) Thực hiện các thủ tục hành chính thuế theo quy định của Luật Quản lý thuế bằng phương thức giao dịch điện tử bao gồm: đăng ký thuế, khai thuế, nộp thuế, hoàn thuế và tiếp nhận các hồ sơ, văn bản khác của người nộp thuế gửi đến cơ quan thuế bằng phương thức...
Điều 2. Điều 2. Đối tượng áp dụng 1. Người nộp thuế theo quy định tại Điều 2 Luật Quản lý thuế số 78/2006/QH11 ngày 29/11/2006. 2. Tổ chức cung cấp dịch vụ giá trị gia tăng về giao dịch điện tử trong lĩnh vực thuế. 3.Tổng cục Thuế, Cục Thuế, Chi cục Thuế. 4. Cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan trong việc người nộp thuế thực hiện giao dịch v...
Điều 3. Điều 3. Giải thích từ ngữ 1. Giao dịch điện tử trong lĩnh vực thuế là việc thực hiện các thủ tục hành chính thuế theo quy định của Luật Quản lý thuế, cung cấp các dịch vụ hỗ trợ người nộp thuế bằng phương thức điện tử theo quy định tại khoản 1, Điều 1 Thông tư này. 2. Chứng từ điện tử trong lĩnh vực thuế là thô...
Điều 4. Điều 4. Nguyên tắc giao dịch điện tử trong lĩnh vực thuế 1. Việc thực hiện các giao dịch điện tử trong lĩnh vực thuế phải tuân theo nguyên tắc rõ ràng, công bằng, trung thực, an toàn, hiệu quả và phù hợp với quy định của Luật Giao dịch điện tử. 2. Người nộp thuế đã thực hiện khai thuế điện tử thì phải thực hiện các giao dịch...
Điều 5. Điều 5. Điều kiện thực hiện giao dịch điện tử trong lĩnh vực thuế Người nộp thuế thực hiện giao dịch điện tử trong lĩnh vực thuế phải đảm bảo các điều kiện sau: 1. Có chứng thư số đang còn hiệu lực do tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng cấp hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp, cơ quan nhà nước có thẩm quyền công...
Điều 6. Điều 6. Sử dụng chữ ký số và mã xác thực giao dịch điện tử 1. Người nộp thuế thực hiện giao dịch điện tử trong lĩnh vực thuế với cơ quan thuế phải sử dụng chữ ký số được ký bằng chứng thư số do tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng cấp hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp, cơ quan nhà nước có thẩm quyền công nhận....