Clause-level cross-check
Compare legal documents side by side with citations, lifecycle links, and section alignment.
This compare mode helps verify how an amended, cited, or related document maps onto another record in the local corpus. It uses explicit citations first, then section label and content alignment as fallback.
Left document
Quy định về chứng nhận và công bố chất lượng giống cây trồng phù hợp quy chuẩn kỹ thuật
79/2011/TT-BNNPTNT
Right document
Quy định về chỉ định và quản lý hoạt động người lấy mẫu, người kiểm định, phòng kiểm nghiệm, tổ chức chứng nhận chất lượng giống, sản phẩm cây trồng và phân bón
32/2010/TT-BNNPTNT
Aligned sections
Cross-check map
Left
Tiêu đề
Quy định về chứng nhận và công bố chất lượng giống cây trồng phù hợp quy chuẩn kỹ thuật
Open sectionRight
Tiêu đề
Quy định về chỉ định và quản lý hoạt động người lấy mẫu, người kiểm định, phòng kiểm nghiệm, tổ chức chứng nhận chất lượng giống, sản phẩm cây trồng và phân bón
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Quy định về chỉ định và quản lý hoạt động người lấy mẫu, người kiểm định, phòng kiểm nghiệm, tổ chức chứng nhận chất lượng giống, sản phẩm cây trồng và phân bón
- Quy định về chứng nhận và công bố chất lượng giống cây trồng phù hợp quy chuẩn kỹ thuật
Left
Chương I
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Open sectionRight
Chương I
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Open sectionThe aligned sections are materially the same in the current local corpus.
Left
Điều 1.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng 1. Thông tư này quy định trình tự, thủ tục chứng nhận, công bố phù hợp quy chuẩn kỹ thuật đối với giống cây trồng thuộc Danh mục sản phẩm, hàng hóa nhóm 2 do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành; 2. Thông tư này áp dụng đối với tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài có hoạt...
Open sectionRight
Điều 1.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng 1. Thông tư này quy định về điều kiện được chỉ định; trình tự, nội dung đánh giá, chỉ định; giám sát phòng kiểm nghiệm, tổ chức chứng nhận; kiểm tra, thanh tra và xử lý vi phạm đối với người lấy mẫu, người kiểm định, phòng kiểm nghiệm, tổ chức chứng nhận chất lượng giống cây trồng, sản ph...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- 1. Thông tư này quy định về điều kiện được chỉ định
- trình tự, nội dung đánh giá, chỉ định
- giám sát phòng kiểm nghiệm, tổ chức chứng nhận
- 1. Thông tư này quy định trình tự, thủ tục chứng nhận, công bố phù hợp quy chuẩn kỹ thuật đối với giống cây trồng thuộc Danh mục sản phẩm, hàng hóa nhóm 2 do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn...
- Left: 2. Thông tư này áp dụng đối với tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài có hoạt động liên quan đến sản xuất, kinh doanh và chứng nhận chất lượng giống cây trồng phù hợp quy chuẩn kỹ thuật. Right: Thông tư này áp dụng với các tổ chức, cá nhân có hoạt động liên quan đến chỉ định và quản lý hoạt động của người lấy mẫu, người kiểm định, phòng kiểm nghiệm, tổ chức chứng nhận chất lượng giống, sả...
Left
Điều 2.
Điều 2. Giải thích từ ngữ Trong Thông tư này các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. Giống cây trồng thuộc Danh mục sản phẩm, hàng hoá nhóm 2 gồm giống lúa, ngô, lạc, đậu tương và khoai tây được ban hành tại Thông tư số 50/2010/TT-BNNPTNT ngày 30 tháng 8 năm 2010 sửa đổi, bổ sung Danh mục sản phẩm, hàng hóa nhóm 2 ban hành kèm theo T...
Open sectionRight
Điều 2.
Điều 2. Giải thích từ ngữ Trong Thông tư này các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau : 1. Phòng kiểm nghiệm chất lượng giống, sản phẩm cây trồng, phân bón được chỉ định ( sau đây gọi là Phòng kiểm nghiệm được chỉ định) là phòng kiểm nghiệm đáp ứng các điều kiện trong Thông tư này được Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (Cục Trồng trọ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Phòng kiểm nghiệm chất lượng giống, sản phẩm cây trồng, phân bón được chỉ định ( sau đây gọi là Phòng kiểm nghiệm được chỉ định) là phòng kiểm nghiệm đáp ứng các điều kiện trong Thông tư này được B...
- Lấy mẫu là việc lấy ra một lượng sản phẩm đại diện cho lô sản phẩm hoặc điển hình cho sản phẩm trong quá trình sản xuất, kinh doanh theo một phương pháp quy định để đánh giá các chỉ tiêu chất lượng...
- Người lấy mẫu giống cây trồng, sản phẩm cây trồng, phân bón và người kiểm định giống cây trồng được chỉ định là người đáp ứng các điều kiện trong Thông tư này được Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông...
- Giống cây trồng thuộc Danh mục sản phẩm, hàng hoá nhóm 2 gồm giống lúa, ngô, lạc, đậu tương và khoai tây được ban hành tại Thông tư số 50/2010/TT-BNNPTNT ngày 30 tháng 8 năm 2010 sửa đổi, bổ sung D...
- 2. Mã hiệu lô giống là mã được đặt cho một lô giống theo quy định để nhận biết và truy nguyên nguồn gốc;
- 3. Tiền kiểm là việc gieo trồng mẫu của lô giống trên ô thí nghiệm đồng ruộng để kiểm tra tính đúng giống và độ thuần, trước khi lô giống đó được cấp giấy chứng nhận phù hợp quy chuẩn kỹ thuật;
- Left: 5. Chứng nhận chất lượng giống cây trồng phù hợp quy chuẩn kỹ thuật (gọi là chứng nhận hợp quy) là việc tổ chức chứng nhận đánh giá và xác nhận chất lượng giống cây trồng phù hợp với quy chuẩn kỹ t... Right: Tổ chức chứng nhận chất lượng giống, sản phẩm cây trồng, phân bón được chỉ định ( sau đây gọi là Tổ chức chứng nhận được chỉ định) là tổ chức đáp ứng các điều kiện trong Thông tư này được Bộ Nông n...
Left
Điều 3.
Điều 3. Căn cứ công bố hợp quy và dấu hợp quy 1. Đối với cấp giống siêu nguyên chủng, bố mẹ giống lai, hạt lai F1: Công bố hợp quy dựa trên kết quả chứng nhận hợp quy của tổ chức chứng nhận được chỉ định. 2. Đối với cấp giống nguyên chủng, xác nhận: Công bố hợp quy dựa trên kết quả chứng nhận hợp quy của tổ chức chứng nhận được chỉ địn...
Open sectionRight
Điều 3.
Điều 3. Điều kiện người lấy mẫu, người kiểm định được chỉ định 1. Là người thuộc cơ quan quản lý nhà nước, đơn vị sự nghiệp, doanh nghiệp, hợp tác xã hoạt động trong lĩnh vực đề nghị chỉ định; 2. Đã được đào tạo về kiểm định giống cây trồng, lấy mẫu giống cây trồng, sản phẩm cây trồng, phân bón.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 3. Điều kiện người lấy mẫu, người kiểm định được chỉ định
- 1. Là người thuộc cơ quan quản lý nhà nước, đơn vị sự nghiệp, doanh nghiệp, hợp tác xã hoạt động trong lĩnh vực đề nghị chỉ định;
- 2. Đã được đào tạo về kiểm định giống cây trồng, lấy mẫu giống cây trồng, sản phẩm cây trồng, phân bón.
- Điều 3. Căn cứ công bố hợp quy và dấu hợp quy
- 1. Đối với cấp giống siêu nguyên chủng, bố mẹ giống lai, hạt lai F1: Công bố hợp quy dựa trên kết quả chứng nhận hợp quy của tổ chức chứng nhận được chỉ định.
- Đối với cấp giống nguyên chủng, xác nhận:
Left
Điều 4.
Điều 4. Chỉ định và quản lý hoạt động của tổ chức chứng nhận chất lượng giống cây trồng 1. Điều kiện, hồ sơ, trình tự chỉ định và quản lý hoạt động tổ chức chứng nhận thực hiện theo quy định tại Thông tư 32/2010/TT-BNNPTNT ngày 17/6/2010 quy định về người lấy mẫu, người kiểm định, tổ chức chứng nhận chất lượng giống, sản phẩm cây trồng...
Open sectionRight
Điều 4.
Điều 4. Điều kiện phòng kiểm nghiệm được chỉ định Phòng kiểm nghiệm giống, sản phẩm cây trồng, phân bón là đơn vị độc lập hoặc thuộc đơn vị sự nghiệp, doanh nghiệp được chỉ định khi đáp ứng các điều kiện sau đây: 1. Được thành lập theo quy định của pháp luật, có chức năng nhiệm vụ kiểm nghiệm về lĩnh vực đề nghị chỉ định; 2. Có hệ thốn...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 4. Điều kiện phòng kiểm nghiệm được chỉ định
- Phòng kiểm nghiệm giống, sản phẩm cây trồng, phân bón là đơn vị độc lập hoặc thuộc đơn vị sự nghiệp, doanh nghiệp được chỉ định khi đáp ứng các điều kiện sau đây:
- 1. Được thành lập theo quy định của pháp luật, có chức năng nhiệm vụ kiểm nghiệm về lĩnh vực đề nghị chỉ định;
- Điều 4. Chỉ định và quản lý hoạt động của tổ chức chứng nhận chất lượng giống cây trồng
- Điều kiện, hồ sơ, trình tự chỉ định và quản lý hoạt động tổ chức chứng nhận thực hiện theo quy định tại Thông tư 32/2010/TT-BNNPTNT ngày 17/6/2010 quy định về người lấy mẫu, người kiểm định, tổ chứ...
- 2. Nhân viên đánh giá của tổ chức chứng nhận bao gồm: người kiểm định đồng ruộng, người lấy mẫu, kiểm nghiệm viên.
Left
Chương II
Chương II CHỨNG NHẬN HỢP QUY VÀ TỰ ĐÁNH GIÁ HỢP QUY
Open sectionRight
Chương II
Chương II ĐIỀU KIỆN, TRÌNH TỰ, THỦ TỤC CHỈ ĐỊNH NGƯỜI LẤY MẪU, NGƯỜI KIỂM ĐỊNH, PHÒNG KIỂM NGHIỆM, TỔ CHỨC CHỨNG NHẬN GIỐNG, SẢN PHẨM CÂY TRỒNG VÀ PHÂN BÓN
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- ĐIỀU KIỆN, TRÌNH TỰ, THỦ TỤC CHỈ ĐỊNH NGƯỜI LẤY MẪU, NGƯỜI KIỂM ĐỊNH, PHÒNG KIỂM NGHIỆM, TỔ CHỨC CHỨNG NHẬN GIỐNG, SẢN PHẨM CÂY TRỒNG VÀ PHÂN BÓN
- CHỨNG NHẬN HỢP QUY VÀ TỰ ĐÁNH GIÁ HỢP QUY
Left
Điều 5.
Điều 5. Đăng ký và hợp đồng chứng nhận hợp quy 1. Tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh cấp giống siêu nguyên chủng, bố mẹ giống lai, hạt lai F1: trước khi tiến hành sản xuất hoặc nhập khẩu phải đăng ký chứng nhận hợp quy với một tổ chức chứng nhận được chỉ định; với các cấp giống khác: đăng ký chứng nhận hợp quy hoặc tự đánh giá hợp q...
Open sectionRight
Điều 5.
Điều 5. Điều kiện tổ chức chứng nhận được chỉ định Đơn vị sự nghiệp, doanh nghiệp hoặc chi nhánh của tổ chức chứng nhận nước ngoài tại Việt Nam được chỉ định là tổ chức chứng nhận giống, sản phẩm cây trồng, phân bón khi đáp ứng các điều kiện sau đây: 1. Được thành lập theo quy định của pháp luật, có chức năng, nhiệm vụ hoạt động trong...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 5. Điều kiện tổ chức chứng nhận được chỉ định
- Đơn vị sự nghiệp, doanh nghiệp hoặc chi nhánh của tổ chức chứng nhận nước ngoài tại Việt Nam được chỉ định là tổ chức chứng nhận giống, sản phẩm cây trồng, phân bón khi đáp ứng các điều kiện sau đây:
- 1. Được thành lập theo quy định của pháp luật, có chức năng, nhiệm vụ hoạt động trong lĩnh vực chứng nhận chất lượng về lĩnh vực đề nghị chỉ định;
- 1. Tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh cấp giống siêu nguyên chủng, bố mẹ giống lai, hạt lai F1: trước khi tiến hành sản xuất hoặc nhập khẩu phải đăng ký chứng nhận hợp quy với một tổ chức chứng...
- với các cấp giống khác: đăng ký chứng nhận hợp quy hoặc tự đánh giá hợp quy theo quy định tại Điều 12 Thông tư này.
- Tờ khai đăng ký chứng nhận hợp quy theo mẫu Phụ lục 1 của Thông tư này áp dụng đối với giống sản xuất trong nước hoặc Phụ lục 2 của Thông tư này áp dụng đối với giống nhập khẩu được gửi đến tổ chức...
- Left: Điều 5. Đăng ký và hợp đồng chứng nhận hợp quy Right: được đào tạo về chứng nhận hệ thống quản lý
Left
Điều 6.
Điều 6. Phương thức, trình tự chứng nhận hợp quy 1. Chứng nhận hợp quy được áp dụng theo Phương thức 7: Thử nghiệm, đánh giá lô sản phẩm, hàng hoá quy định tại Quyết định số 24/2007/QĐ-BKHCN ngày 28 tháng 9 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ về việc ban hành quy định về chứng nhận hợp quy và công bố hợp chuẩn, chứng nhận h...
Open sectionRight
Điều 6.
Điều 6. Hồ sơ đăng ký chỉ định người lấy mẫu, người kiểm định giống cây trồng 1. Hồ sơ đăng ký chỉ định người lấy mẫu 01 (một) bộ gồm: a) Đơn đề nghị chỉ định theo mẫu tại Phụ lục 2a của Thông tư này; b) Bản sao có chứng thực Chứng chỉ đào tạo về lấy mẫu; c) 02 ảnh 3 x 4 cm. 2. Hồ sơ đăng ký chỉ định người kiểm định giống cây trồng gồm...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 6. Hồ sơ đăng ký chỉ định người lấy mẫu, người kiểm định giống cây trồng
- 1. Hồ sơ đăng ký chỉ định người lấy mẫu 01 (một) bộ gồm:
- a) Đơn đề nghị chỉ định theo mẫu tại Phụ lục 2a của Thông tư này;
- Điều 6. Phương thức, trình tự chứng nhận hợp quy
- Chứng nhận hợp quy được áp dụng theo Phương thức 7:
- Thử nghiệm, đánh giá lô sản phẩm, hàng hoá quy định tại Quyết định số 24/2007/QĐ-BKHCN ngày 28 tháng 9 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ về việc ban hành quy định về chứng nhận hợp qu...
Left
Điều 7.
Điều 7. Kiểm định ruộng giống 1. Kiểm định ruộng giống do người kiểm định được chỉ định hoặc có chứng chỉ đào tạo của tổ chức chứng nhận hoặc được tổ chức này hợp đồng thực hiện. 2. Phương pháp kiểm định ruộng giống theo quy định tại Quy chuẩn kỹ thuật tương ứng. 3. Chỉ những ruộng giống đã được kiểm định phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật...
Open sectionRight
Điều 7.
Điều 7. Hồ sơ đăng ký chỉ định phòng kiểm nghiệm Hồ sơ đăng ký chỉ định phòng kiểm nghiệm 01 (một) bộ gồm: 1. Đơn đề nghị chỉ định theo mẫu tại Phụ lục 2c của Thông tư này; 2. Bản sao có chứng thực Quyết định thành lập hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh; 3. Sổ tay chất lượng của phòng kiểm nghiệm theo TCVN ISO/IEC 17025:2007 hoặc...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Hồ sơ đăng ký chỉ định phòng kiểm nghiệm 01 (một) bộ gồm:
- 2. Bản sao có chứng thực Quyết định thành lập hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh;
- 3. Sổ tay chất lượng của phòng kiểm nghiệm theo TCVN ISO/IEC 17025:2007 hoặc ISO/IEC 17025:2005; các tài liệu kỹ thuật có liên quan;
- 1. Kiểm định ruộng giống do người kiểm định được chỉ định hoặc có chứng chỉ đào tạo của tổ chức chứng nhận hoặc được tổ chức này hợp đồng thực hiện.
- 2. Phương pháp kiểm định ruộng giống theo quy định tại Quy chuẩn kỹ thuật tương ứng.
- 3. Chỉ những ruộng giống đã được kiểm định phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật mới được thu hoạch làm giống.
- Left: Điều 7. Kiểm định ruộng giống Right: Điều 7. Hồ sơ đăng ký chỉ định phòng kiểm nghiệm
- Left: 4. Biên bản kiểm định theo mẫu Phụ lục 3, 4, 5 của Thông tư này. Right: 1. Đơn đề nghị chỉ định theo mẫu tại Phụ lục 2c của Thông tư này;
Left
Điều 8.
Điều 8. Lấy mẫu và lưu mẫu giống 1. Lấy mẫu a) Việc lấy mẫu do người lấy mẫu được chỉ định hoặc có chứng chỉ đào tạo của tổ chức chứng nhận hoặc được tổ chức này hợp đồng thực hiện. b) Phương pháp lấy mẫu theo quy định tại Quy chuẩn kỹ thuật tương ứng. Mỗi lô giống lấy một mẫu đúp: một nửa gửi tổ chức chứng nhận, một nửa lưu tại cơ sở...
Open sectionRight
Điều 8.
Điều 8. Hồ sơ đăng ký chỉ định tổ chức chứng nhận Hồ sơ đăng ký chỉ định tổ chức chứng nhận 01 (một) bộ gồm: 1. Đơn đề nghị chỉ định tổ chức chứng nhận theo mẫu tại Phụ lục 2d của Thông tư này; 2. Bản sao có chứng thực Quyết định thành lập hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc Giấy chứng nhận đầu tư; 3. Sổ tay chất lượng của tổ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 8. Hồ sơ đăng ký chỉ định tổ chức chứng nhận
- Hồ sơ đăng ký chỉ định tổ chức chứng nhận 01 (một) bộ gồm:
- 1. Đơn đề nghị chỉ định tổ chức chứng nhận theo mẫu tại Phụ lục 2d của Thông tư này;
- Điều 8. Lấy mẫu và lưu mẫu giống
- a) Việc lấy mẫu do người lấy mẫu được chỉ định hoặc có chứng chỉ đào tạo của tổ chức chứng nhận hoặc được tổ chức này hợp đồng thực hiện.
- b) Phương pháp lấy mẫu theo quy định tại Quy chuẩn kỹ thuật tương ứng.
Left
Điều 9.
Điều 9. Kiểm nghiệm mẫu giống 1. Mẫu của lô giống sản xuất trong nước có biên bản kiểm định đồng ruộng đạt yêu cầu hoặc lô giống nhập khẩu có tờ khai hải quan mới được tiến hành kiểm nghiệm. 2. Kiểm nghiệm mẫu giống do phòng kiểm nghiệm được chỉ định hoặc công nhận thực hiện. 3. Phương pháp kiểm nghiệm theo quy định tại Quy chuẩn kỹ th...
Open sectionRight
Điều 9.
Điều 9. Tiếp nhận và thẩm định hồ sơ 1. Người lấy mẫu, người kiểm định, phòng kiểm nghiệm, tổ chức chứng nhận đăng ký hoạt động trên phạm vi cả nước gửi 01(một) bộ hồ sơ trực tiếp hoặc qua bưu điện về Cục Trồng trọt, Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn. 2. Tổ chức chứng nhận sản phẩm cây trồng đăng ký hoạt động trên phạm vi 01 tỉnh,...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 9. Tiếp nhận và thẩm định hồ sơ
- 1. Người lấy mẫu, người kiểm định, phòng kiểm nghiệm, tổ chức chứng nhận đăng ký hoạt động trên phạm vi cả nước gửi 01(một) bộ hồ sơ trực tiếp hoặc qua bưu điện về Cục Trồng trọt, Bộ Nông nghiệp và...
- 2. Tổ chức chứng nhận sản phẩm cây trồng đăng ký hoạt động trên phạm vi 01 tỉnh, thành phố gửi 01(một) bộ hồ sơ trực tiếp hoặc qua bưu điện về Sở Nông nghiệp và PTNT nơi tổ chức chứng nhận đóng trụ...
- Điều 9. Kiểm nghiệm mẫu giống
- 1. Mẫu của lô giống sản xuất trong nước có biên bản kiểm định đồng ruộng đạt yêu cầu hoặc lô giống nhập khẩu có tờ khai hải quan mới được tiến hành kiểm nghiệm.
- 2. Kiểm nghiệm mẫu giống do phòng kiểm nghiệm được chỉ định hoặc công nhận thực hiện.
Left
Điều 10.
Điều 10. Tiền kiểm 1. Lô giống dòng mẹ lúa lai 2 dòng của các tổ hợp sản xuất trong nước có kết quả kiểm định đồng ruộng đạt yêu cầu hoặc các lô giống lúa lai F1 có nghi ngờ trong quá trình kiểm định được tiến hành tiền kiểm để đánh giá chính xác tính đúng giống và độ thuần. 2. Phương pháp tiền kiểm theo quy định tại Quy chuẩn kỹ thuật...
Open sectionRight
Điều 10.
Điều 10. Đánh giá, chỉ định, chỉ định lại, mở rộng phạm vi chỉ định người lấy mẫu, người kiểm định giống cây trồng 1. Đánh giá Sau khi nhận được hồ sơ hợp lệ, Cục Trồng trọt tổ chức đánh giá hồ sơ theo quy định tại Điều 3 của Thông tư này. 2. Chỉ định a) Cục trưởng Cục Trồng trọt quyết định chỉ định người lấy mẫu, người kiểm định. Quyế...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 10. Đánh giá, chỉ định, chỉ định lại, mở rộng phạm vi chỉ định người lấy mẫu, người kiểm định giống cây trồng
- Sau khi nhận được hồ sơ hợp lệ, Cục Trồng trọt tổ chức đánh giá hồ sơ theo quy định tại Điều 3 của Thông tư này.
- a) Cục trưởng Cục Trồng trọt quyết định chỉ định người lấy mẫu, người kiểm định. Quyết định chỉ định phải nêu chi tiết phạm vi chỉ định và có hiệu lực là 05 (năm) năm.
- Điều 10. Tiền kiểm
- Lô giống dòng mẹ lúa lai 2 dòng của các tổ hợp sản xuất trong nước có kết quả kiểm định đồng ruộng đạt yêu cầu hoặc các lô giống lúa lai F1 có nghi ngờ trong quá trình kiểm định được tiến hành tiền...
- 2. Phương pháp tiền kiểm theo quy định tại Quy chuẩn kỹ thuật tương ứng.
- Left: 3. Báo cáo kết quả tiền kiểm theo mẫu tại Phụ lục 9 của Thông tư này. Right: - Đơn đăng ký chỉ định lại theo mẫu tại Phụ lục 2a, 2b của Thông tư này;
Left
Điều 11.
Điều 11. Cấp giấy chứng nhận hợp quy 1. Lô giống cây trồng được cấp Giấy chứng nhận hợp quy theo mẫu tại Phụ lục 10, 11 của Thông tư này khi đáp ứng các yêu cầu sau: a) Lô giống sản xuất trong nước có kết quả kiểm định đồng ruộng, kiểm nghiệm mẫu giống, kết quả tiền kiểm (đối với dòng mẹ lúa lai 2 dòng và hạt lúa lai F1 có nghi ngờ khi...
Open sectionRight
Điều 11.
Điều 11. Đánh giá phòng kiểm nghiệm, tổ chức chứng nhận 1. Đánh giá phòng kiểm nghiệm a) Trong vòng 10 (mười) ngày làm việc kể từ khi nhận được hồ sơ hợp lệ, Cục Trồng trọt thành lập Đoàn đánh giá phòng kiểm nghiệm. Đoàn đánh giá gồm 3-5 thành viên am hiểu về lĩnh vực chỉ định. b) Căn cứ đánh giá: Đánh giá mức độ đáp ứng các điều kiện...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 11. Đánh giá phòng kiểm nghiệm, tổ chức chứng nhận
- 1. Đánh giá phòng kiểm nghiệm
- a) Trong vòng 10 (mười) ngày làm việc kể từ khi nhận được hồ sơ hợp lệ, Cục Trồng trọt thành lập Đoàn đánh giá phòng kiểm nghiệm. Đoàn đánh giá gồm 3-5 thành viên am hiểu về lĩnh vực chỉ định.
- Điều 11. Cấp giấy chứng nhận hợp quy
- 1. Lô giống cây trồng được cấp Giấy chứng nhận hợp quy theo mẫu tại Phụ lục 10, 11 của Thông tư này khi đáp ứng các yêu cầu sau:
- a) Lô giống sản xuất trong nước có kết quả kiểm định đồng ruộng, kiểm nghiệm mẫu giống, kết quả tiền kiểm (đối với dòng mẹ lúa lai 2 dòng và hạt lúa lai F1 có nghi ngờ khi kiểm định).
Left
Điều 12.
Điều 12. Tự đánh giá hợp quy Tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh giống tự đánh giá hợp quy đối với cấp giống nguyên chủng, xác nhận theo trình tự sau: 1. Kiểm định ruộng giống: do người kiểm định được chỉ định hoặc có chứng chỉ đào tạo của tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh giống hoặc hợp đồng thuê thực hiện theo quy định tại khoả...
Open sectionRight
Điều 12.
Điều 12. Chỉ định phòng kiểm nghiệm, tổ chức chứng nhận 1. Chỉ định phòng kiểm nghiệm a) Trong vòng 05 (năm) ngày làm việc kể từ khi nhận được Biên bản đề nghị chỉ định của Đoàn đánh giá, Cục trưởng Cục Trồng trọt ra quyết định chỉ định phòng kiểm nghiệm. Quyết định chỉ định phải nêu chi tiết phạm vi chỉ định và có hiệu lực không quá 0...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 12. Chỉ định phòng kiểm nghiệm, tổ chức chứng nhận
- a) Trong vòng 05 (năm) ngày làm việc kể từ khi nhận được Biên bản đề nghị chỉ định của Đoàn đánh giá, Cục trưởng Cục Trồng trọt ra quyết định chỉ định phòng kiểm nghiệm.
- Quyết định chỉ định phải nêu chi tiết phạm vi chỉ định và có hiệu lực không quá 05 (năm) năm.
- Điều 12. Tự đánh giá hợp quy
- Tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh giống tự đánh giá hợp quy đối với cấp giống nguyên chủng, xác nhận theo trình tự sau:
- do người kiểm định được chỉ định hoặc có chứng chỉ đào tạo của tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh giống hoặc hợp đồng thuê thực hiện theo quy định tại khoản 2, khoản 3, khoản 4 Điều 7 Thông tư này.
- Left: Kiểm định ruộng giống: Right: 1. Chỉ định phòng kiểm nghiệm
- Left: 3. Mẫu hạt giống được phân tích tại phòng thử nghiệm được chỉ định hoặc công nhận. Right: c) Mẫu dấu và hướng dẫn sử dụng con dấu của phòng kiểm nghiệm được chỉ định theo Phụ lục 16 của Thông tư này.
Left
Điều 13.
Điều 13. Hậu kiểm 1. Bắt buộc hậu kiểm đối với mẫu giống có nghi ngờ trong quá trình kiểm nghiệm, mẫu giống do cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền yêu cầu. Khuyến khích hậu kiểm đối với các mẫu giống khác. 2. Phương pháp hậu kiểm theo quy định tại Quy chuẩn kỹ thuật tương ứng. 3. Trường hợp mẫu giống hậu kiểm không đạt yêu cầu chất...
Open sectionRight
Điều 13.
Điều 13. Chỉ định lại, mở rộng phạm vi chỉ định phòng kiểm nghiệm, tổ chức chứng nhận 1. Chỉ định lại phòng kiểm nghiệm a) Phòng kiểm nghiệm muốn được chỉ định lại phải gửi 01(một) bộ Hồ sơ đăng ký chỉ định lại về Cục Trồng trọt ba tháng trước khi quyết định chỉ định hết hiệu lực. Căn cứ hồ sơ và kết quả giám sát (nếu có), Cục Trồng tr...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 13. Chỉ định lại, mở rộng phạm vi chỉ định phòng kiểm nghiệm, tổ chức chứng nhận
- 1. Chỉ định lại phòng kiểm nghiệm
- a) Phòng kiểm nghiệm muốn được chỉ định lại phải gửi 01(một) bộ Hồ sơ đăng ký chỉ định lại về Cục Trồng trọt ba tháng trước khi quyết định chỉ định hết hiệu lực.
- Điều 13. Hậu kiểm
- 1. Bắt buộc hậu kiểm đối với mẫu giống có nghi ngờ trong quá trình kiểm nghiệm, mẫu giống do cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền yêu cầu. Khuyến khích hậu kiểm đối với các mẫu giống khác.
- 2. Phương pháp hậu kiểm theo quy định tại Quy chuẩn kỹ thuật tương ứng.
Left
Điều 14.
Điều 14. Mã hiệu lô giống 1. Mỗi lô giống phải có một mã hiệu riêng để theo dõi, thống nhất quản lý, được duy trì trong suốt quá trình từ sản xuất, bảo quản, kinh doanh và sử dụng lô giống đó. 2. Tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh giống đặt mã hiệu lô giống theo quy định tại khoản 3 Điều này; sử dụng mã hiệu lô giống để quản lý nội...
Open sectionRight
Điều 14.
Điều 14. Mã số chỉ định 1. Mỗi người lấy mẫu, người kiểm định, phòng kiểm nghiệm, tổ chức chứng nhận được chỉ định có một mã số riêng để quản lý. Mã số được ghi trong quyết định chỉ định. 2. Cách đặt mã số người lấy mẫu, người kiểm định, phòng kiểm nghiệm, tổ chức chứng nhận theo hướng dẫn tại Phụ lục 15 của Thông tư này.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- 1. Mỗi người lấy mẫu, người kiểm định, phòng kiểm nghiệm, tổ chức chứng nhận được chỉ định có một mã số riêng để quản lý. Mã số được ghi trong quyết định chỉ định.
- 1. Mỗi lô giống phải có một mã hiệu riêng để theo dõi, thống nhất quản lý, được duy trì trong suốt quá trình từ sản xuất, bảo quản, kinh doanh và sử dụng lô giống đó.
- 2. Tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh giống đặt mã hiệu lô giống theo quy định tại khoản 3 Điều này; sử dụng mã hiệu lô giống để quản lý nội bộ và đăng ký với tổ chức chứng nhận chất lượng.
- 3. Mã hiệu lô giống gồm 6 nội dung theo trình tự sau: mã tỉnh (hoặc thành phố trực thuộc Trung ương)
- Left: Điều 14. Mã hiệu lô giống Right: Điều 14. Mã số chỉ định
- Left: a) Mã tỉnh, thành phố đặt theo mã vùng điện thoại theo mẫu Phụ lục 12 của Thông tư này. Right: 2. Cách đặt mã số người lấy mẫu, người kiểm định, phòng kiểm nghiệm, tổ chức chứng nhận theo hướng dẫn tại Phụ lục 15 của Thông tư này.
Left
Điều 15.
Điều 15. Hồ sơ lô giống 1. Đối với lô giống được tổ chức chứng nhận cấp giấy chứng nhận hợp quy bao gồm: tờ khai đăng ký, biên bản kiểm định, tờ khai hải quan, biên bản lấy mẫu, thẻ mẫu giống, phiếu nhận mẫu, phiếu kết quả kiểm nghiệm, kết quả tiền kiểm, bản sao giấy chứng nhận hợp quy theo mẫu Phụ lục 10, Phụ lục 11 của Thông tư này,...
Open sectionRight
Điều 15.
Điều 15. Chế độ báo cáo 1. Những thay đổi phải báo cáo a) Người lấy mẫu, người kiểm định, phòng kiểm nghiệm, tổ chức chứng nhận được chỉ định phải báo cáo Cục Trồng trọt (Tổ chức chứng nhận hoạt động tại 01 tỉnh, thành phố thì báo cáo về Sở Nông nghiệp và PTNT sở tại) những thay đổi liên quan đến phạm vi được chỉ định, chậm nhất là 30...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- 1. Những thay đổi phải báo cáo
- a) Người lấy mẫu, người kiểm định, phòng kiểm nghiệm, tổ chức chứng nhận được chỉ định phải báo cáo Cục Trồng trọt (Tổ chức chứng nhận hoạt động tại 01 tỉnh, thành phố thì báo cáo về Sở Nông nghiệp...
- b) Các thay đổi phải báo cáo bao gồm:
- Đối với lô giống được tổ chức chứng nhận cấp giấy chứng nhận hợp quy bao gồm:
- tờ khai đăng ký, biên bản kiểm định, tờ khai hải quan, biên bản lấy mẫu, thẻ mẫu giống, phiếu nhận mẫu, phiếu kết quả kiểm nghiệm, kết quả tiền kiểm, bản sao giấy chứng nhận hợp quy theo mẫu Phụ lụ...
- Đối với lô giống do tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh giống cây trồng tự đánh giá hợp quy bao gồm:
- Left: Điều 15. Hồ sơ lô giống Right: Điều 15. Chế độ báo cáo
Left
Điều 16.
Điều 16. Phí chứng nhận hợp quy Phí chứng nhận hợp quy do tổ chức, cá nhân đăng ký chứng nhận chất lượng chi trả theo quy định của pháp luật về phí, lệ phí; trường hợp chưa có quy định thì các bên thoả thuận theo hợp đồng.
Open sectionRight
Điều 16.
Điều 16. Giám sát phòng kiểm nghiệm được chỉ định 1. Hàng năm, Cục Trồng trọt lập kế hoạch giám sát định kỳ vào tháng đầu của Quý I và kế hoạch giám sát đột xuất khi cần thiết. 2. Hình thức giám sát a) So sánh liên phòng: Áp dụng đối với các phòng kiểm nghiệm được chỉ định với tần xuất 01 (một) lần/ 01 (một) năm. b) Giám sát tại chỗ: Á...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 16. Giám sát phòng kiểm nghiệm được chỉ định
- 1. Hàng năm, Cục Trồng trọt lập kế hoạch giám sát định kỳ vào tháng đầu của Quý I và kế hoạch giám sát đột xuất khi cần thiết.
- 2. Hình thức giám sát
- Điều 16. Phí chứng nhận hợp quy
- Phí chứng nhận hợp quy do tổ chức, cá nhân đăng ký chứng nhận chất lượng chi trả theo quy định của pháp luật về phí, lệ phí; trường hợp chưa có quy định thì các bên thoả thuận theo hợp đồng.
Left
Chương III
Chương III TIẾP NHẬN BẢN CÔNG BỐ HỢP QUY GIỐNG CÂY TRỒNG
Open sectionRight
Chương III
Chương III QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG NGƯỜI LẤY MẪU, NGƯỜI KIỂM ĐỊNH, PHÒNG KIỂM NGHIỆM, TỔ CHỨC CHỨNG NHẬN GIỐNG, SẢN PHẨM CÂY TRỒNG VÀ PHÂN BÓN ĐƯỢC CHỈ ĐỊNH
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG NGƯỜI LẤY MẪU, NGƯỜI KIỂM ĐỊNH, PHÒNG KIỂM NGHIỆM, TỔ CHỨC CHỨNG NHẬN GIỐNG, SẢN PHẨM CÂY TRỒNG VÀ PHÂN BÓN ĐƯỢC CHỈ ĐỊNH
- TIẾP NHẬN BẢN CÔNG BỐ HỢP QUY GIỐNG CÂY TRỒNG
Left
Điều 17.
Điều 17. Trình tự tiếp nhận bản công bố hợp quy 1. Tổ chức, cá nhân công bố hợp quy gửi 01 (một) bộ hồ sơ công bố hợp quy qua bưu điện hoặc gửi trực tiếp đến Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn nơi tổ chức, cá nhân đăng ký hoạt động sản xuất, kinh doanh giống cây trồng. a) Trường hợp công bố hợp quy dựa trên kết quả chứng nhận hợp q...
Open sectionRight
Điều 17.
Điều 17. Giám sát tổ chức chứng nhận được chỉ định 1. Hàng năm, Cục Trồng trọt, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn xây dựng kế hoạch giám sát hoạt động của Tổ chức chứng nhận với tần xuất là 01 (một) lần/01 (một) năm trong thời hạn hiệu lực của Quyết định chỉ định và kế hoạch giám sát đột xuất khi cần thiết. 2. Kết quả giám sát là...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 17. Giám sát tổ chức chứng nhận được chỉ định
- Hàng năm, Cục Trồng trọt, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn xây dựng kế hoạch giám sát hoạt động của Tổ chức chứng nhận với tần xuất là 01 (một) lần/01 (một) năm trong thời hạn hiệu lực của Qu...
- 2. Kết quả giám sát là căn cứ để Cục Trồng trọt, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn xem xét duy trì, cảnh báo, đình chỉ, huỷ bỏ hiệu lực của Quyết định chỉ định
- Điều 17. Trình tự tiếp nhận bản công bố hợp quy
- Tổ chức, cá nhân công bố hợp quy gửi 01 (một) bộ hồ sơ công bố hợp quy qua bưu điện hoặc gửi trực tiếp đến Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn nơi tổ chức, cá nhân đăng ký hoạt động sản xuất, ki...
- a) Trường hợp công bố hợp quy dựa trên kết quả chứng nhận hợp quy của tổ chức chứng nhận, hồ sơ bao gồm:
- Left: - Bản công bố hợp quy theo mẫu Phụ lục 15 của Thông tư này; Right: c) Lập biên bản giám sát tổ chức chứng nhận theo hướng dẫn tại Phụ lục 17 của Thông tư này.
Left
Điều 18.
Điều 18. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân công bố hợp quy Thực hiện theo quy định tại Điều 13 của Thông tư 83/2009/TT-BNNPTNT 25 tháng 12 năm 2009.
Open sectionRight
Điều 18.
Điều 18. Miễn giám sát đối với phòng kiểm nghiệm, tổ chức chứng nhận được chỉ định có chứng chỉ công nhận 1. Đối tượng được miễn giám sát: a) Phòng kiểm nghiệm được chỉ định có chứng chỉ công nhận và kết quả giám sát sau công nhận của tổ chức công nhận kết luận phòng kiểm nghiệm tiếp tục đáp ứng TCVN ISO/IEC 17025:2007 hoặc ISO/IEC 170...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 18. Miễn giám sát đối với phòng kiểm nghiệm, tổ chức chứng nhận được chỉ định có chứng chỉ công nhận
- 1. Đối tượng được miễn giám sát:
- a) Phòng kiểm nghiệm được chỉ định có chứng chỉ công nhận và kết quả giám sát sau công nhận của tổ chức công nhận kết luận phòng kiểm nghiệm tiếp tục đáp ứng TCVN ISO/IEC 17025:2007 hoặc ISO/IEC 17...
- Điều 18. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân công bố hợp quy
- Thực hiện theo quy định tại Điều 13 của Thông tư 83/2009/TT-BNNPTNT 25 tháng 12 năm 2009.
Left
Chương IV
Chương IV TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Open sectionRight
Chương IV
Chương IV TRÁCH NHIỆM VÀ QUYỀN HẠN
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- TRÁCH NHIỆM VÀ QUYỀN HẠN
- TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Left
Điều 19.
Điều 19. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân 1. Cục Trồng trọt có trách nhiệm: a) Trình Bộ ban hành và chỉ đạo thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, các quy chuẩn kỹ thuật, quy trình sản xuất giống liên quan đến hoạt động chứng nhận hợp quy; b) Hướng dẫn các tổ chức chứng nhận đã được công nhận hoặc chỉ định bổ sung chức năng, nhiệm v...
Open sectionRight
Điều 19.
Điều 19. Kiểm tra, thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo 1. Kiểm tra, thanh tra và xử lý vi phạm trong lĩnh vực chỉ định và quản lý hoạt động người lấy mẫu, người kiểm định, phòng kiểm nghiệm, tổ chức chứng nhận được chỉ định thực hiện theo quy định pháp luật hiện hành. 2. Khiếu nại, tố cáo liên quan đến việc chỉ định và quản lý hoạt...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 19. Kiểm tra, thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo
- 1. Kiểm tra, thanh tra và xử lý vi phạm trong lĩnh vực chỉ định và quản lý hoạt động người lấy mẫu, người kiểm định, phòng kiểm nghiệm, tổ chức chứng nhận được chỉ định thực hiện theo quy định pháp...
- Điều 19. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân
- 1. Cục Trồng trọt có trách nhiệm:
- a) Trình Bộ ban hành và chỉ đạo thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, các quy chuẩn kỹ thuật, quy trình sản xuất giống liên quan đến hoạt động chứng nhận hợp quy;
- Left: hoàn thiện hệ thống quản lý và năng lực theo quy định. Chỉ định và quản lý hoạt động của phòng thử nghiệm, tổ chức chứng nhận chất lượng giống cây trồng trên phạm vi cả nước Right: 2. Khiếu nại, tố cáo liên quan đến việc chỉ định và quản lý hoạt động người lấy mẫu, người kiểm định, phòng kiểm nghiệm, tổ chức chứng nhận thực hiện theo quy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo.
Left
Điều 20.
Điều 20. Điều khoản thi hành 1. Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 45 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định 41/2007/QĐ-BNN ngày 15/5/2007 của Bộ Nông nghiệp và PTNT quy định về chứng nhận chất lượng giống cây trồng phù hợp tiêu chuẩn; thay thế khoản 4 Điều 3, Điều 5 của Thông tư 42/2009/TT-BNNPTNT ngày 10/7/2009 của Bộ Nông nghi...
Open sectionRight
Điều 20.
Điều 20. Cảnh báo, đình chỉ, phục hồi, huỷ bỏ hiệu lực của quyết định chỉ định Cục Trồng trọt căn cứ kết quả giám sát, kiểm tra, thanh tra để xem xét quyết định cảnh báo, đình chỉ, phục hồi, huỷ bỏ hiệu lực của quyết định chỉ định. 1. Cảnh báo khi người lấy mẫu, người kiểm định, phòng kiểm nghiệm, tổ chức chứng nhận được chỉ định có sa...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 20. Cảnh báo, đình chỉ, phục hồi, huỷ bỏ hiệu lực của quyết định chỉ định
- Cục Trồng trọt căn cứ kết quả giám sát, kiểm tra, thanh tra để xem xét quyết định cảnh báo, đình chỉ, phục hồi, huỷ bỏ hiệu lực của quyết định chỉ định.
- 1. Cảnh báo khi người lấy mẫu, người kiểm định, phòng kiểm nghiệm, tổ chức chứng nhận được chỉ định có sai lỗi nhưng chưa ảnh hưởng đến kết quả kiểm định, lấy mẫu, kiểm nghiệm hoặc chứng nhận chất...
- Điều 20. Điều khoản thi hành
- 1. Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 45 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định 41/2007/QĐ-BNN ngày 15/5/2007 của Bộ Nông nghiệp và PTNT quy định về chứng nhận chất lượng giống cây trồng phù...
- thay thế khoản 4 Điều 3, Điều 5 của Thông tư 42/2009/TT-BNNPTNT ngày 10/7/2009 của Bộ Nông nghiệp và PTNT quy định về quản lý sản xuất, kinh doanh và sử dụng hạt giống lúa siêu nguyên chủng, nguyên...
Unmatched right-side sections