Clause-level cross-check
Compare legal documents side by side with citations, lifecycle links, and section alignment.
This compare mode helps verify how an amended, cited, or related document maps onto another record in the local corpus. It uses explicit citations first, then section label and content alignment as fallback.
Left document
Quy định về đào tạo, cấp chứng chỉ quản lý năng lượng và kiểm toán viên năng lượng
39/2011/TT-BCT
Right document
Quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả
21/2011/NĐ-CP
Aligned sections
Cross-check map
Left
Tiêu đề
Quy định về đào tạo, cấp chứng chỉ quản lý năng lượng và kiểm toán viên năng lượng
Open sectionRight
Tiêu đề
Quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả
- Quy định về đào tạo, cấp chứng chỉ quản lý năng lượng và kiểm toán viên năng lượng
Left
Chương I
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Open sectionRight
Chương I
Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Left: QUY ĐỊNH CHUNG Right: NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Left
Điều 1.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Thông tư này quy định về đào tạo quản lý năng lượng, kiểm toán viên năng lượng; thẩm quyền cấp, công nhận chứng chỉ quản lý năng lượng; cấp, công nhận, thu hồi chứng chỉ kiểm toán viên năng lượng.
Open sectionRight
Điều 1.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Nghị định này quy định về thống kê về sử dụng năng lượng; cơ sở sử dụng năng lượng trọng điểm; sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả trong cơ quan, đơn vị sử dụng ngân sách nhà nước; dán nhãn năng lượng cho phương tiện, thiết bị sử dụng năng lượng; biện pháp thúc đẩy sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu qu...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Nghị định này quy định về thống kê về sử dụng năng lượng
- cơ sở sử dụng năng lượng trọng điểm
- sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả trong cơ quan, đơn vị sử dụng ngân sách nhà nước
- Thông tư này quy định về đào tạo quản lý năng lượng, kiểm toán viên năng lượng; thẩm quyền cấp, công nhận chứng chỉ quản lý năng lượng; cấp, công nhận, thu hồi chứng chỉ kiểm toán viên năng lượng.
Left
Điều 2.
Điều 2. Đối tượng áp dụng Thông tư này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động đào tạo, cấp, công nhận chứng chỉ quản lý năng lượng; đào tạo, cấp, công nhận, thu hồi chứng chỉ kiểm toán viên năng lượng.
Open sectionRight
Điều 2.
Điều 2. Đối tượng áp dụng Nghị định này áp dụng đối với tổ chức, cá nhân sử dụng năng lượng tại Việt Nam.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Nghị định này áp dụng đối với tổ chức, cá nhân sử dụng năng lượng tại Việt Nam.
- Thông tư này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động đào tạo, cấp, công nhận chứng chỉ quản lý năng lượng; đào tạo, cấp, công nhận, thu hồi chứng chỉ kiểm toán viên năng lượng.
Left
Điều 3.
Điều 3. Giải thích từ ngữ 1. Chứng chỉ quản lý năng lượng : là chứng chỉ do Bộ Công Thương cấp cho người đạt kết quả trong kỳ thi cấp chứng chỉ quản lý năng lượng. 2. Chứng chỉ kiểm toán viên năng lượng : là chứng chỉ hành nghề do Bộ Công Thương cấp cho người đạt kết quả trong kỳ thi cấp chứng chỉ kiểm toán viên năng lượng.
Open sectionRight
Điều 3.
Điều 3. Chỉ tiêu thống kê về sử dụng năng lượng Chỉ tiêu thống kê về sử dụng năng lượng trong hệ thống chỉ tiêu thống kê quốc gia được áp dụng thống nhất trong cả nước và cập nhật hàng năm, bao gồm các chỉ tiêu chính như sau: 1. Nhóm chỉ tiêu về số lượng, khối lượng năng lượng sử dụng chia theo: a) Ngành kinh tế. b) Cơ sở sử dụng năng...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 3. Chỉ tiêu thống kê về sử dụng năng lượng
- Chỉ tiêu thống kê về sử dụng năng lượng trong hệ thống chỉ tiêu thống kê quốc gia được áp dụng thống nhất trong cả nước và cập nhật hàng năm, bao gồm các chỉ tiêu chính như sau:
- 1. Nhóm chỉ tiêu về số lượng, khối lượng năng lượng sử dụng chia theo:
- Điều 3. Giải thích từ ngữ
- 1. Chứng chỉ quản lý năng lượng : là chứng chỉ do Bộ Công Thương cấp cho người đạt kết quả trong kỳ thi cấp chứng chỉ quản lý năng lượng.
- 2. Chứng chỉ kiểm toán viên năng lượng : là chứng chỉ hành nghề do Bộ Công Thương cấp cho người đạt kết quả trong kỳ thi cấp chứng chỉ kiểm toán viên năng lượng.
Left
Chương II
Chương II CƠ SỞ ĐÀO TẠO QUẢN LÝ NĂNG LƯỢNG, KIỂM TOÁN VIÊN NĂNG LƯỢNG
Open sectionRight
Chương II
Chương II THỐNG KÊ VỀ SỬ DỤNG NĂNG LƯỢNG
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- THỐNG KÊ VỀ SỬ DỤNG NĂNG LƯỢNG
- CƠ SỞ ĐÀO TẠO QUẢN LÝ NĂNG LƯỢNG, KIỂM TOÁN VIÊN NĂNG LƯỢNG
Left
Điều 4.
Điều 4. Điều kiện để được công nhận là cơ sở đào tạo quản lý năng lượng, kiểm toán viên năng lượng Cơ sở đào tạo quản lý năng lượng, kiểm toán viên năng lượng là tổ chức được thành lập theo quy định của pháp luật và đáp ứng được các điều kiện sau: 1. Về cơ sở vật chất a) Có phòng học với diện tích, điều kiện về chiếu sáng, thông gió ph...
Open sectionRight
Điều 4.
Điều 4. Trách nhiệm thu thập, tổng hợp, phân tích thông tin thống kê về sử dụng năng lượng 1. Bộ Công thương chủ trì, phối hợp Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn việc thu thập, tổng hợp, phân tích thông tin thống kê về sử dụng năng lượng. 2. Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm lập...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 4. Trách nhiệm thu thập, tổng hợp, phân tích thông tin thống kê về sử dụng năng lượng
- 1. Bộ Công thương chủ trì, phối hợp Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn việc thu thập, tổng hợp, phân tích thông tin thống kê về sử dụng năng lượng.
- 2. Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm lập báo cáo, gửi Bộ Công thương về thông tin thống kê sử dụng năng lượng thuộc ngành, lĩnh vực và đ...
- Điều 4. Điều kiện để được công nhận là cơ sở đào tạo quản lý năng lượng, kiểm toán viên năng lượng
- Cơ sở đào tạo quản lý năng lượng, kiểm toán viên năng lượng là tổ chức được thành lập theo quy định của pháp luật và đáp ứng được các điều kiện sau:
- 1. Về cơ sở vật chất
Left
Điều 5.
Điều 5. Hồ sơ đăng ký Cơ sở đào tạo đáp ứng các điều kiện quy định tại Điều 4 Thông tư này, lập hồ sơ gửi Tổng cục Năng lượng. Hồ sơ đăng ký gồm: 1. Đơn đề nghị được công nhận là cơ sở đào tạo quản lý năng lượng và kiểm toán viên năng lượng, trong đó cần thể hiện các thông tin liên quan đến cơ sở đào tạo như: người đại diện theo pháp l...
Open sectionRight
Điều 5.
Điều 5. Tổ chức hệ thống cơ sở dữ liệu năng lượng quốc gia 1. Bộ Công thương có trách nhiệm tổ chức, xây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu năng lượng quốc gia. 2. Các thông tin của cơ sở dữ liệu năng lượng quốc gia gồm: a) Các chỉ tiêu thống kê về sử dụng năng lượng quy định tại Điều 3 Nghị định này. b) Số lượng, khối lượng năng lượng sơ cấp...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 5. Tổ chức hệ thống cơ sở dữ liệu năng lượng quốc gia
- 1. Bộ Công thương có trách nhiệm tổ chức, xây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu năng lượng quốc gia.
- 2. Các thông tin của cơ sở dữ liệu năng lượng quốc gia gồm:
- Điều 5. Hồ sơ đăng ký
- Cơ sở đào tạo đáp ứng các điều kiện quy định tại Điều 4 Thông tư này, lập hồ sơ gửi Tổng cục Năng lượng. Hồ sơ đăng ký gồm:
- Đơn đề nghị được công nhận là cơ sở đào tạo quản lý năng lượng và kiểm toán viên năng lượng, trong đó cần thể hiện các thông tin liên quan đến cơ sở đào tạo như:
Left
Điều 6.
Điều 6. Thẩm định và công nhận cơ sở đào tạo 1. Trong thời hạn 5 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đăng ký của cơ sở đào tạo, Tổng cục Năng lượng xem xét tính hợp lệ của hồ sơ. Trường hợp hồ sơ không hợp lệ, Tổng cục Năng lượng có văn bản yêu cầu cơ sở đào tạo bổ sung hồ sơ. 2. Trong thời hạn 30 ngày làm việc kể từ ngày nhận đượ...
Open sectionRight
Điều 6.
Điều 6. Xác định cơ sở sử dụng năng lượng trọng điểm 1. Cơ sở sử dụng năng lượng trọng điểm là các cơ sở có mức sử dụng năng lượng sau đây: a) Cơ sở sản xuất công nghiệp, nông nghiệp, đơn vị vận tải có tiêu thụ năng lượng tổng cộng trong một năm quy đổi ra một nghìn tấn dầu tương đương (1000 TOE) trở lên. b) Các công trình xây dựng đượ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- 1. Cơ sở sử dụng năng lượng trọng điểm là các cơ sở có mức sử dụng năng lượng sau đây:
- a) Cơ sở sản xuất công nghiệp, nông nghiệp, đơn vị vận tải có tiêu thụ năng lượng tổng cộng trong một năm quy đổi ra một nghìn tấn dầu tương đương (1000 TOE) trở lên.
- b) Các công trình xây dựng được dùng làm trụ sở, văn phòng làm việc, nhà ở
- Trong thời hạn 5 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đăng ký của cơ sở đào tạo, Tổng cục Năng lượng xem xét tính hợp lệ của hồ sơ.
- Trường hợp hồ sơ không hợp lệ, Tổng cục Năng lượng có văn bản yêu cầu cơ sở đào tạo bổ sung hồ sơ.
- Trong thời hạn 30 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đăng ký hợp lệ, Tổng cục Năng lượng tổ chức thẩm định, kiểm tra năng lực thực tế của cơ sở đào tạo theo nội dung quy định tại Điều 4 của T...
- Left: Điều 6. Thẩm định và công nhận cơ sở đào tạo Right: Điều 6. Xác định cơ sở sử dụng năng lượng trọng điểm
Left
Chương III
Chương III TỔ CHỨC ĐÀO TẠO VÀ CẤP CHỨNG CHỈ QUẢN LÝ NĂNG LƯỢNG, KIỂM TOÁN VIÊN NĂNG LƯỢNG
Open sectionRight
Chương III
Chương III CƠ SỞ SỬ DỤNG NĂNG LƯỢNG TRỌNG ĐIỂM
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- CƠ SỞ SỬ DỤNG NĂNG LƯỢNG TRỌNG ĐIỂM
- TỔ CHỨC ĐÀO TẠO VÀ CẤP CHỨNG CHỈ QUẢN LÝ NĂNG LƯỢNG, KIỂM TOÁN VIÊN NĂNG LƯỢNG
Left
Điều 7.
Điều 7. Điều kiện người tham gia dự tuyển 1. Người tham gia dự tuyển khóa đào tạo quản lý năng lượng phải đáp ứng điều kiện quy định tại điểm a khoản 1 Điều 35 Luật Sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả. 2. Người tham gia dự tuyển kháo đào tạo kiểm toán viên năng lượng phải có bằng tốt nghiệp từ đại học trở lên về lĩnh vực năng lượn...
Open sectionRight
Điều 7.
Điều 7. Danh sách cơ sở sử dụng năng lượng trọng điểm 1. Các tập đoàn kinh tế, tổng công ty nhà nước có trách nhiệm kiểm tra, rà soát, lập danh sách các cơ sở sử dụng năng lượng trọng điểm thuộc phạm vi quản lý của đơn vị mình gửi Bộ Công thương trước ngày 01 tháng 02 hàng năm. 2. Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương c...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 7. Danh sách cơ sở sử dụng năng lượng trọng điểm
- Các tập đoàn kinh tế, tổng công ty nhà nước có trách nhiệm kiểm tra, rà soát, lập danh sách các cơ sở sử dụng năng lượng trọng điểm thuộc phạm vi quản lý của đơn vị mình gửi Bộ Công thương trước ng...
- 2. Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chỉ đạo các cơ quan chuyên môn tại địa phương kiểm tra, rà soát, lập danh sách cơ sở sử dụng năng lượng trọng điểm trên địa bàn
- Điều 7. Điều kiện người tham gia dự tuyển
- 1. Người tham gia dự tuyển khóa đào tạo quản lý năng lượng phải đáp ứng điều kiện quy định tại điểm a khoản 1 Điều 35 Luật Sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả.
- Người tham gia dự tuyển kháo đào tạo kiểm toán viên năng lượng phải có bằng tốt nghiệp từ đại học trở lên về lĩnh vực năng lượng hoặc ngành kỹ thuật liên quan và có từ 3 năm kinh nghiệm làm việc tr...
Left
Điều 8.
Điều 8. Tổ chức đào tạo 1. Cơ sở đào tạo thông báo tuyển sinh rộng rãi trên các phương tiện thông tin đại chúng và niêm yết tại cơ sở đào tạo. Nội dung thông báo tuyển sinh bao gồm: a) Mục đích, yêu cầu của khóa đào tạo; b) Nội dung chương trình, thời gian, địa điểm, kinh phí và các thông tin cần thiết khác của khóa đào tạo. 2. Cơ sở đ...
Open sectionRight
Điều 8.
Điều 8. Mô hình quản lý năng lượng Cơ sở sử dụng năng lượng trọng điểm phải áp dụng mô hình quản lý năng lượng. Mô hình quản lý năng lượng được thực hiện theo các nội dung chính sau đây: 1. Công bố mục tiêu, chính sách về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả tại cơ sở. 2. Xây dựng kế hoạch hàng năm và năm năm về sử dụng năng lượng...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 8. Mô hình quản lý năng lượng
- Cơ sở sử dụng năng lượng trọng điểm phải áp dụng mô hình quản lý năng lượng. Mô hình quản lý năng lượng được thực hiện theo các nội dung chính sau đây:
- 1. Công bố mục tiêu, chính sách về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả tại cơ sở.
- Điều 8. Tổ chức đào tạo
- 1. Cơ sở đào tạo thông báo tuyển sinh rộng rãi trên các phương tiện thông tin đại chúng và niêm yết tại cơ sở đào tạo. Nội dung thông báo tuyển sinh bao gồm:
- a) Mục đích, yêu cầu của khóa đào tạo;
Left
Điều 9.
Điều 9. Điều kiện được dự thi để cấp chứng chỉ 1. Học viên có giấy chứng nhận đã hoàn thành khóa đào tạo quản lý năng lượng, kiểm toán viên năng lượng và đóng lệ phí theo quy định. 2. Đối tượng được dự thi để cấp chứng chỉ, không phải tham gia khóa đào tạo gồm: a) Người tốt nghiệp đại học trở lên về chuyên ngành quản lý năng lượng, kiể...
Open sectionRight
Điều 9.
Điều 9. Kiểm toán năng lượng 1. Nội dung kiểm toán năng lượng bao gồm các công việc chính sau: a) Khảo sát, đo lường, thu thập số liệu về tình hình sử dụng năng lượng của cơ sở. b) Phân tích, tính toán và đánh giá hiệu quả sử dụng năng lượng. c) Đánh giá tiềm năng tiết kiệm năng lượng. d) Để xuất các giải pháp tiết kiệm năng lượng. đ)...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 9. Kiểm toán năng lượng
- 1. Nội dung kiểm toán năng lượng bao gồm các công việc chính sau:
- a) Khảo sát, đo lường, thu thập số liệu về tình hình sử dụng năng lượng của cơ sở.
- Điều 9. Điều kiện được dự thi để cấp chứng chỉ
- 1. Học viên có giấy chứng nhận đã hoàn thành khóa đào tạo quản lý năng lượng, kiểm toán viên năng lượng và đóng lệ phí theo quy định.
- 2. Đối tượng được dự thi để cấp chứng chỉ, không phải tham gia khóa đào tạo gồm:
Left
Điều 10.
Điều 10. Cấp chứng chỉ và công nhận, thừa nhận chứng chỉ 1. Người đạt kết quả trong kỳ thi do Bộ Công Thương tổ chức được cấp chứng chỉ có giá trị trên toàn quốc. Mẫu chứng chỉ quản lý năng lượng, chứng chỉ kiểm toán viên năng lượng được quy định tại Phụ lục 3, Phụ lục 4 ban hành kèm theo Thông tư này. 2. Người có chứng chỉ là người qu...
Open sectionRight
Điều 10.
Điều 10. Kế hoạch sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả 1. Cơ sở sử dụng năng lượng trọng điểm có trách nhiệm xây dựng kế hoạch năm và năm năm về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả: a) Kế hoạch năm được lập hàng năm. b) Kế hoạch năm năm được lập cho từng giai đoạn năm năm. 2. Kế hoạch năm và năm năm gồm các phần chính sau: a)...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 10. Kế hoạch sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả
- 1. Cơ sở sử dụng năng lượng trọng điểm có trách nhiệm xây dựng kế hoạch năm và năm năm về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả:
- a) Kế hoạch năm được lập hàng năm.
- Điều 10. Cấp chứng chỉ và công nhận, thừa nhận chứng chỉ
- Người đạt kết quả trong kỳ thi do Bộ Công Thương tổ chức được cấp chứng chỉ có giá trị trên toàn quốc.
- Mẫu chứng chỉ quản lý năng lượng, chứng chỉ kiểm toán viên năng lượng được quy định tại Phụ lục 3, Phụ lục 4 ban hành kèm theo Thông tư này.
Left
Điều 11.
Điều 11. Đổi, cấp lại chứng chỉ quản lý năng lượng và chứng chỉ kiểm toán viên năng lượng 1. Trong trường hợp chứng chỉ bị rách, nát hoặc bị mất người được cấp chứng chỉ có quyền đề nghị đổi lại, cấp lại chứng chỉ. 2. Hồ sơ xin đổi, cấp lại chứng chỉ bao gồm: a) Đơn đề nghị xin đổi, cấp lại (nêu rõ lý do xin đổi, cấp lại); b) 02 ảnh 3x...
Open sectionRight
Điều 11.
Điều 11. Sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả trong cơ quan, đơn vị sử dụng ngân sách nhà nước 1. Người đứng đầu cơ quan, đơn vị sử dụng ngân sách nhà nước có trách nhiệm: a) Thực hiện nghiêm túc các quy định tại Điều 30, Điều 31 Luật Sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả. b) Xây dựng mục tiêu, đăng ký chỉ tiêu tiết kiệm năng lư...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 11. Sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả trong cơ quan, đơn vị sử dụng ngân sách nhà nước
- 1. Người đứng đầu cơ quan, đơn vị sử dụng ngân sách nhà nước có trách nhiệm:
- a) Thực hiện nghiêm túc các quy định tại Điều 30, Điều 31 Luật Sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả.
- Điều 11. Đổi, cấp lại chứng chỉ quản lý năng lượng và chứng chỉ kiểm toán viên năng lượng
- 1. Trong trường hợp chứng chỉ bị rách, nát hoặc bị mất người được cấp chứng chỉ có quyền đề nghị đổi lại, cấp lại chứng chỉ.
- 2. Hồ sơ xin đổi, cấp lại chứng chỉ bao gồm:
Left
Điều 12.
Điều 12. Thu hồi chứng chỉ kiểm toán viên năng lượng Trong trường hợp người được cấp chứng chỉ kiểm toán viên năng lượng sử dụng không đúng mục đích sẽ bị xử phạt, thu hồi chứng chỉ kiểm toán viên năng lượng theo Điều 12 Nghị định số 73/2011/NĐ-CP ngày 24 tháng 8 năm 2011 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính về sử dụng năn...
Open sectionRight
Điều 12.
Điều 12. Mua sắm phương tiện, thiết bị của cơ quan, đơn vị sử dụng ngân sách nhà nước 1. Khi thay thế hoặc mua sắm mới phương tiện, thiết bị, cơ quan, đơn vị sử dụng ngân sách nhà nước phải mua sắm các phương tiện, thiết bị thuộc Danh mục phương tiện, thiết bị tiết kiệm năng lượng được trang bị, mua sắm do Thủ tướng Chính phủ quy định....
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 12. Mua sắm phương tiện, thiết bị của cơ quan, đơn vị sử dụng ngân sách nhà nước
- Khi thay thế hoặc mua sắm mới phương tiện, thiết bị, cơ quan, đơn vị sử dụng ngân sách nhà nước phải mua sắm các phương tiện, thiết bị thuộc Danh mục phương tiện, thiết bị tiết kiệm năng lượng được...
- 2. Bộ Công thương chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành liên quan xây dựng trình Thủ tướng Chính phủ ban hành Danh mục phương tiện, thiết bị tiết kiệm năng lượng được trang bị, mua sắm.
- Điều 12. Thu hồi chứng chỉ kiểm toán viên năng lượng
- Trong trường hợp người được cấp chứng chỉ kiểm toán viên năng lượng sử dụng không đúng mục đích sẽ bị xử phạt, thu hồi chứng chỉ kiểm toán viên năng lượng theo Điều 12 Nghị định số 73/2011/NĐ-CP ng...
Left
Điều 13.
Điều 13. Lưu trữ hồ sơ 1. Cơ sở đào tạo quản lý năng lượng, kiểm toán viên năng lượng có trách nhiệm lưu trữ hồ sơ các khóa đào tạo theo quy định của pháp luật về lưu trữ. Hồ sơ lưu trữ gồm: a) Hồ sơ nhập học của học viên, danh sách học viên được cấp giấy chứng nhận đã qua khóa đào tạo của từng khóa học; b) Danh sách giảng viên tham gi...
Open sectionRight
Điều 13.
Điều 13. Báo cáo sử dụng năng lượng của cơ quan, đơn vị sử dụng ngân sách nhà nước 1. Hàng năm, các cơ quan, đơn vị sử dụng ngân sách nhà nước lập báo cáo sử dụng năng lượng của cơ quan, đơn vị gửi cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền. Nội dung báo cáo gồm: a) Tên, địa chỉ. b) Kế hoạch sử dụng năng lượng hàng năm; kế hoạch thay thế h...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 13. Báo cáo sử dụng năng lượng của cơ quan, đơn vị sử dụng ngân sách nhà nước
- 1. Hàng năm, các cơ quan, đơn vị sử dụng ngân sách nhà nước lập báo cáo sử dụng năng lượng của cơ quan, đơn vị gửi cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền. Nội dung báo cáo gồm:
- a) Tên, địa chỉ.
- Điều 13. Lưu trữ hồ sơ
- 1. Cơ sở đào tạo quản lý năng lượng, kiểm toán viên năng lượng có trách nhiệm lưu trữ hồ sơ các khóa đào tạo theo quy định của pháp luật về lưu trữ. Hồ sơ lưu trữ gồm:
- a) Hồ sơ nhập học của học viên, danh sách học viên được cấp giấy chứng nhận đã qua khóa đào tạo của từng khóa học;
Left
Chương IV
Chương IV TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Open sectionRight
Chương IV
Chương IV SỬ DỤNG NĂNG LƯỢNG TIẾT KIỆM VÀ HIỆU QUẢ TRONG CƠ QUAN, ĐƠN VỊ SỬ DỤNG NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- SỬ DỤNG NĂNG LƯỢNG TIẾT KIỆM VÀ HIỆU QUẢ TRONG
- CƠ QUAN, ĐƠN VỊ SỬ DỤNG NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC
- TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Left
Điều 14.
Điều 14. Hiệu lực thi hành Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 15 tháng 12 năm 2011.
Open sectionRight
Điều 14.
Điều 14. Dán nhãn năng lượng 1. Phương tiện, thiết bị thuộc Danh mục phương tiện, thiết bị phải dán nhãn năng lượng phải được dán nhãn trước khi đưa ra thị trường. 2. Bộ Công thương chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành liên quan lập Danh mục phương tiện, thiết bị phải dán nhãn năng lượng và lộ trình thực hiện, trình Thủ tướng Chính phủ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 14. Dán nhãn năng lượng
- 1. Phương tiện, thiết bị thuộc Danh mục phương tiện, thiết bị phải dán nhãn năng lượng phải được dán nhãn trước khi đưa ra thị trường.
- 2. Bộ Công thương chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành liên quan lập Danh mục phương tiện, thiết bị phải dán nhãn năng lượng và lộ trình thực hiện, trình Thủ tướng Chính phủ quyết định.
- Điều 14. Hiệu lực thi hành
- Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 15 tháng 12 năm 2011.
Left
Điều 15.
Điều 15. Tổ chức thực hiện 1. Tổng cục Năng lượng chủ trì thực hiện kiểm tra, giám sát quá trình đào tạo của các cơ sở đào tạo quản lý năng lượng, kiểm toán viên năng lượng. 2. Các tổ chức, các nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này và gửi ý kiến, kiến nghị về Tổng cục Năng lượng để được hướng dẫn, giải quyết các khó...
Open sectionRight
Điều 15.
Điều 15. Phân loại nhãn năng lượng 1. Nhãn năng lượng gồm hai loại: a) Nhãn so sánh là nhãn cung cấp thông tin về mức tiêu thụ năng lượng, loại năng lượng sử dụng, hiệu suất năng lượng và các thông tin khác giúp người tiêu dùng so sánh với các sản phẩm cùng loại trên thị trường để nhận biết và lựa chọn phương tiện, thiết bị tiết kiệm n...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 15. Phân loại nhãn năng lượng
- 1. Nhãn năng lượng gồm hai loại:
- a) Nhãn so sánh là nhãn cung cấp thông tin về mức tiêu thụ năng lượng, loại năng lượng sử dụng, hiệu suất năng lượng và các thông tin khác giúp người tiêu dùng so sánh với các sản phẩm cùng loại tr...
- Điều 15. Tổ chức thực hiện
- 1. Tổng cục Năng lượng chủ trì thực hiện kiểm tra, giám sát quá trình đào tạo của các cơ sở đào tạo quản lý năng lượng, kiểm toán viên năng lượng.
- 2. Các tổ chức, các nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này và gửi ý kiến, kiến nghị về Tổng cục Năng lượng để được hướng dẫn, giải quyết các khó khăn, vướng mắc phát sinh./.
Unmatched right-side sections