Compare legal documents side by side with citations, lifecycle links, and section alignment.

This compare mode helps verify how an amended, cited, or related document maps onto another record in the local corpus. It uses explicit citations first, then section label and content alignment as fallback.

Matched sections 21
Explicit citation matches 21
Instruction matches 21
Left-only sections 11
Right-only sections 18

Cross-check map

This pair looks like a lifecycle comparison, so the view prioritizes explicit citation routes over broad heuristic section matching.

0 Unchanged
0 Expanded
0 Reduced
0 Rewritten
explicit-citation Similarity 1.0 amending instruction

Tiêu đề

Hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định 185/2004/NĐ-CP ngày 4/11/2004 và Nghị định số 39/2011/NĐ-CP ngày 26/5/2011 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 185/2004/NĐ-CP của Chính phủ về Xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực Kế toán

Open section

Tiêu đề

Về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế toán

Open section

This section appears to amend `Tiêu đề` in the comparison document.

Instruction clauses
  • Hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định 185/2004/NĐ-CP ngày 4/11/2004 và Nghị định số 39/2011/NĐ-CP ngày 26/5/2011 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 185/2004/NĐ-CP của Chính phủ về X...
Added / right-side focus
  • Về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế toán
Removed / left-side focus
  • Hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định 185/2004/NĐ-CP ngày 4/11/2004 và Nghị định số 39/2011/NĐ-CP ngày 26/5/2011 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 185/2004/NĐ-CP của Chính phủ về X...
Target excerpt

Về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế toán

left-only unmatched

Chương I

Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Open section

No right-side match.

No reliable target section was aligned in the comparison document.

explicit-citation Similarity 0.83 amending instruction

Điều 1.

Điều 1. Phạm vi, đối tượng áp dụng 1. Phạm vi và đối tượng áp dụng Thông tư này là các cá nhân, cơ quan, tổ chức trong nước và nước ngoài hoạt động tại Việt Nam (dưới đây gọi tắt là cá nhân, tổ chức) có hành vi vi phạm các quy định của pháp luật về kế toán mà không phải là tội phạm theo quy định tại Nghị định số 185/2004/NĐ-CP ngày 04/...

Open section

Điều 2.

Điều 2. Nguyên tắc xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế toán Nguyên tắc xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế toán được thực hiện theo quy định tại Điều 3 của Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính ngày 02 tháng 7 năm 2002 (sau đây gọi tắt là Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính).

Open section

This section appears to amend `Điều 2.` in the comparison document.

Instruction clauses
  • Điều 1. Phạm vi, đối tượng áp dụng
  • Phạm vi và đối tượng áp dụng Thông tư này là các cá nhân, cơ quan, tổ chức trong nước và nước ngoài hoạt động tại Việt Nam (dưới đây gọi tắt là cá nhân, tổ chức) có hành vi vi phạm các quy định của...
  • 2. Cá nhân là đối tượng áp dụng Thông tư này gồm: Người làm kế toán, người hành nghề kế toán, người khác có liên quan đến kế toán thuộc lĩnh vực kế toán nhà nước và thuộc hoạt động kinh doanh.
Added / right-side focus
  • Điều 2. Nguyên tắc xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế toán
  • Nguyên tắc xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế toán được thực hiện theo quy định tại Điều 3 của Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính ngày 02 tháng 7 năm 2002 (sau đây gọi tắt là Pháp lệnh Xử...
Removed / left-side focus
  • Điều 1. Phạm vi, đối tượng áp dụng
  • Phạm vi và đối tượng áp dụng Thông tư này là các cá nhân, cơ quan, tổ chức trong nước và nước ngoài hoạt động tại Việt Nam (dưới đây gọi tắt là cá nhân, tổ chức) có hành vi vi phạm các quy định của...
  • 2. Cá nhân là đối tượng áp dụng Thông tư này gồm: Người làm kế toán, người hành nghề kế toán, người khác có liên quan đến kế toán thuộc lĩnh vực kế toán nhà nước và thuộc hoạt động kinh doanh.
Target excerpt

Điều 2. Nguyên tắc xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế toán Nguyên tắc xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế toán được thực hiện theo quy định tại Điều 3 của Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính ngày 02...

explicit-citation Similarity 0.83 amending instruction

Điều 2.

Điều 2. Nguyên tắc xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế toán 1. Mọi vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế toán phải được phát hiện kịp thời và phải bị đình chỉ ngay. Việc xử lý vi phạm hành chính phải được tiến hành nhanh chóng, công minh, triệt để; hậu quả do vi phạm hành chính gây ra phải được khắc phục theo đúng quy định của...

Open section

Điều 1.

Điều 1. Phạm vi và đối tượng áp dụng 1. Nghị định này quy định việc xử phạt vi phạm hành chính đối với cá nhân, cơ quan, tổ chức trong nước và nước ngoài hoạt động tại Việt Nam (sau đây gọi chung là cá nhân, tổ chức) có hành vi cố ý hoặc vô ý vi phạm các quy định của pháp luật về kế toán mà không phải là tội phạm và theo quy định của N...

Open section

This section appears to amend `Điều 1.` in the comparison document.

Instruction clauses
  • Điều 2. Nguyên tắc xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế toán
  • 1. Mọi vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế toán phải được phát hiện kịp thời và phải bị đình chỉ ngay. Việc xử lý vi phạm hành chính phải được tiến hành nhanh chóng, công minh, triệt để
  • hậu quả do vi phạm hành chính gây ra phải được khắc phục theo đúng quy định của pháp luật.
Added / right-side focus
  • Điều 1. Phạm vi và đối tượng áp dụng
  • Nghị định này quy định việc xử phạt vi phạm hành chính đối với cá nhân, cơ quan, tổ chức trong nước và nước ngoài hoạt động tại Việt Nam (sau đây gọi chung là cá nhân, tổ chức) có hành vi cố ý hoặc...
  • a) Vi phạm quy định về chứng từ kế toán;
Removed / left-side focus
  • 1. Mọi vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế toán phải được phát hiện kịp thời và phải bị đình chỉ ngay. Việc xử lý vi phạm hành chính phải được tiến hành nhanh chóng, công minh, triệt để
  • hậu quả do vi phạm hành chính gây ra phải được khắc phục theo đúng quy định của pháp luật.
  • Cá nhân, tổ chức chỉ bị xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế toán khi có hành vi vi phạm quy định tại các điều từ Điều 7 đến Điều 16 Chương II của Nghị định số 185/2004/NĐ-CP sửa đổi, bổ su...
Rewritten clauses
  • Left: Điều 2. Nguyên tắc xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế toán Right: 2. Vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế toán bao gồm:
Target excerpt

Điều 1. Phạm vi và đối tượng áp dụng 1. Nghị định này quy định việc xử phạt vi phạm hành chính đối với cá nhân, cơ quan, tổ chức trong nước và nước ngoài hoạt động tại Việt Nam (sau đây gọi chung là cá nhân, tổ chức)...

referenced-article Similarity 0.27 amending instruction

Chương II

Chương II HÌNH THỨC VÀ MỨC XỬ PHẠT Căn cứ quy định tại Điều 5, Điều 6 Chương I và các điều từ Điều 7 đến Điều 16 Chương II của Nghị định số 185/2004/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung, hình thức và mức xử phạt được quy định cụ thể như sau:

Open section

Điều 5.

Điều 5. Hình thức xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế toán 1. Mỗi hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế toán, cá nhân, tổ chức phải chịu một trong các hình thức xử phạt chính sau đây: a) Cảnh cáo; b) Phạt tiền từ 200.000 đồng đến 20.000.000 đồng. 2. Tùy theo tính chất, mức độ vi phạm, cá nhân, tổ chức vi phạm còn có thể...

Open section

This section appears to amend `Điều 5.` in the comparison document.

Instruction clauses
  • HÌNH THỨC VÀ MỨC XỬ PHẠT
  • Căn cứ quy định tại Điều 5, Điều 6 Chương I và các điều từ Điều 7 đến Điều 16 Chương II của Nghị định số 185/2004/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung, hình thức và mức xử phạt được quy định cụ thể như sau:
Added / right-side focus
  • Điều 5. Hình thức xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế toán
  • 1. Mỗi hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế toán, cá nhân, tổ chức phải chịu một trong các hình thức xử phạt chính sau đây:
  • b) Phạt tiền từ 200.000 đồng đến 20.000.000 đồng.
Removed / left-side focus
  • HÌNH THỨC VÀ MỨC XỬ PHẠT
  • Căn cứ quy định tại Điều 5, Điều 6 Chương I và các điều từ Điều 7 đến Điều 16 Chương II của Nghị định số 185/2004/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung, hình thức và mức xử phạt được quy định cụ thể như sau:
Target excerpt

Điều 5. Hình thức xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế toán 1. Mỗi hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế toán, cá nhân, tổ chức phải chịu một trong các hình thức xử phạt chính sau đây: a) Cảnh cáo; b) P...

explicit-citation Similarity 0.83 amending instruction

Điều 3.

Điều 3. Hình thức và mức xử phạt tiền đối với các hành vi vi phạm quy định về chứng từ kế toán 1. Đối với một hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 Điều 7 Nghị định số 185/2004/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung, không có tình tiết tăng nặng hoặc giảm nhẹ, mức phạt tiền cụ thể là 1.100.000 đồng. - Trường hợp có một hoặc hai tình tiết giảm nhẹ, mức...

Open section

Điều 7.

Điều 7. Vi phạm quy định về chứng từ kế toán 1. Phạt tiền từ 200.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây: a) Lập chứng từ kế toán không đầy đủ các nội dung chủ yếu theo quy định của pháp luật về kế toán (dưới đây gọi tắt là theo quy định); b) Tẩy xoá, sửa chữa chứng từ kế toán. 2. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đ...

Open section

This section appears to amend `Điều 7.` in the comparison document.

Instruction clauses
  • Điều 3. Hình thức và mức xử phạt tiền đối với các hành vi vi phạm quy định về chứng từ kế toán
  • 1. Đối với một hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 Điều 7 Nghị định số 185/2004/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung, không có tình tiết tăng nặng hoặc giảm nhẹ, mức phạt tiền cụ thể là 1.100.000 đồng.
  • - Trường hợp có một hoặc hai tình tiết giảm nhẹ, mức phạt tiền là 700.000 đồng;
Added / right-side focus
  • 1. Phạt tiền từ 200.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
  • a) Lập chứng từ kế toán không đầy đủ các nội dung chủ yếu theo quy định của pháp luật về kế toán (dưới đây gọi tắt là theo quy định);
  • b) Tẩy xoá, sửa chữa chứng từ kế toán.
Removed / left-side focus
  • 1. Đối với một hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 Điều 7 Nghị định số 185/2004/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung, không có tình tiết tăng nặng hoặc giảm nhẹ, mức phạt tiền cụ thể là 1.100.000 đồng.
  • - Trường hợp có một hoặc hai tình tiết giảm nhẹ, mức phạt tiền là 700.000 đồng;
  • - Trường hợp có từ ba tình tiết giảm nhẹ trở lên, mức phạt tiền là 200.000 đồng;
Rewritten clauses
  • Left: Điều 3. Hình thức và mức xử phạt tiền đối với các hành vi vi phạm quy định về chứng từ kế toán Right: Điều 7. Vi phạm quy định về chứng từ kế toán
Target excerpt

Điều 7. Vi phạm quy định về chứng từ kế toán 1. Phạt tiền từ 200.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây: a) Lập chứng từ kế toán không đầy đủ các nội dung chủ yếu theo quy định của pháp luật...

explicit-citation Similarity 0.83 amending instruction

Điều 4.

Điều 4. Hình thức và mức xử phạt tiền đối với các hành vi vi phạm quy định về sổ kế toán 1. Đối với một hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 Điều 8 Nghị định số 185/2004/NĐ-CP, không có tình tiết tăng nặng hoặc giảm nhẹ, mức phạt tiền cụ thể là 1.100.000 đồng. - Trường hợp có một hoặc hai tình tiết giảm nhẹ, mức phạt tiền là 700.000 đồ...

Open section

Điều 8.

Điều 8. Vi phạm quy định về sổ kế toán 1. Phạt tiền từ 200.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây: a) Lập sổ kế toán không đầy đủ các nội dung theo quy định như: không ghi tên đơn vị kế toán, tên sổ, ngày, tháng, năm lập sổ; ngày, tháng, năm khoá sổ; thiếu chữ ký theo quy định; không đánh số trang, không đóng...

Open section

This section appears to amend `Điều 8.` in the comparison document.

Instruction clauses
  • Điều 4. Hình thức và mức xử phạt tiền đối với các hành vi vi phạm quy định về sổ kế toán
  • 1. Đối với một hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 Điều 8 Nghị định số 185/2004/NĐ-CP, không có tình tiết tăng nặng hoặc giảm nhẹ, mức phạt tiền cụ thể là 1.100.000 đồng.
  • - Trường hợp có một hoặc hai tình tiết giảm nhẹ, mức phạt tiền là 700.000 đồng;
Added / right-side focus
  • 1. Phạt tiền từ 200.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
  • a) Lập sổ kế toán không đầy đủ các nội dung theo quy định như: không ghi tên đơn vị kế toán, tên sổ, ngày, tháng, năm lập sổ
  • ngày, tháng, năm khoá sổ
Removed / left-side focus
  • 1. Đối với một hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 Điều 8 Nghị định số 185/2004/NĐ-CP, không có tình tiết tăng nặng hoặc giảm nhẹ, mức phạt tiền cụ thể là 1.100.000 đồng.
  • - Trường hợp có một hoặc hai tình tiết giảm nhẹ, mức phạt tiền là 700.000 đồng;
  • - Trường hợp có từ ba tình tiết giảm nhẹ trở lên, mức phạt tiền là 200.000 đồng;
Rewritten clauses
  • Left: Điều 4. Hình thức và mức xử phạt tiền đối với các hành vi vi phạm quy định về sổ kế toán Right: Điều 8. Vi phạm quy định về sổ kế toán
Target excerpt

Điều 8. Vi phạm quy định về sổ kế toán 1. Phạt tiền từ 200.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây: a) Lập sổ kế toán không đầy đủ các nội dung theo quy định như: không ghi tên đơn vị kế toán...

explicit-citation Similarity 0.83 amending instruction

Điều 5.

Điều 5. Hình thức và mức xử phạt tiền đối với các hành vi vi phạm quy định về tài khoản kế toán 1. Đối với một hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 Điều 9 Nghị định số 185/2004/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung, không có tình tiết tăng nặng hoặc giảm nhẹ, mức phạt tiền cụ thể là 7.500.000 đồng. - Trường hợp có một hoặc hai tình tiết giảm nhẹ, mức...

Open section

Điều 9.

Điều 9. Vi phạm quy định về tài khoản kế toán 1. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây: a) Hạch toán không theo đúng nội dung quy định của tài khoản kế toán; b) Sửa đổi nội dung, phương pháp hạch toán của tài khoản kế toán do Bộ Tài chính ban hành hoặc mở thêm tài khoản kế toán trong hệ th...

Open section

This section appears to amend `Điều 9.` in the comparison document.

Instruction clauses
  • Điều 5. Hình thức và mức xử phạt tiền đối với các hành vi vi phạm quy định về tài khoản kế toán
  • 1. Đối với một hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 Điều 9 Nghị định số 185/2004/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung, không có tình tiết tăng nặng hoặc giảm nhẹ, mức phạt tiền cụ thể là 7.500.000 đồng.
  • - Trường hợp có một hoặc hai tình tiết giảm nhẹ, mức phạt tiền là 6.500.000 đồng;
Added / right-side focus
  • 1. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
  • a) Hạch toán không theo đúng nội dung quy định của tài khoản kế toán;
  • b) Sửa đổi nội dung, phương pháp hạch toán của tài khoản kế toán do Bộ Tài chính ban hành hoặc mở thêm tài khoản kế toán trong hệ thống tài khoản kế toán cấp I đã lựa chọn không được Bộ Tài chính c...
Removed / left-side focus
  • 1. Đối với một hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 Điều 9 Nghị định số 185/2004/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung, không có tình tiết tăng nặng hoặc giảm nhẹ, mức phạt tiền cụ thể là 7.500.000 đồng.
  • - Trường hợp có một hoặc hai tình tiết giảm nhẹ, mức phạt tiền là 6.500.000 đồng;
  • - Trường hợp có từ ba tình tiết giảm nhẹ trở lên, mức phạt tiền là 5.000.000 đồng;
Rewritten clauses
  • Left: Điều 5. Hình thức và mức xử phạt tiền đối với các hành vi vi phạm quy định về tài khoản kế toán Right: Điều 9. Vi phạm quy định về tài khoản kế toán
Target excerpt

Điều 9. Vi phạm quy định về tài khoản kế toán 1. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây: a) Hạch toán không theo đúng nội dung quy định của tài khoản kế toán; b) Sửa đổi n...

explicit-citation Similarity 0.77 amending instruction

Điều 6.

Điều 6. Hình thức và mức phạt tiền đối với các hành vi vi phạm quy định về báo cáo tài chính, báo cáo quyết toán và công khai báo cáo tài chính 1. Đối với một hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 Điều 10 Nghị định số 185/2004/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung, không có tình tiết tăng nặng hoặc giảm nhẹ, mức phạt tiền cụ thể là 10.000.000 đồng. -...

Open section

Điều 10.

Điều 10. Vi phạm quy định về báo cáo tài chính và công khai báo cáo tài chính 1. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây: a) Lập báo cáo tài chính không đầy đủ nội dung theo quy định; b) Lập và trình bày báo cáo tài chính không đúng phương pháp; không rõ ràng; không nhất quán theo quy định;...

Open section

This section appears to amend `Điều 10.` in the comparison document.

Instruction clauses
  • Điều 6. Hình thức và mức phạt tiền đối với các hành vi vi phạm quy định về báo cáo tài chính, báo cáo quyết toán và công khai báo cáo tài chính
  • 1. Đối với một hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 Điều 10 Nghị định số 185/2004/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung, không có tình tiết tăng nặng hoặc giảm nhẹ, mức phạt tiền cụ thể là 10.000.000 đồng.
  • - Trường hợp có một hoặc hai tình tiết giảm nhẹ, mức phạt tiền là 8.000.000 đồng;
Added / right-side focus
  • 1. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
  • a) Lập báo cáo tài chính không đầy đủ nội dung theo quy định;
  • b) Lập và trình bày báo cáo tài chính không đúng phương pháp; không rõ ràng; không nhất quán theo quy định;
Removed / left-side focus
  • 1. Đối với một hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 Điều 10 Nghị định số 185/2004/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung, không có tình tiết tăng nặng hoặc giảm nhẹ, mức phạt tiền cụ thể là 10.000.000 đồng.
  • - Trường hợp có một hoặc hai tình tiết giảm nhẹ, mức phạt tiền là 8.000.000 đồng;
  • - Trường hợp có từ ba tình tiết giảm nhẹ trở lên, mức phạt tiền là 5.000.000 đồng;
Rewritten clauses
  • Left: Điều 6. Hình thức và mức phạt tiền đối với các hành vi vi phạm quy định về báo cáo tài chính, báo cáo quyết toán và công khai báo cáo tài chính Right: Điều 10. Vi phạm quy định về báo cáo tài chính và công khai báo cáo tài chính
Target excerpt

Điều 10. Vi phạm quy định về báo cáo tài chính và công khai báo cáo tài chính 1. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây: a) Lập báo cáo tài chính không đầy đủ nội dung th...

explicit-citation Similarity 0.77 targeted reference

Điều 7.

Điều 7. Hình thức và mức phạt tiền đối với các hành vi vi phạm quy định về kiểm tra kế toán Đối với một hành vi vi phạm quy định tại Điều 11 Nghị định số 185/2004/NĐ-CP, không có tình tiết tăng nặng hoặc giảm nhẹ, mức phạt tiền cụ thể là 7.500.000 đồng. - Trường hợp có một hoặc hai tình tiết giảm nhẹ, mức phạt tiền là 6.500.000 đồng; -...

Open section

Điều 11.

Điều 11. Vi phạm quy định về kiểm tra kế toán Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây: a) Không chấp hành quyết định kiểm tra kế toán của cơ quan có thẩm quyền; b) Gây cản trở công việc kiểm tra của đoàn kiểm tra kế toán; c) Không cung cấp hoặc cung cấp không đầy đủ cho đoàn kiểm tra các tà...

Open section

This section explicitly points to `Điều 11.` in the comparison document.

Instruction clauses
  • Điều 7. Hình thức và mức phạt tiền đối với các hành vi vi phạm quy định về kiểm tra kế toán
  • Đối với một hành vi vi phạm quy định tại Điều 11 Nghị định số 185/2004/NĐ-CP, không có tình tiết tăng nặng hoặc giảm nhẹ, mức phạt tiền cụ thể là 7.500.000 đồng.
  • - Trường hợp có một hoặc hai tình tiết giảm nhẹ, mức phạt tiền là 6.500.000 đồng;
Added / right-side focus
  • Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
  • a) Không chấp hành quyết định kiểm tra kế toán của cơ quan có thẩm quyền;
  • b) Gây cản trở công việc kiểm tra của đoàn kiểm tra kế toán;
Removed / left-side focus
  • Đối với một hành vi vi phạm quy định tại Điều 11 Nghị định số 185/2004/NĐ-CP, không có tình tiết tăng nặng hoặc giảm nhẹ, mức phạt tiền cụ thể là 7.500.000 đồng.
  • - Trường hợp có một hoặc hai tình tiết giảm nhẹ, mức phạt tiền là 6.500.000 đồng;
  • - Trường hợp có từ ba tình tiết giảm nhẹ trở lên, mức phạt tiền là 5.000.000 đồng;
Rewritten clauses
  • Left: Điều 7. Hình thức và mức phạt tiền đối với các hành vi vi phạm quy định về kiểm tra kế toán Right: Điều 11. Vi phạm quy định về kiểm tra kế toán
Target excerpt

Điều 11. Vi phạm quy định về kiểm tra kế toán Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây: a) Không chấp hành quyết định kiểm tra kế toán của cơ quan có thẩm quyền; b) Gây cản...

explicit-citation Similarity 0.77 targeted reference

Điều 8.

Điều 8. Hình thức và mức xử phạt tiền đối với các hành vi vi phạm quy định về bảo quản, lưu trữ tài liệu kế toán 1. Đối với một hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 Điều 12 Nghị định số 185/2004/NĐ-CP, không có tình tiết tăng nặng hoặc giảm nhẹ, mức phạt tiền cụ thể là 3.500.000 đồng. - Trường hợp có một hoặc hai tình tiết giảm nhẹ, mứ...

Open section

Điều 12.

Điều 12. Vi phạm quy định về bảo quản, lưu trữ tài liệu kế toán 1. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây: a) Đưa tài liệu kế toán vào lưu trữ chậm quá 12 tháng so với thời hạn quy định; b) Lưu trữ tài liệu kế toán không đầy đủ theo quy định; c) Bảo quản tài liệu kế toán không an toàn, để h...

Open section

This section explicitly points to `Điều 12.` in the comparison document.

Instruction clauses
  • Điều 8. Hình thức và mức xử phạt tiền đối với các hành vi vi phạm quy định về bảo quản, lưu trữ tài liệu kế toán
  • 1. Đối với một hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 Điều 12 Nghị định số 185/2004/NĐ-CP, không có tình tiết tăng nặng hoặc giảm nhẹ, mức phạt tiền cụ thể là 3.500.000 đồng.
  • - Trường hợp có một hoặc hai tình tiết giảm nhẹ, mức phạt tiền là 3.000.000 đồng;
Added / right-side focus
  • 1. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
  • a) Đưa tài liệu kế toán vào lưu trữ chậm quá 12 tháng so với thời hạn quy định;
  • b) Lưu trữ tài liệu kế toán không đầy đủ theo quy định;
Removed / left-side focus
  • 1. Đối với một hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 Điều 12 Nghị định số 185/2004/NĐ-CP, không có tình tiết tăng nặng hoặc giảm nhẹ, mức phạt tiền cụ thể là 3.500.000 đồng.
  • - Trường hợp có một hoặc hai tình tiết giảm nhẹ, mức phạt tiền là 3.000.000 đồng;
  • - Trường hợp có từ ba tình tiết giảm nhẹ trở lên, mức phạt tiền là 2.000.000 đồng;
Rewritten clauses
  • Left: Điều 8. Hình thức và mức xử phạt tiền đối với các hành vi vi phạm quy định về bảo quản, lưu trữ tài liệu kế toán Right: Điều 12. Vi phạm quy định về bảo quản, lưu trữ tài liệu kế toán
Target excerpt

Điều 12. Vi phạm quy định về bảo quản, lưu trữ tài liệu kế toán 1. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây: a) Đưa tài liệu kế toán vào lưu trữ chậm quá 12 tháng so với thờ...

explicit-citation Similarity 0.77 targeted reference

Điều 9.

Điều 9. Hình thức và mức xử phạt tiền các hành vi vi phạm quy định về kiểm kê tài sản 1. Đối với một hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 Điều 13 Nghị định số 185/2004/NĐ-CP, không có tình tiết tăng nặng hoặc giảm nhẹ, mức phạt tiền cụ thể là 2.000.000 đồng. - Trường hợp có một hoặc hai tình tiết giảm nhẹ, mức phạt tiền là 1.500.000 đồ...

Open section

Điều 13.

Điều 13. Vi phạm quy định về kiểm kê tài sản 1. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây: a) Không lập báo cáo tổng hợp kết quả kiểm kê theo quy định; b) Không xác định nguyên nhân chênh lệch; không phản ảnh số chênh lệch và kết quả xử lý số chênh lệch giữa số liệu kiểm kê thực tế với số liệu...

Open section

This section explicitly points to `Điều 13.` in the comparison document.

Instruction clauses
  • Điều 9. Hình thức và mức xử phạt tiền các hành vi vi phạm quy định về kiểm kê tài sản
  • 1. Đối với một hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 Điều 13 Nghị định số 185/2004/NĐ-CP, không có tình tiết tăng nặng hoặc giảm nhẹ, mức phạt tiền cụ thể là 2.000.000 đồng.
  • - Trường hợp có một hoặc hai tình tiết giảm nhẹ, mức phạt tiền là 1.500.000 đồng;
Added / right-side focus
  • 1. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
  • a) Không lập báo cáo tổng hợp kết quả kiểm kê theo quy định;
  • b) Không xác định nguyên nhân chênh lệch; không phản ảnh số chênh lệch và kết quả xử lý số chênh lệch giữa số liệu kiểm kê thực tế với số liệu sổ kế toán vào sổ kế toán.
Removed / left-side focus
  • 1. Đối với một hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 Điều 13 Nghị định số 185/2004/NĐ-CP, không có tình tiết tăng nặng hoặc giảm nhẹ, mức phạt tiền cụ thể là 2.000.000 đồng.
  • - Trường hợp có một hoặc hai tình tiết giảm nhẹ, mức phạt tiền là 1.500.000 đồng;
  • - Trường hợp có từ ba tình tiết giảm nhẹ trở lên, mức phạt tiền là 1.000.000 đồng;
Rewritten clauses
  • Left: Điều 9. Hình thức và mức xử phạt tiền các hành vi vi phạm quy định về kiểm kê tài sản Right: Điều 13. Vi phạm quy định về kiểm kê tài sản
Target excerpt

Điều 13. Vi phạm quy định về kiểm kê tài sản 1. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây: a) Không lập báo cáo tổng hợp kết quả kiểm kê theo quy định; b) Không xác định nguy...

explicit-citation Similarity 0.86 targeted reference

Điều 10.

Điều 10. Hình thức và mức xử phạt tiền đối với các hành vi vi phạm quy định về tổ chức bộ máy kế toán, bố trí người làm kế toán hoặc thuê làm kế toán 1. Đối với một hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 Điều 14 Nghị định số 185/2004/NĐ-CP, không có tình tiết tăng nặng hoặc giảm nhẹ, mức phạt tiền cụ thể là 7.500.000 đồng. - Trường hợp c...

Open section

Điều 14.

Điều 14. Vi phạm quy định về tổ chức bộ máy kế toán, bố trí người làm kế toán hoặc thuê làm kế toán 1. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây: a) Không tổ chức bộ máy kế toán; không bố trí người làm kế toán hoặc không thuê tổ chức, cá nhân kinh doanh dịch vụ kế toán làm kế toán theo quy đị...

Open section

This section explicitly points to `Điều 14.` in the comparison document.

Instruction clauses
  • Điều 10. Hình thức và mức xử phạt tiền đối với các hành vi vi phạm quy định về tổ chức bộ máy kế toán, bố trí người làm kế toán hoặc thuê làm kế toán
  • 1. Đối với một hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 Điều 14 Nghị định số 185/2004/NĐ-CP, không có tình tiết tăng nặng hoặc giảm nhẹ, mức phạt tiền cụ thể là 7.500.000 đồng.
  • - Trường hợp có một hoặc hai tình tiết giảm nhẹ, mức phạt tiền là 6.500.000 đồng;
Added / right-side focus
  • 1. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
  • a) Không tổ chức bộ máy kế toán; không bố trí người làm kế toán hoặc không thuê tổ chức, cá nhân kinh doanh dịch vụ kế toán làm kế toán theo quy định;
  • b) Bố trí người làm kế toán mà pháp luật quy định không được làm kế toán;
Removed / left-side focus
  • 1. Đối với một hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 Điều 14 Nghị định số 185/2004/NĐ-CP, không có tình tiết tăng nặng hoặc giảm nhẹ, mức phạt tiền cụ thể là 7.500.000 đồng.
  • - Trường hợp có một hoặc hai tình tiết giảm nhẹ, mức phạt tiền là 6.500.000 đồng;
  • - Trường hợp có từ ba tình tiết giảm nhẹ trở lên, mức phạt tiền là 5.000.000 đồng;
Rewritten clauses
  • Left: Điều 10. Hình thức và mức xử phạt tiền đối với các hành vi vi phạm quy định về tổ chức bộ máy kế toán, bố trí người làm kế toán hoặc thuê làm kế toán Right: Điều 14. Vi phạm quy định về tổ chức bộ máy kế toán, bố trí người làm kế toán hoặc thuê làm kế toán
Target excerpt

Điều 14. Vi phạm quy định về tổ chức bộ máy kế toán, bố trí người làm kế toán hoặc thuê làm kế toán 1. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây: a) Không tổ chức bộ máy kế...

explicit-citation Similarity 0.86 amending instruction

Điều 11.

Điều 11. Hình thức và mức xử phạt tiền đối với các hành vi vi phạm quy định về hành nghề kế toán Đối với một hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 Điều 15 Nghị định số 185/2004/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung, không có tình tiết tăng nặng hoặc giảm nhẹ, mức phạt tiền cụ thể là 25.000.000 đồng. - Trường hợp có một hoặc hai tình tiết giảm nhẹ, mức...

Open section

Điều 15.

Điều 15. Vi phạm quy định về hành nghề kế toán 1. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây: a) Tổ chức, cá nhân hành nghề kế toán nhưng không đăng ký kinh doanh dịch vụ kế toán; b) Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ kế toán không có Chứng chỉ hành nghề kế toán;...

Open section

This section appears to amend `Điều 15.` in the comparison document.

Instruction clauses
  • Điều 11. Hình thức và mức xử phạt tiền đối với các hành vi vi phạm quy định về hành nghề kế toán
  • Đối với một hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 Điều 15 Nghị định số 185/2004/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung, không có tình tiết tăng nặng hoặc giảm nhẹ, mức phạt tiền cụ thể là 25.000.000 đồng.
  • - Trường hợp có một hoặc hai tình tiết giảm nhẹ, mức phạt tiền là 23.000.000 đồng;
Added / right-side focus
  • 1. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
  • a) Tổ chức, cá nhân hành nghề kế toán nhưng không đăng ký kinh doanh dịch vụ kế toán;
  • b) Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ kế toán không có Chứng chỉ hành nghề kế toán;
Removed / left-side focus
  • Đối với một hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 Điều 15 Nghị định số 185/2004/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung, không có tình tiết tăng nặng hoặc giảm nhẹ, mức phạt tiền cụ thể là 25.000.000 đồng.
  • - Trường hợp có một hoặc hai tình tiết giảm nhẹ, mức phạt tiền là 23.000.000 đồng;
  • - Trường hợp có từ ba tình tiết giảm nhẹ trở lên, mức phạt tiền là 20.000.000 đồng;
Rewritten clauses
  • Left: Điều 11. Hình thức và mức xử phạt tiền đối với các hành vi vi phạm quy định về hành nghề kế toán Right: Điều 15. Vi phạm quy định về hành nghề kế toán
Target excerpt

Điều 15. Vi phạm quy định về hành nghề kế toán 1. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây: a) Tổ chức, cá nhân hành nghề kế toán nhưng không đăng ký kinh doanh dịch vụ kế...

explicit-citation Similarity 0.86 amending instruction

Điều 12.

Điều 12. Hình thức và mức xử phạt tiền đối với các hành vi vi phạm quy định về áp dụng chuẩn mực kế toán, chế độ kế toán và các quy định khác 1. Đối với một hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 Điều 16 Nghị định số 185/2004/NĐ-CP, không có tình tiết tăng nặng hoặc giảm nhẹ, mức phạt tiền cụ thể là 7.500.000 đồng. - Trường hợp có một ho...

Open section

Điều 16.

Điều 16. Vi phạm quy định về áp dụng chuẩn mực kế toán, chế độ kế toán và các quy định khác 1. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây: a) Không đăng ký hoặc không thông báo chế độ kế toán áp dụng tại đơn vị trong thời hạn quy định đối với trường hợp phải đăng ký hoặc phải thông báo với cơ...

Open section

This section appears to amend `Điều 16.` in the comparison document.

Instruction clauses
  • Điều 12. Hình thức và mức xử phạt tiền đối với các hành vi vi phạm quy định về áp dụng chuẩn mực kế toán, chế độ kế toán và các quy định khác
  • 1. Đối với một hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 Điều 16 Nghị định số 185/2004/NĐ-CP, không có tình tiết tăng nặng hoặc giảm nhẹ, mức phạt tiền cụ thể là 7.500.000 đồng.
  • - Trường hợp có một hoặc hai tình tiết giảm nhẹ, mức phạt tiền là 6.500.000 đồng;
Added / right-side focus
  • 1. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
  • a) Không đăng ký hoặc không thông báo chế độ kế toán áp dụng tại đơn vị trong thời hạn quy định đối với trường hợp phải đăng ký hoặc phải thông báo với cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
  • b) áp dụng sai quy định về chữ viết; chữ số; đơn vị tiền tệ hoặc kỳ kế toán.
Removed / left-side focus
  • 1. Đối với một hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 Điều 16 Nghị định số 185/2004/NĐ-CP, không có tình tiết tăng nặng hoặc giảm nhẹ, mức phạt tiền cụ thể là 7.500.000 đồng.
  • - Trường hợp có một hoặc hai tình tiết giảm nhẹ, mức phạt tiền là 6.500.000 đồng;
  • - Trường hợp có từ ba tình tiết giảm nhẹ trở lên, mức phạt tiền là 5.000.000 đồng;
Rewritten clauses
  • Left: Điều 12. Hình thức và mức xử phạt tiền đối với các hành vi vi phạm quy định về áp dụng chuẩn mực kế toán, chế độ kế toán và các quy định khác Right: Điều 16. Vi phạm quy định về áp dụng chuẩn mực kế toán, chế độ kế toán và các quy định khác
Target excerpt

Điều 16. Vi phạm quy định về áp dụng chuẩn mực kế toán, chế độ kế toán và các quy định khác 1. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây: a) Không đăng ký hoặc không thông b...

explicit-citation Similarity 1.0 amending instruction

Điều 13.

Điều 13. Hình thức và mức xử phạt tiền đối với các hành vi vi phạm liên quan đến việc tổ chức khóa học bồi dưỡng kế toán trưởng 1. Đối với một hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 Điều 16a Nghị định số 185/2004/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung, không có tình tiết tăng nặng hoặc giảm nhẹ, mức phạt tiền cụ thể là 7.500.000 đồng. - Trường hợp có mộ...

Open section

Điều 13.

Điều 13. Vi phạm quy định về kiểm kê tài sản 1. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây: a) Không lập báo cáo tổng hợp kết quả kiểm kê theo quy định; b) Không xác định nguyên nhân chênh lệch; không phản ảnh số chênh lệch và kết quả xử lý số chênh lệch giữa số liệu kiểm kê thực tế với số liệu...

Open section

This section appears to amend `Điều 13.` in the comparison document.

Instruction clauses
  • Điều 13. Hình thức và mức xử phạt tiền đối với các hành vi vi phạm liên quan đến việc tổ chức khóa học bồi dưỡng kế toán trưởng
  • 1. Đối với một hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 Điều 16a Nghị định số 185/2004/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung, không có tình tiết tăng nặng hoặc giảm nhẹ, mức phạt tiền cụ thể là 7.500.000 đồng.
  • - Trường hợp có một hoặc hai tình tiết giảm nhẹ, mức phạt tiền là 6.500.000 đồng;
Added / right-side focus
  • Điều 13. Vi phạm quy định về kiểm kê tài sản
  • 1. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
  • a) Không lập báo cáo tổng hợp kết quả kiểm kê theo quy định;
Removed / left-side focus
  • Điều 13. Hình thức và mức xử phạt tiền đối với các hành vi vi phạm liên quan đến việc tổ chức khóa học bồi dưỡng kế toán trưởng
  • 1. Đối với một hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 Điều 16a Nghị định số 185/2004/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung, không có tình tiết tăng nặng hoặc giảm nhẹ, mức phạt tiền cụ thể là 7.500.000 đồng.
  • - Trường hợp có một hoặc hai tình tiết giảm nhẹ, mức phạt tiền là 6.500.000 đồng;
Target excerpt

Điều 13. Vi phạm quy định về kiểm kê tài sản 1. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây: a) Không lập báo cáo tổng hợp kết quả kiểm kê theo quy định; b) Không xác định nguy...

explicit-citation Similarity 0.77 amending instruction

Điều 14.

Điều 14. Hình thức và thời hạn xử phạt bổ sung: tước quyền sử dụng Chứng chỉ hành nghề 1. Đối với một hành vi vi phạm quy định tại điểm a, b khoản 3 Điều 7 và điểm a, b, c khoản 4 Điều 8 Nghị định số 185/2004/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung, không có tình tiết tăng nặng hoặc giảm nhẹ, thời hạn tước quyền sử dụng Chứng chỉ hành nghề kế toán hoặc...

Open section

Điều 7.

Điều 7. Vi phạm quy định về chứng từ kế toán 1. Phạt tiền từ 200.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây: a) Lập chứng từ kế toán không đầy đủ các nội dung chủ yếu theo quy định của pháp luật về kế toán (dưới đây gọi tắt là theo quy định); b) Tẩy xoá, sửa chữa chứng từ kế toán. 2. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đ...

Open section

This section appears to amend `Điều 7.` in the comparison document.

Instruction clauses
  • Điều 14. Hình thức và thời hạn xử phạt bổ sung: tước quyền sử dụng Chứng chỉ hành nghề
  • Đối với một hành vi vi phạm quy định tại điểm a, b khoản 3 Điều 7 và điểm a, b, c khoản 4 Điều 8 Nghị định số 185/2004/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung, không có tình tiết tăng nặng hoặc giảm nhẹ, thời hạn t...
  • - Trường hợp có một hoặc hai tình tiết giảm nhẹ, thời hạn tước quyền là 8 tháng;
Added / right-side focus
  • Điều 7. Vi phạm quy định về chứng từ kế toán
  • 1. Phạt tiền từ 200.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
  • a) Lập chứng từ kế toán không đầy đủ các nội dung chủ yếu theo quy định của pháp luật về kế toán (dưới đây gọi tắt là theo quy định);
Removed / left-side focus
  • Điều 14. Hình thức và thời hạn xử phạt bổ sung: tước quyền sử dụng Chứng chỉ hành nghề
  • Đối với một hành vi vi phạm quy định tại điểm a, b khoản 3 Điều 7 và điểm a, b, c khoản 4 Điều 8 Nghị định số 185/2004/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung, không có tình tiết tăng nặng hoặc giảm nhẹ, thời hạn t...
  • - Trường hợp có một hoặc hai tình tiết giảm nhẹ, thời hạn tước quyền là 8 tháng;
Target excerpt

Điều 7. Vi phạm quy định về chứng từ kế toán 1. Phạt tiền từ 200.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây: a) Lập chứng từ kế toán không đầy đủ các nội dung chủ yếu theo quy định của pháp luật...

explicit-citation Similarity 0.86 repeal instruction

Điều 15.

Điều 15. Hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế toán dẫn đến trốn, lậu thuế 1. Khi xét thấy hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế toán quy định tại các điều từ Điều 7 đến Điều 16 của Nghị định số 185/2004/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung dẫn đến trốn thuế, lậu thuế thì người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế...

Open section

Điều 16.

Điều 16. Vi phạm quy định về áp dụng chuẩn mực kế toán, chế độ kế toán và các quy định khác 1. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây: a) Không đăng ký hoặc không thông báo chế độ kế toán áp dụng tại đơn vị trong thời hạn quy định đối với trường hợp phải đăng ký hoặc phải thông báo với cơ...

Open section

This section appears to repeal or replace part of `Điều 16.` in the comparison document.

Instruction clauses
  • Điều 15. Hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế toán dẫn đến trốn, lậu thuế
  • Khi xét thấy hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế toán quy định tại các điều từ Điều 7 đến Điều 16 của Nghị định số 185/2004/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung dẫn đến trốn thuế, lậu thuế thì người có...
  • 2. Các hành vi được coi là vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế toán dẫn đến trốn, lậu thuế gồm:
Added / right-side focus
  • Điều 16. Vi phạm quy định về áp dụng chuẩn mực kế toán, chế độ kế toán và các quy định khác
  • 1. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
  • a) Không đăng ký hoặc không thông báo chế độ kế toán áp dụng tại đơn vị trong thời hạn quy định đối với trường hợp phải đăng ký hoặc phải thông báo với cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
Removed / left-side focus
  • Điều 15. Hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế toán dẫn đến trốn, lậu thuế
  • Khi xét thấy hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế toán quy định tại các điều từ Điều 7 đến Điều 16 của Nghị định số 185/2004/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung dẫn đến trốn thuế, lậu thuế thì người có...
  • 2. Các hành vi được coi là vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế toán dẫn đến trốn, lậu thuế gồm:
Target excerpt

Điều 16. Vi phạm quy định về áp dụng chuẩn mực kế toán, chế độ kế toán và các quy định khác 1. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây: a) Không đăng ký hoặc không thông b...

referenced-article Similarity 0.26 amending instruction

Chương III

Chương III THỦ TỤC XỬ PHẠT VÀ THI HÀNH QUYẾT ĐỊNH XỬ PHẠT Căn cứ quy định tại Điều 23, Điều 24 và Điều 25 Chương III của Nghị định số 185/2004/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung, thủ tục xử phạt và thi hành quyết định xử phạt được quy định cụ thể, như sau:

Open section

Điều 23.

Điều 23. Thủ tục xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế toán 1. Khi phát hiện hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế toán, người có thẩm quyền xử phạt phải quyết định đình chỉ ngay hành vi vi phạm hành chính. 2. Thủ tục xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế toán được thực hiện theo quy định tại Chương IV Nghị định số...

Open section

This section appears to amend `Điều 23.` in the comparison document.

Instruction clauses
  • THỦ TỤC XỬ PHẠT VÀ THI HÀNH QUYẾT ĐỊNH XỬ PHẠT
  • Căn cứ quy định tại Điều 23, Điều 24 và Điều 25 Chương III của Nghị định số 185/2004/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung, thủ tục xử phạt và thi hành quyết định xử phạt được quy định cụ thể, như sau:
Added / right-side focus
  • 1. Khi phát hiện hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế toán, người có thẩm quyền xử phạt phải quyết định đình chỉ ngay hành vi vi phạm hành chính.
  • Thủ tục xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế toán được thực hiện theo quy định tại Chương IV Nghị định số 134/2003/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết một số điề...
Removed / left-side focus
  • Căn cứ quy định tại Điều 23, Điều 24 và Điều 25 Chương III của Nghị định số 185/2004/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung, thủ tục xử phạt và thi hành quyết định xử phạt được quy định cụ thể, như sau:
Rewritten clauses
  • Left: THỦ TỤC XỬ PHẠT VÀ THI HÀNH QUYẾT ĐỊNH XỬ PHẠT Right: Điều 23. Thủ tục xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế toán
Target excerpt

Điều 23. Thủ tục xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế toán 1. Khi phát hiện hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế toán, người có thẩm quyền xử phạt phải quyết định đình chỉ ngay hành vi vi phạm hành chí...

left-only unmatched

Điều 16.

Điều 16. Thủ tục xử phạt cảnh cáo Hình thức xử phạt cảnh cáo được áp dụng đối với cá nhân, tổ chức có hành vi vi phạm hành chính nhỏ, lần đầu, có nhiều tình tiết giảm nhẹ. Đối với hình thức xử phạt cảnh cáo, người có thẩm quyền xử phạt không lập Biên bản vi phạm mà ra quyết định xử phạt tại chỗ.

Open section

No right-side match.

No reliable target section was aligned in the comparison document.

explicit-citation Similarity 0.71 amending instruction

Điều 17.

Điều 17. Lập Biên bản vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế toán Người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế toán đang thi hành công vụ, khi phát hiện vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế toán, có trách nhiệm lập Biên bản vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế toán kịp thời, trừ trường hợp xử phạt cảnh cáo quy định tạ...

Open section

Điều 20.

Điều 20. ủy quyền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế toán Trong trường hợp những người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 18, khoản 1, khoản 2, khoản 3 Điều 19 của Nghị định này vắng mặt thì cấp phó được ủy quyền có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính theo thẩm quyền của người ủy quy...

Open section

This section appears to amend `Điều 20.` in the comparison document.

Instruction clauses
  • Điều 17. Lập Biên bản vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế toán
  • Người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế toán đang thi hành công vụ, khi phát hiện vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế toán, có trách nhiệm lập Biên bản vi phạm hành chính...
  • Mẫu biên bản quy định tại Phụ lục số I.
Added / right-side focus
  • Trong trường hợp những người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 18, khoản 1, khoản 2, khoản 3 Điều 19 của Nghị định này vắng mặt thì cấp phó được ủy quyền c...
Removed / left-side focus
  • Người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế toán đang thi hành công vụ, khi phát hiện vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế toán, có trách nhiệm lập Biên bản vi phạm hành chính...
  • Mẫu biên bản quy định tại Phụ lục số I.
  • Biên bản phải được lập thành ít nhất 02 bản
Rewritten clauses
  • Left: Điều 17. Lập Biên bản vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế toán Right: Điều 20. ủy quyền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế toán
Target excerpt

Điều 20. ủy quyền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế toán Trong trường hợp những người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 18, khoản 1, khoản 2, khoản 3 Điều 19 của Ng...

left-only unmatched

Điều 18.

Điều 18. Quyết định xử phạt và thời hạn ra quyết định xử phạt 1. Quyết định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế toán phải ghi rõ hành vi vi phạm, hình thức và mức xử phạt tiền, hình thức phạt bổ sung, biện pháp khắc phục hậu quả và các nội dung khác theo đúng mẫu quy định tại Phụ lục số II. 2. Đối với vụ việc đơn giản, hành vi...

Open section

No right-side match.

No reliable target section was aligned in the comparison document.

left-only unmatched

Điều 19.

Điều 19. Nộp tiền phạt, thời hạn nộp tiền phạt 1. Cá nhân, tổ chức bị xử phạt nộp tiền phạt vào Quỹ ngân sách nhà nước tại Kho bạc Nhà nước được ghi trong quyết định xử phạt trong thời hạn mười (10) ngày, kể từ ngày được giao quyết định xử phạt, trừ trường hợp đã nộp tiền phạt tại chỗ. 2. Trường hợp quyết định xử phạt tại các vùng xa x...

Open section

No right-side match.

No reliable target section was aligned in the comparison document.

left-only unmatched

Điều 20.

Điều 20. Thủ tục tước quyền sử dụng Chứng chỉ hành nghề kế toán hoặc Chứng chỉ kiểm toán viên 1. Khi hành vi vi phạm của cá nhân phải áp dụng hình thức xử phạt bổ sung là tước quyền sử dụng Chứng chỉ hành nghề kế toán hoặc Chứng chỉ kiểm toán viên (gọi chung là Chứng chỉ hành nghề) thì phải thi trong quyết định xử phạt. Người có thẩm q...

Open section

No right-side match.

No reliable target section was aligned in the comparison document.

left-only unmatched

Điều 21.

Điều 21. Thủ tục thực hiện biện pháp khắc phục hậu quả: Tịch thu chứng từ kế toán, sổ kế toán 1. Khi hành vi vi phạm của cá nhân, tổ chức phải áp dụng hình thức xử phạt bổ sung khắc phục hậu quả là tịch thu chứng từ kế toán hoặc sổ kế toán thì phải ghi trong quyết định xử phạt. Người có thẩm quyền xử phạt phải ghi rõ trong biên bản vi...

Open section

No right-side match.

No reliable target section was aligned in the comparison document.

left-only unmatched

Điều 22.

Điều 22. Chấp hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính Việc chấp hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế toán được quy định như sau: 1. Cá nhân, tổ chức bị xử phạt phải chấp hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính trong thời hạn mười (10) ngày, kể từ ngày được giao quyết định xử phạt, trừ trường hợp pháp luật...

Open section

No right-side match.

No reliable target section was aligned in the comparison document.

referenced-article Similarity 0.71 guidance instruction

Điều 23.

Điều 23. Cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính 1. Cá nhân, tổ chức bị xử phạt vi phạm hành chính nhưng quá thời hạn quy định tại khoản 1 Điều 19 của Thông tư này mà cá nhân, tổ chức bị xử phạt vi phạm hành chính không tự nguyện chấp hành quyết định xử phạt thì bị cưỡng chế thi hành bằng biện pháp trừ vào tiền lương,...

Open section

Điều 19.

Điều 19. Thẩm quyền xử phạt của ủy ban nhân dân các cấp 1. Chủ tịch ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn (gọi chung là cấp xã) có quyền: a) Phạt cảnh cáo; b) Phạt tiền đến 500.000 đồng; c) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại khoản 3 Điều 5 của Nghị định này. 2. Chủ tịch ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc...

Open section

This section appears to guide or implement `Điều 19.` in the comparison document.

Instruction clauses
  • Điều 23. Cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính
  • Cá nhân, tổ chức bị xử phạt vi phạm hành chính nhưng quá thời hạn quy định tại khoản 1 Điều 19 của Thông tư này mà cá nhân, tổ chức bị xử phạt vi phạm hành chính không tự nguyện chấp hành quyết địn...
  • Tổ chức, cá nhân chỉ trả lương, thu nhập hoặc ngân hàng, tổ chức tài chính, tín dụng khác nơi tổ chức, cá nhân bị xử phạt mở tài khoản, trong thời hạn mười (10) ngày, kể từ ngày nhận được quyết địn...
Added / right-side focus
  • 1. Chủ tịch ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn (gọi chung là cấp xã) có quyền:
  • a) Phạt cảnh cáo;
  • b) Phạt tiền đến 500.000 đồng;
Removed / left-side focus
  • Điều 23. Cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính
  • Cá nhân, tổ chức bị xử phạt vi phạm hành chính nhưng quá thời hạn quy định tại khoản 1 Điều 19 của Thông tư này mà cá nhân, tổ chức bị xử phạt vi phạm hành chính không tự nguyện chấp hành quyết địn...
  • Tổ chức, cá nhân chỉ trả lương, thu nhập hoặc ngân hàng, tổ chức tài chính, tín dụng khác nơi tổ chức, cá nhân bị xử phạt mở tài khoản, trong thời hạn mười (10) ngày, kể từ ngày nhận được quyết địn...
Rewritten clauses
  • Left: b) Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp. Right: Điều 19. Thẩm quyền xử phạt của ủy ban nhân dân các cấp
Target excerpt

Điều 19. Thẩm quyền xử phạt của ủy ban nhân dân các cấp 1. Chủ tịch ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn (gọi chung là cấp xã) có quyền: a) Phạt cảnh cáo; b) Phạt tiền đến 500.000 đồng; c) Áp dụng biện pháp khắc phục...

left-only unmatched

Điều 24.

Điều 24. Hoãn chấp hành quyết định phạt tiền 1. Cá nhân bị phạt tiền từ 2.000.000 đồng trở lên có thể được hoãn chấp hành quyết định xử phạt trong trường hợp đang gặp khó khăn đặc biệt về kinh tế và có đơn đề nghị được cơ quan, tổ chức xác nhận. 2. Thời hạn hoãn chấp hành quyết định phạt tiền không quá ba (3) tháng, kể từ khi có quyết...

Open section

No right-side match.

No reliable target section was aligned in the comparison document.

left-only unmatched

Điều 25.

Điều 25. Chuyển hồ sơ vụ vi phạm có dấu hiệu tội phạm để truy cứu trách nhiệm hình sự Nghiêm cấm việc giữ lại hồ sơ các vụ vi phạm có dấu hiệu tội phạm để xử phạt hành chính. Trường hợp đã ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính nhưng sau đó phát hiện hành vi vi phạm có dấu hiệu tội phạm mà chưa hết thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình...

Open section

No right-side match.

No reliable target section was aligned in the comparison document.

left-only unmatched

Chương IV

Chương IV TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Open section

No right-side match.

No reliable target section was aligned in the comparison document.

explicit-citation Similarity 1.0 repeal instruction

Điều 26.

Điều 26. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 1 tháng 2 năm 2012 và thay thế Thông tư số 120/2004/TT-BTC ngày 15/12/2004 của Bộ Tài chính về việc Hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 185/2004/NĐ-CP ngày 4/11/2004 của Chính phủ về Xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế toán.

Open section

Điều 26.

Điều 26. Khiếu nại, tố cáo 1. Cá nhân, tổ chức bị xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế toán hoặc người đại diện hợp pháp của cá nhân, tổ chức đó có quyền khiếu nại về quyết định xử phạt vi phạm hành chính, quyết định áp dụng các biện pháp ngăn chặn và bảo đảm xử lý vi phạm hành chính. 2. Công dân có quyền tố cáo về hành vi trái...

Open section

This section appears to repeal or replace part of `Điều 26.` in the comparison document.

Instruction clauses
  • Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 1 tháng 2 năm 2012 và thay thế Thông tư số 120/2004/TT-BTC ngày 15/12/2004 của Bộ Tài chính về việc Hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 185...
Added / right-side focus
  • Điều 26. Khiếu nại, tố cáo
  • Cá nhân, tổ chức bị xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế toán hoặc người đại diện hợp pháp của cá nhân, tổ chức đó có quyền khiếu nại về quyết định xử phạt vi phạm hành chính, quyết định áp...
  • 2. Công dân có quyền tố cáo về hành vi trái pháp luật trong xử lý vi phạm hành chính.
Removed / left-side focus
  • Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 1 tháng 2 năm 2012 và thay thế Thông tư số 120/2004/TT-BTC ngày 15/12/2004 của Bộ Tài chính về việc Hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 185...
Target excerpt

Điều 26. Khiếu nại, tố cáo 1. Cá nhân, tổ chức bị xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế toán hoặc người đại diện hợp pháp của cá nhân, tổ chức đó có quyền khiếu nại về quyết định xử phạt vi phạm hành chính, quy...

left-only unmatched

Điều 27.

Điều 27. Các Bộ, ngành, Ủy ban nhân dân, Sở Tài chính, Cục Thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm triển khai hướng dẫn các cơ quan, tổ chức, cá nhân thực hiện Thông tư này. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc đề nghị cá nhân, tổ chức phản ánh về Bộ Tài chính để giải quyết kịp thời./.

Open section

No right-side match.

No reliable target section was aligned in the comparison document.

Only in the right document

Chương I Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 3. Điều 3. Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính 1. Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế toán là 02 năm, kể từ ngày hành vi vi phạm hành chính được thực hiện. 2. Cá nhân đã bị khởi tố, truy tố hoặc đã có quyết định đưa ra xét xử theo thủ tục tố tụng hình sự, nhưng sau đó có quyết định đình chỉ điều tra hoặc đình chỉ vụ án...
Điều 4. Điều 4. Thời hạn được coi là chưa bị xử phạt vi phạm hành chính Cá nhân, tổ chức bị xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế toán, nếu quá một năm, kể từ ngày chấp hành xong quyết định xử phạt hoặc từ ngày hết thời hiệu thi hành quyết định xử phạt mà không tái phạm thì được coi như chưa bị xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực...
Điều 6. Điều 6. Tình tiết giảm nhẹ, tăng nặng khi xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế toán 1. Tình tiết giảm nhẹ: a) Cá nhân, tổ chức vi phạm hành chính đã chủ động ngăn chặn, làm giảm bớt tác hại của vi phạm hoặc đã tự nguyện khắc phục hậu quả, bồi thường thiệt hại; b) Người vi phạm hành chính đã tự nguyện khai báo, thành thật hối lỗ...
Chương II Chương II HÀNH VI VI PHẠM, HÌNH THỨC XỬ PHẠT VÀ MỨC XỬ PHẠT
Điều 17. Điều 17. Hành vi vi phạm trong lĩnh vực kế toán dẫn đến trốn, lậu thuế 1. Các hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế toán quy định từ Điều 7 đến Điều 16 của Nghị định này, ngoài việc xử phạt vi phạm hành chính về kế toán như quy định tại các Điều từ 7 đến 16 nói trên nếu hành vi vi phạm dẫn đến trốn, lậu thuế thì còn bị xử phạt t...
Chương III Chương III THẨM QUYỀN, THỦ TỤC XỬ PHẠT
Điều 18. Điều 18. Thẩm quyền xử phạt của thanh tra Tài chính 1. Thanh tra viên Tài chính các cấp đang thi hành công vụ có quyền: a) Phạt cảnh cáo; b) Phạt tiền 200.000 đồng; c) áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại khoản 3 Điều 5 của Nghị định này. 2. Chánh thanh tra Sở Tài chính có quyền: a) Phạt cảnh cáo; b) Phạt tiền đến 20.000.00...