Clause-level cross-check
Compare legal documents side by side with citations, lifecycle links, and section alignment.
This compare mode helps verify how an amended, cited, or related document maps onto another record in the local corpus. It uses explicit citations first, then section label and content alignment as fallback.
Left document
Quy định về cơ quan được giao thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành và hoạt động thanh tra chuyên ngành
07/2012/NĐ-CP
Right document
Quy định về tiêu chuẩn, trang phục và thẻ của người được giao thực hiện nhiệm vụ thanh tra và chuyên ngành về y tế
39/2015/TT-BYT
Aligned sections
Cross-check map
Left
Tiêu đề
Quy định về cơ quan được giao thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành và hoạt động thanh tra chuyên ngành
Open sectionRight
Tiêu đề
Quy định về tiêu chuẩn, trang phục và thẻ của người được giao thực hiện nhiệm vụ thanh tra và chuyên ngành về y tế
Open sectionThe right-side section removes or condenses 1 clause(s) from the left-side text.
- chuyên ngành và hoạt động thanh tra chuyên ngành
- Left: Quy định về cơ quan được giao thực hiện chức năng thanh tra Right: Quy định về tiêu chuẩn, trang phục và thẻ của người được giao thực hiện nhiệm vụ thanh tra và chuyên ngành về y tế
Left
Chương I
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Open sectionRight
Chương I
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Open sectionThe aligned sections are materially the same in the current local corpus.
Left
Điều 1.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Nghị định này quy định cơ quan được giao thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành, nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan, Thủ trưởng cơ quan được giao thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành; hoạt động thanh tra chuyên ngành của Thanh tra bộ, Thanh tra sở, cơ quan được giao thực hiện chức năng thanh tra chuyên...
Open sectionRight
Điều 1.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Thông tư này quy định về tiêu chuẩn, trang phục và thẻ của người được giao thực hiện nhiệm vụ thanh tra chuyên ngành về y tế (sau đây gọi chung là công chức thanh tra chuyên ngành y tế) của Tổng cục, các Cục thuộc Bộ Y tế và Chi cục thuộc Sở Y tế tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi chung là Sở...
Open sectionThe right-side section removes or condenses 1 clause(s) from the left-side text.
- hoạt động thanh tra chuyên ngành của Thanh tra bộ, Thanh tra sở, cơ quan được giao thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành và trách nhiệm của Thủ trưởng cơ quan quản lý nhà nước, cơ quan thanh t...
- Left: Nghị định này quy định cơ quan được giao thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành, nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan, Thủ trưởng cơ quan được giao thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành Right: Thông tư này quy định về tiêu chuẩn, trang phục và thẻ của người được giao thực hiện nhiệm vụ thanh tra chuyên ngành về y tế (sau đây gọi chung là công chức thanh tra chuyên ngành y tế) của Tổng cụ...
Left
Điều 2.
Điều 2. Đối tượng áp dụng Nghị định này áp dụng đối với Thủ trưởng cơ quan quản lý nhà nước, Thủ trưởng cơ quan được giao thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành; Chánh Thanh tra bộ, Chánh Thanh tra sở; Trưởng đoàn thanh tra chuyên ngành, thành viên Đoàn thanh tra chuyên ngành, Thanh tra viên, người được giao thực hiện nhiệm vụ than...
Open sectionRight
Điều 2.
Điều 2. Đối tượng áp dụng Thông tư này áp dụng đối với công chức thanh tra chuyên ngành y tế, thủ trưởng các Cục, Tổng cục thuộc Bộ Y tế và Chi cục thuộc Sở Y tế được giao thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành về y tế.
Open sectionThe right-side section removes or condenses 4 clause(s) from the left-side text.
- Chánh Thanh tra bộ, Chánh Thanh tra sở
- Trưởng đoàn thanh tra chuyên ngành, thành viên Đoàn thanh tra chuyên ngành, Thanh tra viên, người được giao thực hiện nhiệm vụ thanh tra chuyên ngành
- đối tượng thanh tra và cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan
- Left: Nghị định này áp dụng đối với Thủ trưởng cơ quan quản lý nhà nước, Thủ trưởng cơ quan được giao thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành Right: Thông tư này áp dụng đối với công chức thanh tra chuyên ngành y tế, thủ trưởng các Cục, Tổng cục thuộc Bộ Y tế và Chi cục thuộc Sở Y tế được giao thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành về y tế.
Left
Điều 3.
Điều 3. Nguyên tắc tiến hành hoạt động thanh tra chuyên ngành 1. Hoạt động thanh tra chuyên ngành do Đoàn thanh tra chuyên ngành, Thanh tra viên và người được giao thực hiện nhiệm vụ thanh tra chuyên ngành thực hiện. 2. Hoạt động thanh tra chuyên ngành phải được tiến hành thường xuyên, gắn liền với việc thực hiện nhiệm vụ về chuyên môn...
Open sectionRight
Điều 3.
Điều 3. Tiêu chuẩn của công chức thanh tra chuyên ngành y tế Công chức thanh tra chuyên ngành y tế thuộc biên chế của Tổng cục, các Cục thuộc Bộ Y tế được giao thực hiện nhiệm vụ thanh tra chuyên ngành và Chi cục thuộc Sở Y tế được giao thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành có đủ các tiêu chuẩn cụ thể sau đây: 1. Đáp ứng tiêu chuẩ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Công chức thanh tra chuyên ngành y tế thuộc biên chế của Tổng cục, các Cục thuộc Bộ Y tế được giao thực hiện nhiệm vụ thanh tra chuyên ngành và Chi cục thuộc Sở Y tế được giao thực hiện chức năng t...
- 1. Đáp ứng tiêu chuẩn quy định tại Điều 12 Nghị định số 07/2012/NĐ-CP ngày 09 tháng 02 năm 2012 của Chính phủ quy định về cơ quan được giao thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành và hoạt động t...
- 3. Có chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ thanh tra chuyên ngành.
- 2. Hoạt động thanh tra chuyên ngành phải được tiến hành thường xuyên, gắn liền với việc thực hiện nhiệm vụ về chuyên môn, kỹ thuật, nghiệp vụ; phát hiện, ngăn chặn, xử lý kịp thời các hành vi vi ph...
- Left: Điều 3. Nguyên tắc tiến hành hoạt động thanh tra chuyên ngành Right: Điều 3. Tiêu chuẩn của công chức thanh tra chuyên ngành y tế
- Left: 1. Hoạt động thanh tra chuyên ngành do Đoàn thanh tra chuyên ngành, Thanh tra viên và người được giao thực hiện nhiệm vụ thanh tra chuyên ngành thực hiện. Right: 2. Có bằng tốt nghiệp cử nhân trở lên phù hợp với chuyên môn thuộc ngành, lĩnh vực được giao thực hiện nhiệm vụ thanh tra chuyên ngành.
Left
Điều 4.
Điều 4. Trách nhiệm của Thủ trưởng cơ quan quản lý nhà nước Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Chánh Thanh tra bộ, Giám đốc sở, Chánh Thanh tra sở, Thủ trưởng cơ quan được giao thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm tổ chức, chỉ đạo, thực hiện, kiểm tra, giám sát hoạt đ...
Open sectionRight
Điều 4.
Điều 4. Phân công thực hiện nhiệm vụ thanh tra chuyên ngành y tế 1. Tổng cục trưởng Tổng cục, Cục trưởng các Cục thuộc Bộ Y tế và Chi cục trưởng Chi cục thuộc Sở Y tế quyết định phân công thực hiện nhiệm vụ thanh tra chuyên ngành y tế cho công chức tại đơn vị mình. 2. Hồ sơ, thủ tục trong việc phân công thực hiện nhiệm vụ thanh tra chu...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 4. Phân công thực hiện nhiệm vụ thanh tra chuyên ngành y tế
- 1. Tổng cục trưởng Tổng cục, Cục trưởng các Cục thuộc Bộ Y tế và Chi cục trưởng Chi cục thuộc Sở Y tế quyết định phân công thực hiện nhiệm vụ thanh tra chuyên ngành y tế cho công chức tại đơn vị mình.
- 2. Hồ sơ, thủ tục trong việc phân công thực hiện nhiệm vụ thanh tra chuyên ngành y tế:
- Điều 4. Trách nhiệm của Thủ trưởng cơ quan quản lý nhà nước
- Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Chánh Thanh tra bộ, Giám đốc sở, Chánh Thanh tra sở, Thủ trưởng cơ quan được giao thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạ...
- xử lý kịp thời kết luận, kiến nghị quyết định thanh tra chuyên ngành và chịu trách nhiệm trước pháp luật về hành vi, quyết định của mình.
Left
Điều 5.
Điều 5. Các hành vi bị nghiêm cấm 1. Thủ trưởng cơ quan được giao thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành, người được giao thực hiện nhiệm vụ thanh tra chuyên ngành không được thực hiện các hành vi bị nghiêm cấm tại Điều 13 của Luật Thanh tra. 2. Người được giao thực hiện nhiệm vụ thanh tra chuyên ngành phải báo cáo từ chối và không...
Open sectionRight
Điều 5.
Điều 5. Tiêu chuẩn và niên hạn sử dụng trang phục 1. Công chức thanh tra chuyên ngành y tế được cấp trang phục, bao gồm: Mũ kêpi, phù hiệu, tiết ve áo, cấp hiệu, quần áo thu đông, áo măng tô, áo sơ mi dài tay, quần áo xuân hè ngắn tay, thắt lưng da, giầy da, dép quai hậu, bít tất, cà vạt, áo mưa, cặp tài liệu. 2. Việc quản lý, cấp phát...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 5. Tiêu chuẩn và niên hạn sử dụng trang phục
- Công chức thanh tra chuyên ngành y tế được cấp trang phục, bao gồm:
- Mũ kêpi, phù hiệu, tiết ve áo, cấp hiệu, quần áo thu đông, áo măng tô, áo sơ mi dài tay, quần áo xuân hè ngắn tay, thắt lưng da, giầy da, dép quai hậu, bít tất, cà vạt, áo mưa, cặp tài liệu.
- Điều 5. Các hành vi bị nghiêm cấm
- 1. Thủ trưởng cơ quan được giao thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành, người được giao thực hiện nhiệm vụ thanh tra chuyên ngành không được thực hiện các hành vi bị nghiêm cấm tại Điều 13 của...
- Người được giao thực hiện nhiệm vụ thanh tra chuyên ngành phải báo cáo từ chối và không được tham gia Đoàn thanh tra, tiến hành thanh tra độc lập trong trường hợp bố, mẹ, vợ, chồng, con, anh ruột,...
Left
Chương II
Chương II CƠ QUAN ĐƯỢC GIAO THỰC HIỆN CHỨC NĂNG THANH TRA CHUYÊN NGÀNH; NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN CỦA CƠ QUAN ĐƯỢC GIAO THỰC HIỆN CHỨC NĂNG THANH TRA CHUYÊN NGÀNH
Open sectionRight
Chương II
Chương II TIÊU CHUẨN CÔNG CHỨC THANH TRA CHUYÊN NGÀNH Y TẾ
Open sectionThe right-side section removes or condenses 1 clause(s) from the left-side text.
- QUYỀN HẠN CỦA CƠ QUAN ĐƯỢC GIAO THỰC HIỆN CHỨC NĂNG THANH TRA CHUYÊN NGÀNH
- Left: CƠ QUAN ĐƯỢC GIAO THỰC HIỆN CHỨC NĂNG THANH TRA CHUYÊN NGÀNH; NHIỆM VỤ, Right: TIÊU CHUẨN CÔNG CHỨC THANH TRA CHUYÊN NGÀNH Y TẾ
Left
Mục 1
Mục 1 CƠ QUAN ĐƯỢC GIAO THỰC HIỆN CHỨC NĂNG THANH TRA CHUYÊN NGÀNH
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 6.
Điều 6. Tổng cục và tương đương, Cục thuộc Bộ được giao thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành 1. Bộ Công Thương: Cục Quản lý thị trường, Cục Hóa chất, Cục Kỹ thuật an toàn và Môi trường công nghiệp. 2. Bộ Giao thông vận tải: Tổng cục Đường bộ Việt Nam, Cục Đường sắt Việt Nam, Cục Đường thủy nội địa Việt Nam, Cục Hàng hải Việt Nam,...
Open sectionRight
Điều 6.
Điều 6. Phù hiệu thanh tra chuyên ngành y tế 1. Phù hiệu là biểu tượng của thanh tra chuyên ngành y tế, phù hiệu được gắn trên mũ Kêpi, tiết ve áo, vai áo. Mẫu phù hiệu thanh tra chuyên ngành y tế theo quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này. 2. Phù hiệu thanh tra chuyên ngành y tế hình tròn, có hai vòng đồng tâm, ở chính...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 6. Phù hiệu thanh tra chuyên ngành y tế
- 1. Phù hiệu là biểu tượng của thanh tra chuyên ngành y tế, phù hiệu được gắn trên mũ Kêpi, tiết ve áo, vai áo. Mẫu phù hiệu thanh tra chuyên ngành y tế theo quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo...
- Phù hiệu thanh tra chuyên ngành y tế hình tròn, có hai vòng đồng tâm, ở chính giữa là khối màu vàng, hình thanh gươm có phần đốc gươm hướng lên trên và 2 con rắn quấn hai bên.
- Điều 6. Tổng cục và tương đương, Cục thuộc Bộ được giao thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành
- 1. Bộ Công Thương: Cục Quản lý thị trường, Cục Hóa chất, Cục Kỹ thuật an toàn và Môi trường công nghiệp.
- 2. Bộ Giao thông vận tải: Tổng cục Đường bộ Việt Nam, Cục Đường sắt Việt Nam, Cục Đường thủy nội địa Việt Nam, Cục Hàng hải Việt Nam, Cục Hàng không Việt Nam.
Left
Điều 7.
Điều 7. Cục thuộc Tổng cục và tương đương được giao thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành 1. Cục Dự trữ Nhà nước khu vực. 2. Cục Hải quan. 3. Kho bạc Nhà nước tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương. 4. Cục Thuế. 5. Cục Thống kê.
Open sectionRight
Điều 7.
Điều 7. Cấp hiệu thanh tra chuyên ngành y tế 1. Cấp hiệu thanh tra chuyên ngành y tế được gắn trên hai cầu vai áo để phân biệt các chức danh lãnh đạo Tổng cục, các Cục thuộc Bộ Y tế và lãnh đạo Vụ thuộc Tổng cục, lãnh đạo phòng thuộc Cục, lãnh đạo Chi cục, lãnh đạo phòng thuộc Chi cục và công chức thanh tra chuyên ngành y tế khi làm nh...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 7. Cấp hiệu thanh tra chuyên ngành y tế
- Cấp hiệu thanh tra chuyên ngành y tế được gắn trên hai cầu vai áo để phân biệt các chức danh lãnh đạo Tổng cục, các Cục thuộc Bộ Y tế và lãnh đạo Vụ thuộc Tổng cục, lãnh đạo phòng thuộc Cục, lãnh đ...
- Mẫu cấp hiệu thanh tra chuyên ngành y tế theo quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này.
- Điều 7. Cục thuộc Tổng cục và tương đương được giao thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành
- 1. Cục Dự trữ Nhà nước khu vực.
- 2. Cục Hải quan.
Left
Điều 8.
Điều 8. Chi cục thuộc Sở, Chi cục thuộc Cục và tương đương được giao thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành 1. Cảng vụ Hàng không, Cảng vụ Hàng hải, Cảng vụ Đường thủy nội địa thuộc Cục Đường thủy nội địa Việt Nam. 2. Chi cục Thuế. 3. Trung tâm Tần số khu vực. 4. Chi cục Quản lý thị trường thuộc Sở Công Thương. 5. Chi cục An toàn v...
Open sectionRight
Điều 8.
Điều 8. Biển hiệu thanh tra chuyên ngành y tế 1. Biển hiệu thanh tra chuyên ngành y tế dùng cho công chức thanh tra chuyên ngành y tế khi thi hành công vụ. Mẫu biển hiệu thanh tra chuyên ngành y tế theo quy định tại Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này. 2. Biển hiệu thanh tra chuyên ngành y tế làm bằng chất liệu kim loại có bề mặ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 8. Biển hiệu thanh tra chuyên ngành y tế
- 1. Biển hiệu thanh tra chuyên ngành y tế dùng cho công chức thanh tra chuyên ngành y tế khi thi hành công vụ. Mẫu biển hiệu thanh tra chuyên ngành y tế theo quy định tại Phụ lục III ban hành kèm th...
- 2. Biển hiệu thanh tra chuyên ngành y tế làm bằng chất liệu kim loại có bề mặt màu ghi sẫm, chữ màu vàng, kiểu chữ Times New Roman phủ mica toàn bộ bề mặt có kích thước 20 mm x 80 mm. Phía bên trái...
- Điều 8. Chi cục thuộc Sở, Chi cục thuộc Cục và tương đương được giao thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành
- 1. Cảng vụ Hàng không, Cảng vụ Hàng hải, Cảng vụ Đường thủy nội địa thuộc Cục Đường thủy nội địa Việt Nam.
- 2. Chi cục Thuế.
Left
Điều 9.
Điều 9. Bộ phận tham mưu về công tác thanh tra chuyên ngành Bộ phận tham mưu về công tác thanh tra chuyên ngành được thành lập tại cơ quan được giao thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành theo quyết định của người có thẩm quyền.
Open sectionRight
Điều 9.
Điều 9. Trang phục thanh tra chuyên ngành y tế Trang phục thanh tra chuyên ngành y tế bao gồm: - Mũ Kêpi, mẫu theo quy định tại Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này. - Áo, quần, cà vạt, mẫu theo quy định tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư này. 1. Mũ Kêpi:
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Trang phục thanh tra chuyên ngành y tế bao gồm:
- - Mũ Kêpi, mẫu theo quy định tại Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này.
- - Áo, quần, cà vạt, mẫu theo quy định tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư này.
- Bộ phận tham mưu về công tác thanh tra chuyên ngành được thành lập tại cơ quan được giao thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành theo quyết định của người có thẩm quyền.
- Left: Điều 9. Bộ phận tham mưu về công tác thanh tra chuyên ngành Right: Điều 9. Trang phục thanh tra chuyên ngành y tế
Left
Mục 2
Mục 2 NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN CỦA CƠ QUAN ĐƯỢC GIAO THỰC HIỆN CHỨC NĂNG THANH TRA CHUYÊN NGÀNH
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 10.
Điều 10. Nhiệm vụ, quyền hạn của Tổng cục và tương đương, Cục thuộc Bộ, Cục thuộc Tổng cục và tương đương, Chi cục thuộc Sở, Chi cục thuộc Cục và tương đương được giao thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành 1. Tổng cục và tương đương (sau đây gọi chung là Tổng cục); Cục thuộc Bộ; Chi cục thuộc Sở có nhiệm vụ, quyền hạn sau đây: a)...
Open sectionRight
Điều 10.
Điều 10. Kinh phí may, sắm trang phục và in thẻ công chức thanh tra chuyên ngành y tế 1. Công chức thanh tra chuyên ngành y tế thuộc Tổng cục, Cục, Chi cục nào thì do Tổng cục, Cục, Chi cục đó bảo đảm từ nguồn ngân sách Nhà nước. 2. Hằng năm, Tổng cục và các Cục thuộc Bộ Y tế, Chi cục thuộc Sở Y tế lập dự toán kinh phí. Tổng cục và các...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 10. Kinh phí may, sắm trang phục và in thẻ công chức thanh tra chuyên ngành y tế
- 1. Công chức thanh tra chuyên ngành y tế thuộc Tổng cục, Cục, Chi cục nào thì do Tổng cục, Cục, Chi cục đó bảo đảm từ nguồn ngân sách Nhà nước.
- Tổng cục và các Cục thuộc Bộ Y tế gửi Vụ Kế hoạch tài chính để tổng hợp, trình Bộ trưởng phê duyệt, cấp kinh phí cho việc may sắm trang phục công chức thanh tra chuyên ngành và được giao cùng với g...
- Điều 10. Nhiệm vụ, quyền hạn của Tổng cục và tương đương, Cục thuộc Bộ, Cục thuộc Tổng cục và tương đương, Chi cục thuộc Sở, Chi cục thuộc Cục và tương đương được giao thực hiện chức năng thanh tra...
- a) Xây dựng kế hoạch thanh tra gửi Thanh tra bộ, Thanh tra sở tổng hợp trình Bộ trưởng, Giám đốc sở phê duyệt và tổ chức thực hiện kế hoạch đó;
- b) Thanh tra việc chấp hành pháp luật chuyên ngành, quy định về chuyên môn - kỹ thuật, quy tắc quản lý ngành, lĩnh vực;
- Left: 1. Tổng cục và tương đương (sau đây gọi chung là Tổng cục); Cục thuộc Bộ; Chi cục thuộc Sở có nhiệm vụ, quyền hạn sau đây: Right: Hằng năm, Tổng cục và các Cục thuộc Bộ Y tế, Chi cục thuộc Sở Y tế lập dự toán kinh phí.
Left
Điều 11.
Điều 11. Nhiệm vụ, quyền hạn của Tổng cục trưởng và tương đương, Cục trưởng thuộc Bộ, Chi cục trưởng thuộc Sở được giao thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành Tổng cục trưởng và tương đương (sau đây gọi chung là Tổng cục trưởng); Cục trưởng thuộc Bộ; Chi cục trưởng thuộc Sở được giao thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành có nh...
Open sectionRight
Điều 11.
Điều 11. Thẻ công chức thanh tra chuyên ngành y tế 1. Thẻ công chức thanh tra chuyên ngành y tế xác định tư cách pháp lý để công chức thanh tra chuyên ngành y tế sử dụng khi thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn thanh tra theo quy định của pháp luật. 2. Thẻ công chức thanh tra chuyên ngành y tế phải ghi rõ tên Tổng cục hoặc Cục thuộc Bộ Y tế;...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- 1. Thẻ công chức thanh tra chuyên ngành y tế xác định tư cách pháp lý để công chức thanh tra chuyên ngành y tế sử dụng khi thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn thanh tra theo quy định của pháp luật.
- 2. Thẻ công chức thanh tra chuyên ngành y tế phải ghi rõ tên Tổng cục hoặc Cục thuộc Bộ Y tế
- Chi cục thuộc Sở Y tế quản lý và sử dụng công chức
- Tổng cục trưởng và tương đương (sau đây gọi chung là Tổng cục trưởng); Cục trưởng thuộc Bộ; Chi cục trưởng thuộc Sở được giao thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành có nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:
- 2. Quyết định thanh tra khi phát hiện có dấu hiệu vi phạm pháp luật hoặc theo yêu cầu của Bộ trưởng, Chánh Thanh tra bộ, Giám đốc sở, Chánh Thanh tra sở; phân công công chức thực hiện nhiệm vụ than...
- 3. Kiến nghị người có thẩm quyền xử lý việc chồng chéo về phạm vi, đối tượng, nội dung, thời gian thanh tra trong phạm vi quản lý của cơ quan mình.
- Left: Điều 11. Nhiệm vụ, quyền hạn của Tổng cục trưởng và tương đương, Cục trưởng thuộc Bộ, Chi cục trưởng thuộc Sở được giao thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành Right: 3. Thanh tra Bộ Y tế có trách nhiệm cung cấp phôi thẻ; Thanh tra Sở Y tế, Tổng cục và các Cục thuộc Bộ Y tế, Chi cục thuộc Sở Y tế có trách nhiệm quản lý phôi thẻ công chức thanh tra chuyên ngành y...
- Left: 1. Lãnh đạo, chỉ đạo, kiểm tra công tác thanh tra chuyên ngành được giao. Right: Điều 11. Thẻ công chức thanh tra chuyên ngành y tế
Left
Điều 12.
Điều 12. Tiêu chuẩn của người được giao thực hiện nhiệm vụ thanh tra chuyên ngành 1. Người được giao thực hiện nhiệm vụ thanh tra chuyên ngành là công chức thuộc biên chế của cơ quan được giao thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành (sau đây gọi là công chức thanh tra chuyên ngành) có đủ điều kiện, tiêu chuẩn theo quy định của ngạch...
Open sectionRight
Điều 12.
Điều 12. Mẫu thẻ công chức thanh tra chuyên ngành y tế Thẻ hình chữ nhật rộng 60 mm, dài 90 mm gồm 2 mặt, chất liệu giấy cứng được ép plastic (hoặc chất liệu nhựa cứng. Mặt trước màu xanh đậm in hình lô gô của Thanh tra y tế, phía trên có dòng chữ Bộ Y tế hoặc Sở Y tế tỉnh/thành phố in hoa, màu đỏ, đậm cỡ chữ 11, phía dưới có dòng chữ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Thẻ hình chữ nhật rộng 60 mm, dài 90 mm gồm 2 mặt, chất liệu giấy cứng được ép plastic (hoặc chất liệu nhựa cứng. Mặt trước màu xanh đậm in hình lô gô của Thanh tra y tế, phía trên có dòng chữ Bộ Y...
- mặt sau nền màu trắng ngà, có in hình lô gô Thanh tra y tế chìm ở phần trung tâm của thẻ, chữ ghi trên thẻ kiểu Times New Roman (phông chữ Unicode, theo tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6909:2001). Mẫu thẻ...
- 1. Quốc hiệu gồm 02 dòng: “CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM” ở hàng thứ nhất, cỡ chữ 7, đậm, in hoa và “Độc lập - Tự do - Hạnh phúc” ở hàng thứ hai cỡ chữ 8, đậm, in thường, màu đen.
- Người được giao thực hiện nhiệm vụ thanh tra chuyên ngành là công chức thuộc biên chế của cơ quan được giao thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành (sau đây gọi là công chức thanh tra chuyên ngà...
- a) Am hiểu pháp luật, có chuyên môn phù hợp với lĩnh vực được giao thực hiện nhiệm vụ thanh tra chuyên ngành;
- b) Có nghiệp vụ thanh tra;
- Left: Điều 12. Tiêu chuẩn của người được giao thực hiện nhiệm vụ thanh tra chuyên ngành Right: Điều 12. Mẫu thẻ công chức thanh tra chuyên ngành y tế
- Left: 2. Tiêu chuẩn cụ thể của công chức thanh tra chuyên ngành do Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ ban hành. Right: 2. Tên THẺ CÔNG CHỨC THANH TRA CHUYÊN NGÀNH Y TẾ (ghi ở hàng thứ ba): chữ in hoa, cỡ chữ 10, đậm, màu đỏ.
Left
Điều 13.
Điều 13. Trang phục, thẻ công chức, chế độ đối với công chức thanh tra chuyên ngành 1. Công chức thanh tra chuyên ngành có trang phục, thẻ công chức và được hưởng chế độ bồi dưỡng khi thực hiện nhiệm vụ thanh tra. Bộ Tài chính trình Thủ tướng Chính phủ quyết định chế độ bồi dưỡng đối với công chức thanh tra chuyên ngành. 2. Trang phục...
Open sectionRight
Điều 13.
Điều 13. Trách nhiệm trong việc cấp phát, quản lý, sử dụng thẻ công chức thanh tra chuyên ngành y tế 1. Thanh tra Bộ Y tế có trách nhiệm: a) Là đầu mối giúp Bộ trưởng Bộ Y tế cấp thẻ công chức thanh tra chuyên ngành y tế cho Tổng cục, các Cục thuộc Bộ Y tế; b) Quản lý phôi thẻ, quản lý hồ sơ cấp thẻ công chức thanh tra chuyên ngành y t...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- 1. Thanh tra Bộ Y tế có trách nhiệm:
- a) Là đầu mối giúp Bộ trưởng Bộ Y tế cấp thẻ công chức thanh tra chuyên ngành y tế cho Tổng cục, các Cục thuộc Bộ Y tế;
- b) Quản lý phôi thẻ, quản lý hồ sơ cấp thẻ công chức thanh tra chuyên ngành y tế; mở sổ theo dõi việc cấp mới, cấp lại, đổi thẻ công chức thanh tra chuyên ngành y tế;
- 1. Công chức thanh tra chuyên ngành có trang phục, thẻ công chức và được hưởng chế độ bồi dưỡng khi thực hiện nhiệm vụ thanh tra.
- Bộ Tài chính trình Thủ tướng Chính phủ quyết định chế độ bồi dưỡng đối với công chức thanh tra chuyên ngành.
- Left: Điều 13. Trang phục, thẻ công chức, chế độ đối với công chức thanh tra chuyên ngành Right: Điều 13. Trách nhiệm trong việc cấp phát, quản lý, sử dụng thẻ công chức thanh tra chuyên ngành y tế
- Left: 2. Trang phục và thẻ công chức thanh tra chuyên ngành do Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ quy định. Right: a) Trực tiếp quản lý thẻ của công chức thanh tra chuyên ngành thuộc thẩm quyền quản lý của cơ quan mình;
Left
Chương III
Chương III HOẠT ĐỘNG THANH TRA CHUYÊN NGÀNH
Open sectionRight
Chương III
Chương III TRANG PHỤC CÔNG CHỨC THANH TRA CHUYÊN NGÀNH Y TẾ
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Left: HOẠT ĐỘNG THANH TRA CHUYÊN NGÀNH Right: TRANG PHỤC CÔNG CHỨC THANH TRA CHUYÊN NGÀNH Y TẾ
Left
Mục 1
Mục 1 HOẠT ĐỘNG CỦA ĐOÀN THANH TRA CHUYÊN NGÀNH
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 14.
Điều 14. Thẩm quyền ra quyết định thanh tra chuyên ngành theo kế hoạch 1. Chánh Thanh tra bộ, Chánh Thanh tra sở, Tổng cục trưởng, Cục trưởng thuộc Bộ, Chi cục trưởng thuộc Sở ra quyết định thanh tra và thành lập Đoàn thanh tra. 2. Đối với những vụ việc phức tạp, liên quan đến trách nhiệm quản lý của nhiều cơ quan, đơn vị, nhiều cấp, n...
Open sectionRight
Điều 14.
Điều 14. Hồ sơ, thủ tục cấp mới, cấp lại, đổi và thu hồi thẻ công chức thanh tra chuyên ngành y tế 1. Các hình thức cấp thẻ công chức thanh tra chuyên ngành y tế gồm: a) Cấp mới thẻ: Khi công chức được cơ quan có thẩm quyền giao nhiệm vụ thanh tra chuyên ngành y tế; b) Cấp lại thẻ: Trong trường hợp thẻ bị mất và có xác nhận của cơ quan...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 14. Hồ sơ, thủ tục cấp mới, cấp lại, đổi và thu hồi thẻ công chức thanh tra chuyên ngành y tế
- 1. Các hình thức cấp thẻ công chức thanh tra chuyên ngành y tế gồm:
- a) Cấp mới thẻ: Khi công chức được cơ quan có thẩm quyền giao nhiệm vụ thanh tra chuyên ngành y tế;
- 1. Chánh Thanh tra bộ, Chánh Thanh tra sở, Tổng cục trưởng, Cục trưởng thuộc Bộ, Chi cục trưởng thuộc Sở ra quyết định thanh tra và thành lập Đoàn thanh tra.
- Đối với những vụ việc phức tạp, liên quan đến trách nhiệm quản lý của nhiều cơ quan, đơn vị, nhiều cấp, nhiều ngành thì Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Giám đốc sở ra quyết định thanh tra v...
- Left: Điều 14. Thẩm quyền ra quyết định thanh tra chuyên ngành theo kế hoạch Right: - Quyết định của cấp có thẩm quyền phân công công chức thực hiện nhiệm vụ thanh tra chuyên ngành y tế (bản sao y bản chính);
Left
Điều 15.
Điều 15. Thẩm quyền ra quyết định thanh tra chuyên ngành đột xuất 1. Thanh tra đột xuất được tiến hành khi phát hiện có dấu hiệu vi phạm pháp luật hoặc theo yêu cầu của việc giải quyết khiếu nại, tố cáo hoặc phòng, chống tham nhũng hoặc theo yêu cầu của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Chánh Thanh tra bộ, Giám đốc sở, Chánh Than...
Open sectionRight
Điều 15.
Điều 15. Điều khoản thi hành Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 28 tháng 12 năm 2015.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 15. Điều khoản thi hành
- Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 28 tháng 12 năm 2015.
- Điều 15. Thẩm quyền ra quyết định thanh tra chuyên ngành đột xuất
- Thanh tra đột xuất được tiến hành khi phát hiện có dấu hiệu vi phạm pháp luật hoặc theo yêu cầu của việc giải quyết khiếu nại, tố cáo hoặc phòng, chống tham nhũng hoặc theo yêu cầu của Bộ trưởng, T...
- Chánh Thanh tra bộ, Chánh Thanh tra sở ra quyết định thanh tra đột xuất, thành lập Đoàn thanh tra và gửi quyết định thanh tra đột xuất để báo cáo Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Giám đốc sở.
Left
Điều 16.
Điều 16. Thời hạn thanh tra của Đoàn thanh tra chuyên ngành 1. Thời hạn thực hiện một cuộc thanh tra chuyên ngành được quy định như sau: a) Cuộc thanh tra chuyên ngành do Thanh tra bộ, Tổng cục, Cục thuộc Bộ tiến hành không quá 45 ngày; trường hợp phức tạp có thể kéo dài hơn, nhưng không quá 70 ngày; b) Cuộc thanh tra chuyên ngành do T...
Open sectionRight
Điều 16.
Điều 16. Điều khoản chuyển tiếp Trường hợp văn bản được dẫn chiếu trong Thông tư này được sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc bãi bỏ thì áp dụng theo văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc bãi bỏ.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 16. Điều khoản chuyển tiếp
- Trường hợp văn bản được dẫn chiếu trong Thông tư này được sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc bãi bỏ thì áp dụng theo văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc bãi bỏ.
- Điều 16. Thời hạn thanh tra của Đoàn thanh tra chuyên ngành
- 1. Thời hạn thực hiện một cuộc thanh tra chuyên ngành được quy định như sau:
- a) Cuộc thanh tra chuyên ngành do Thanh tra bộ, Tổng cục, Cục thuộc Bộ tiến hành không quá 45 ngày; trường hợp phức tạp có thể kéo dài hơn, nhưng không quá 70 ngày;
Left
Điều 17.
Điều 17. Đoàn thanh tra chuyên ngành 1. Đoàn thanh tra chuyên ngành được thành lập để tiến hành cuộc thanh tra theo phạm vi, đối tượng, nội dung, nhiệm vụ, thời hạn ghi trong quyết định thanh tra. Đoàn thanh tra chuyên ngành có Trưởng đoàn thanh tra, Thanh tra viên, thành viên Đoàn thanh tra, công chức thanh tra chuyên ngành; trường hợ...
Open sectionRight
Điều 17.
Điều 17. Trách nhiệm thi hành 1. Chánh Thanh tra Bộ Y tế, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Y tế; Giám đốc Sở Y tế, Chánh Thanh tra Sở Y tế, Chi cục trưởng các Chi cục thuộc Sở Y tế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; các công chức thanh tra chuyên ngành y tế và các tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thôn...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 17. Trách nhiệm thi hành
- 1. Chánh Thanh tra Bộ Y tế, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Y tế
- Giám đốc Sở Y tế, Chánh Thanh tra Sở Y tế, Chi cục trưởng các Chi cục thuộc Sở Y tế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
- Điều 17. Đoàn thanh tra chuyên ngành
- 1. Đoàn thanh tra chuyên ngành được thành lập để tiến hành cuộc thanh tra theo phạm vi, đối tượng, nội dung, nhiệm vụ, thời hạn ghi trong quyết định thanh tra.
- Đoàn thanh tra chuyên ngành có Trưởng đoàn thanh tra, Thanh tra viên, thành viên Đoàn thanh tra, công chức thanh tra chuyên ngành; trường hợp cần thiết có Phó Trưởng đoàn thanh tra.
Left
Điều 18.
Điều 18. Xây dựng và phê duyệt kế hoạch tiến hành thanh tra của Đoàn thanh tra 1. Trưởng đoàn thanh tra có trách nhiệm xây dựng kế hoạch tiến hành thanh tra của Đoàn thanh tra. Kế hoạch tiến hành thanh tra gồm: mục đích, yêu cầu, phạm vi, nội dung, đối tượng, thời kỳ, thời hạn thanh tra; phương pháp tiến hành thanh tra, tiến độ thực hi...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 19.
Điều 19. Phổ biến kế hoạch tiến hành thanh tra 1. Trưởng đoàn thanh tra phổ biến kế hoạch tiến hành thanh tra; phương pháp, cách thức tiến hành thanh tra; phân công nhiệm vụ cho các thành viên Đoàn thanh tra; khi cần thiết, tập huấn nghiệp vụ cho thành viên Đoàn thanh tra. 2. Thành viên Đoàn thanh tra xây dựng kế hoạch thực hiện nhiệm...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 20.
Điều 20. Xây dựng đề cương yêu cầu đối tượng thanh tra báo cáo Căn cứ kế hoạch tiến hành thanh tra, Trưởng đoàn thanh tra có trách nhiệm xây dựng đề cương yêu cầu đối tượng thanh tra báo cáo và gửi đối tượng thanh tra trước ngày công bố quyết định thanh tra.
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 21.
Điều 21. Thông báo việc công bố quyết định thanh tra chuyên ngành Trước khi công bố quyết định thanh tra, Trưởng đoàn thanh tra thông báo việc công bố quyết định thanh tra đến đối tượng thanh tra; trường hợp cần thiết, chuẩn bị để người ra quyết định thanh tra thông báo bằng văn bản đến đối tượng thanh tra. Thông báo phải nêu rõ thời g...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 22.
Điều 22. Công bố quyết định thanh tra chuyên ngành 1. Chậm nhất là 15 ngày kể từ ngày ký quyết định thanh tra, Trưởng đoàn thanh tra có trách nhiệm công bố quyết định thanh tra với đối tượng thanh tra. 2. Khi công bố quyết định thanh tra, Trưởng đoàn thanh tra phải nêu rõ nhiệm vụ, quyền hạn của Đoàn thanh tra, thời hạn thanh tra, quyề...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 23.
Điều 23. Thu thập thông tin tài liệu, đánh giá việc chấp hành chính sách, pháp luật 1. Thành viên Đoàn thanh tra có trách nhiệm thu thập, nghiên cứu, phân tích thông tin, tài liệu, chứng cứ; đánh giá việc chấp hành chính sách, pháp luật, nhiệm vụ, quyền hạn của đối tượng thanh tra liên quan đến nội dung thanh tra được phân công. 2. Thà...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 24.
Điều 24. Báo cáo tiến độ thực hiện nhiệm vụ thanh tra chuyên ngành 1. Trưởng đoàn thanh tra có trách nhiệm báo cáo người ra quyết định thanh tra về tiến độ thực hiện nhiệm vụ của Đoàn thanh tra theo kế hoạch tiến hành thanh tra hoặc theo yêu cầu đột xuất của người ra quyết định thanh tra. 2. Tiến độ thực hiện nhiệm vụ thanh tra phải đư...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 25.
Điều 25. Báo cáo kết quả thanh tra chuyên ngành Chậm nhất là 15 ngày, kể từ ngày kết thúc cuộc thanh tra, Trưởng đoàn thanh tra phải có văn bản báo cáo kết quả thanh tra, trừ trường hợp nội dung kết luận thanh tra phải chờ kết luận về chuyên môn của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền. Báo cáo kết quả thanh tra chuyên ngành phải có các nội...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 26.
Điều 26. Xây dựng kết luận thanh tra chuyên ngành 1. Người ra quyết định thanh tra chỉ đạo Trưởng đoàn thanh tra dự thảo kết luận thanh tra. Trường hợp cần thiết, người ra quyết định thanh tra yêu cầu đối tượng thanh tra, Trưởng đoàn thanh tra, thành viên Đoàn thanh tra báo cáo, giải trình để làm rõ thêm nội dung thanh tra. 2. Trước kh...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 27.
Điều 27. Kết luận thanh tra chuyên ngành 1. Căn cứ báo cáo kết quả thanh tra, nội dung giải trình của đối tượng thanh tra (nếu có), chậm nhất 15 ngày kể từ ngày nhận được báo cáo kết quả thanh tra, người ra quyết định thanh tra phải ra văn bản kết luận thanh tra; trừ trường hợp nội dung kết luận thanh tra phải chờ kết luận về chuyên mô...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 28.
Điều 28. Công khai kết luận thanh tra chuyên ngành Việc công khai kết luận thanh tra chuyên ngành được thực hiện theo quy định tại Điều 46 của Nghị định số 86/2011/NĐ-CP ngày 22 tháng 9 năm 2011 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thanh tra.
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Mục 2
Mục 2 HOẠT ĐỘNG THANH TRA CỦA THANH TRA VIÊN, CÔNG CHỨC THANH TRA CHUYÊN NGÀNH TIẾN HÀNH THANH TRA ĐỘC LẬP
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 29.
Điều 29. Phân công Thanh tra viên, công chức thanh tra chuyên ngành tiến hành thanh tra độc lập Chánh Thanh tra bộ, Chánh Thanh tra sở, Tổng cục trưởng, Cục trưởng thuộc Bộ, Chi cục trưởng thuộc Sở căn cứ vào kế hoạch thanh tra phân công Thanh tra viên, công chức thanh tra chuyên ngành thuộc phạm vi quản lý tiến hành thanh tra chuyên n...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 30.
Điều 30. Thời hạn thanh tra chuyên ngành độc lập Thời hạn thanh tra chuyên ngành độc lập đối với mỗi đối tượng thanh tra là 05 ngày làm việc, kể từ ngày tiến hành thanh tra. Trường hợp cần thiết, Chánh Thanh tra bộ, Chánh Thanh tra sở, Tổng cục trưởng, Cục trưởng thuộc Bộ, Chi cục trưởng thuộc Sở gia hạn thời gian thanh tra nhưng thời...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 31.
Điều 31. Nhiệm vụ, quyền hạn của Thanh tra viên, công chức thanh tra chuyên ngành tiến hành thanh tra độc lập 1. Thực hiện nhiệm vụ theo sự phân công của Chánh Thanh tra bộ, Chánh Thanh tra sở, Tổng cục trưởng, Cục trưởng thuộc Bộ, Chi cục trưởng thuộc Sở. 2. Xuất trình văn bản phân công nhiệm vụ, thẻ thanh tra viên hoặc thẻ công chức...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 32.
Điều 32. Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ thanh tra chuyên ngành độc lập Khi kết thúc thanh tra, Thanh tra viên, công chức thanh tra chuyên ngành phải báo cáo người phân công thực hiện nhiệm vụ thanh tra bằng văn bản về kết quả thực hiện nhiệm vụ. Báo cáo phải nêu rõ nội dung, kết quả thanh tra, các biện pháp xử phạt vi phạm hành chí...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Chương IV
Chương IV THANH TRA LẠI TRONG HOẠT ĐỘNG THANH TRA CHUYÊN NGÀNH
Open sectionRight
Chương IV
Chương IV THẺ CÔNG CHỨC THANH TRA CHUYÊN NGÀNH Y TẾ
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Left: THANH TRA LẠI TRONG HOẠT ĐỘNG THANH TRA CHUYÊN NGÀNH Right: THẺ CÔNG CHỨC THANH TRA CHUYÊN NGÀNH Y TẾ
Left
Điều 33.
Điều 33. Thẩm quyền quyết định thanh tra lại 1. Khi được Bộ trưởng giao, Chánh Thanh tra bộ quyết định thanh tra lại vụ việc đã được Tổng cục trưởng, Cục trưởng thuộc Bộ kết luận. 2. Khi được Giám đốc sở giao, Chánh Thanh tra sở quyết định thanh tra lại vụ việc đã được Chi cục trưởng thuộc Sở kết luận.
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 34.
Điều 34. Căn cứ thanh tra lại Việc thanh tra lại được thực hiện khi có một trong các căn cứ được quy định tại Điều 48 của Nghị định số 86/2011/NĐ-CP ngày 22 tháng 9 năm 2011 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thanh tra.
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 35.
Điều 35. Quyết định thanh tra lại 1. Quyết định thanh tra lại bao gồm các nội dung được quy định tại khoản 1 Điều 52 của Luật Thanh tra. 2. Chậm nhất là 03 ngày làm việc kể từ ngày ký quyết định thanh tra lại, Chánh Thanh tra bộ, Chánh Thanh tra sở phải gửi quyết định cho người đã ký Kết luận thanh tra, đối tượng thanh tra. 3. Quyết đị...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 36.
Điều 36. Thời hiệu, thời hạn thanh tra lại 1. Thời hiệu thanh tra lại là 01 năm kể từ ngày ký kết luận thanh tra. 2. Thời hạn thanh tra lại được thực hiện theo quy định tại Điều 16 của Nghị định này.
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 37.
Điều 37. Nhiệm vụ, quyền hạn của người ra quyết định thanh tra, Trưởng đoàn thanh tra, thành viên Đoàn thanh tra Khi tiến hành thanh tra lại, người ra quyết định thanh tra, Trưởng đoàn thanh tra, thành viên đoàn thanh tra thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được quy định tại các Điều 53, 54 và 55 của Luật Thanh tra.
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 38.
Điều 38. Báo cáo kết quả thanh tra lại, kết luận thanh tra lại, công khai kết luận thanh tra lại . 1. Báo cáo kết quả thanh tra lại được thực hiện theo quy định tại Điều 25 của Nghị định này. Báo cáo kết quả thanh tra lại phải xác định rõ tính chất, mức độ vi phạm, nguyên nhân, trách nhiệm của người đã tiến hành thanh tra, kết luận tha...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Chương V
Chương V TRÁCH NHIỆM CỦA THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC, CƠ QUAN THANH TRA NHÀ NƯỚC, CƠ QUAN ĐƯỢC GIAO THỰC HIỆN CHỨC NĂNG THANH TRA CHUYÊN NGÀNH
Open sectionRight
Chương V
Chương V ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
- TRÁCH NHIỆM CỦA THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC, CƠ QUAN THANH TRA NHÀ NƯỚC,
- CƠ QUAN ĐƯỢC GIAO THỰC HIỆN CHỨC NĂNG THANH TRA CHUYÊN NGÀNH
Left
Điều 39.
Điều 39. Trách nhiệm xây dựng, phê duyệt kế hoạch thanh tra chuyên ngành 1. Chậm nhất vào ngày 01 tháng 11 hằng năm, Tổng cục, Cục thuộc Bộ căn cứ vào hướng dẫn của Thanh tra bộ và yêu cầu công tác quản lý của mình có trách nhiệm gửi kế hoạch thanh tra đến Thanh tra bộ để tổng hợp, báo cáo Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ. Căn cứ...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 40.
Điều 40. Trách nhiệm hướng dẫn nghiệp vụ thanh tra chuyên ngành 1. Thanh tra bộ có trách nhiệm hướng dẫn Tổng cục, Cục thuộc Bộ, Thanh tra sở về nghiệp vụ thanh tra chuyên ngành. 2. Thanh tra sở có trách nhiệm hướng dẫn Chi cục thuộc Sở về nghiệp vụ thanh tra chuyên ngành.
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 41.
Điều 41. Trách nhiệm xử lý chồng chéo về hoạt động thanh tra chuyên ngành 1. Chánh thanh tra bộ có trách nhiệm xử lý chồng chéo về phạm vi, đối tượng, nội dung, thời gian thanh tra giữa Tổng cục, Cục thuộc Bộ; trường hợp không thống nhất thì báo cáo Bộ trưởng xem xét, quyết định. 2. Chánh thanh tra sở có trách nhiệm xử lý chồng chéo về...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 42.
Điều 42. Chế độ báo cáo về công tác thanh tra 1. Định kỳ 03 tháng, 06 tháng, 01 năm, Tổng cục, Cục thuộc Bộ báo cáo Thanh tra bộ; Chi cục thuộc Sở báo cáo Thanh tra sở về công tác thanh tra. 2. Định kỳ 06 tháng, 01 năm, Thanh tra bộ, Thanh tra sở báo cáo Bộ trưởng, Giám đốc sở về công tác thanh tra. 3. Báo cáo đột xuất về công tác than...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Chương VI
Chương VI ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 43.
Điều 43. Áp dụng điều ước quốc tế Hoạt động thanh tra chuyên ngành được áp dụng theo quy định của Luật Thanh tra, Nghị định này và các văn bản khác quy định về thanh tra chuyên ngành. Trường hợp điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam đã ký kết hoặc tham gia có quy định khác về tổ chức và hoạt động thanh tra chuyên...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 44.
Điều 44. Hiệu lực thi hành Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 05 tháng 4 năm 2012. Những quy định trước đây trái với Nghị định này đều bãi bỏ.
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 45.
Điều 45. Trách nhiệm thi hành Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Thủ trưởng cơ quan được giao thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành, Thủ trưởng cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định nà...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Unmatched right-side sections