Clause-level cross-check
Compare legal documents side by side with citations, lifecycle links, and section alignment.
This compare mode helps verify how an amended, cited, or related document maps onto another record in the local corpus. It uses explicit citations first, then section label and content alignment as fallback.
Left document
Hướng dẫn cơ chế quản lý tài chính đối với cục đăng kiểm việt nam
68/2011/TTLT-BGTVT-BTC
Right document
Về việc sửa đổi mức thu phí, lệ phí quản lý chất lượng vệ sinh an toàn thực phẩm tại Quyết định số 80/2005/QĐ-BTC ngày 17/11/2005 của Bộ trưởng Bộ Tài chính
57/2006/QĐ-BTC
Aligned sections
Cross-check map
Left
Tiêu đề
Hướng dẫn cơ chế quản lý tài chính đối với cục đăng kiểm việt nam
Open sectionRight
Tiêu đề
Về việc sửa đổi mức thu phí, lệ phí quản lý chất lượng vệ sinh an toàn thực phẩm tại Quyết định số 80/2005/QĐ-BTC ngày 17/11/2005 của Bộ trưởng Bộ Tài chính
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Về việc sửa đổi mức thu phí, lệ phí quản lý chất lượng vệ sinh an toàn thực phẩm tại Quyết định số 80/2005/QĐ-BTC ngày 17/11/2005 của Bộ trưởng Bộ Tài chính
- Hướng dẫn cơ chế quản lý tài chính đối với cục đăng kiểm việt nam
Left
Điều 1.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng 1. Thông tư này quy định về cơ chế quản lý tài chính áp dụng cho Cục Đăng kiểm Việt Nam và các đơn vị trực thuộc Cục Đăng kiểm Việt Nam. 2. Các nguồn thu, chi kinh phí hành chính sự nghiệp mà Ngân sách Nhà nước giao cho Cục Đăng kiểm Việt Nam được quản lý, hạch toán, quyết toán riêng theo...
Open sectionRight
Điều 1.
Điều 1. Sửa đổi mức thu Phí thẩm định, kiểm tra định kỳ cơ sở sản xuất kinh doanh thực phẩm tại điều 1.5, Biểu số 2 - Ban hành kèm theo Quyết định số 80/2005/QĐ-BTC ngày 17/11/2005 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc quy định mức thu, nộp quản lý và sử dụng phí, lệ phí quản lý chất lượng vệ sinh an toàn thực phẩm như sau: TT NỘI DUNG KH...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 1. Sửa đổi mức thu Phí thẩm định, kiểm tra định kỳ cơ sở sản xuất kinh doanh thực phẩm tại điều 1.5, Biểu số 2
- Ban hành kèm theo Quyết định số 80/2005/QĐ-BTC ngày 17/11/2005 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc quy định mức thu, nộp quản lý và sử dụng phí, lệ phí quản lý chất lượng vệ sinh an toàn thực phẩm n...
- NỘI DUNG KHOẢN THU
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
- 1. Thông tư này quy định về cơ chế quản lý tài chính áp dụng cho Cục Đăng kiểm Việt Nam và các đơn vị trực thuộc Cục Đăng kiểm Việt Nam.
- Các nguồn thu, chi kinh phí hành chính sự nghiệp mà Ngân sách Nhà nước giao cho Cục Đăng kiểm Việt Nam được quản lý, hạch toán, quyết toán riêng theo quy định của Luật Ngân sách, không áp dụng theo...
Left
Điều 2.
Điều 2. Vốn hoạt động của Cục Đăng kiểm Việt Nam 1. Vốn hoạt động của Cục Đăng kiểm Việt Nam bao gồm: Vốn do Nhà nước đầu tư tại Cục Đăng kiểm Việt Nam, vốn do Cục Đăng kiểm Việt Nam huy động và các nguồn vốn khác theo quy định của pháp luật. 2. Vốn do Nhà nước đầu tư tại Cục Đăng kiểm Việt Nam bao gồm: Vốn do Nhà nước cấp cho Cục Đăng...
Open sectionRight
Điều 2.
Điều 2. 1. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo. 2. Các mức thu phí khác và vệ sinh quản lý thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí quản lý chất lượng vệ sinh an toàn thực phẩm không quy định tại Quyết định này tiếp tục thực hiện theo quy định tại Quyết định số 80/2005/QĐ-BTC ngày 17/11/2005 của Bộ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- 1. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.
- Các mức thu phí khác và vệ sinh quản lý thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí quản lý chất lượng vệ sinh an toàn thực phẩm không quy định tại Quyết định này tiếp tục thực hiện theo quy định tại...
- 3. Cơ quan thu phí, lệ phí vệ sinh an toàn thực phẩm, tổ chức, cá nhân thuộc đối tượng nộp phí, lệ phí vệ sinh an toàn thực phẩm và các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết đinh này./.
- Điều 2. Vốn hoạt động của Cục Đăng kiểm Việt Nam
- 1. Vốn hoạt động của Cục Đăng kiểm Việt Nam bao gồm: Vốn do Nhà nước đầu tư tại Cục Đăng kiểm Việt Nam, vốn do Cục Đăng kiểm Việt Nam huy động và các nguồn vốn khác theo quy định của pháp luật.
- 2. Vốn do Nhà nước đầu tư tại Cục Đăng kiểm Việt Nam bao gồm: Vốn do Nhà nước cấp cho Cục Đăng kiểm Việt Nam khi thành lập và trong suốt quá trình hoạt động
Left
Điều 3.
Điều 3. Huy động vốn 1. Nguyên tắc huy động vốn: a) Việc huy động vốn phải đảm bảo khả năng thanh toán nợ và có phương án được cấp có thẩm quyền phê duyệt. Người phê duyệt phương án huy động vốn phải chịu trách nhiệm kiểm tra, giám sát, đảm bảo vốn huy động được sử dụng đúng mục đích, đúng đối tượng và có hiệu quả. b) Việc vay vốn của...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 4.
Điều 4. Bảo toàn vốn tại Cục Đăng kiểm Việt Nam 1. Mọi biến động về vốn, Cục Đăng kiểm Việt Nam có trách nhiệm báo cáo Bộ Giao thông vận tải và Bộ Tài chính để theo dõi giám sát. Định kỳ 6 tháng, hàng năm, Cục Đăng kiểm Việt Nam phải đánh giá hiệu quả sử dụng vốn thông qua chỉ tiêu mức độ bảo toàn vốn. Hệ số bảo toàn vốn: Mức độ bảo to...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 5.
Điều 5. Đầu tư vốn ra ngoài Cục Đăng kiểm Việt Nam 1. Cục Đăng kiểm Việt Nam được quyền sử dụng tài sản (bao gồm tiền, tài sản cố định, tài sản lưu động và các tài sản khác) thuộc quyền quản lý của Cục Đăng kiểm Việt Nam để đầu tư ra ngoài Cục Đăng kiểm Việt Nam cho các dự án có liên quan đến công tác đăng kiểm. Cục Đăng kiểm Việt Nam...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 6.
Điều 6. Quản lý hàng hóa tồn kho 1. Hàng hóa tồn kho là hàng hóa mua về để bán còn tồn kho, nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ tồn kho hoặc đã mua đang đi trên đường, sản phẩm dở dang trong quá trình sản xuất, sản phẩm hoàn thành nhưng chưa nhập kho, thành phẩm tồn kho, thành phẩm đang gửi bán. 2. Cục Đăng kiểm Việt Nam có quyền v...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 7.
Điều 7. Quản lý các khoản nợ phải thu, nợ phải trả 1. Nợ phải thu a) Trách nhiệm của Cục Đăng kiểm Việt Nam: - Xây dựng và ban hành quy chế quản lý các khoản nợ phải thu, phân công và xác định rõ trách nhiệm của tập thể, cá nhân trong việc theo dõi, thu hồi, thanh toán các khoản công nợ; - Mở sổ theo dõi các khoản nợ theo từng đối tượn...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 8.
Điều 8. Tài sản cố định - đầu tư tài sản cố định 1. Tài sản cố định của Cục Đăng kiểm Việt Nam bao gồm tài sản cố định hữu hình và vô hình. Tiêu chuẩn xác định tài sản cố định thực hiện theo quy định hiện hành của Bộ Tài chính. 2. Cục trưởng Cục Đăng kiểm Việt Nam quyết định việc mua sắm tài sản và các dự án đầu tư, xây dựng có giá trị...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 9.
Điều 9. Khấu hao tài sản cố định Các tài sản cố định hiện có của Cục Đăng kiểm Việt Nam được quản lý, sử dụng và trích khấu hao theo quy định hiện hành của Bộ Tài chính.
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 10.
Điều 10. Cho thuê, thế chấp, cầm cố tài sản Cục Đăng kiểm Việt Nam chỉ được phép cho thuê, thế chấp, cầm cố tài sản trong những trường hợp cụ thể sau khi có văn bản chấp thuận của Bộ Giao thông vận tải. Việc sử dụng tài sản để cho thuê, thế chấp, cầm cố phải tuân thủ theo đúng các quy định của Bộ Luật Dân sự và các quy định khác của ph...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 11.
Điều 11. Thanh lý, nhượng bán TSCĐ 1. Cục Đăng kiểm Việt Nam được nhượng bán, thanh lý tài sản cố định đã hư hỏng, lạc hậu kỹ thuật, không có nhu cầu sử dụng hoặc không sử dụng được. 2. Thẩm quyền quyết định việc thanh lý, nhượng bán tài sản cố định: a) Cục trưởng Cục Đăng kiểm Việt Nam được quyết định các phương án thanh lý, nhượng bá...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 12.
Điều 12. Kiểm kê tài sản Cục Đăng kiểm Việt Nam phải tổ chức kiểm kê, xác định số lượng tài sản (tài sản cố định và đầu tư dài hạn, tài sản lưu động và đầu tư ngắn hạn), đối chiếu các khoản công nợ phải trả, phải thu khi khóa sổ kế toán để lập báo cáo tài chính năm; khi thực hiện quyết định chia, tách, sáp nhập, hợp nhất, chuyển đổi sở...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 13.
Điều 13. Xử lý tổn thất tài sản Tổn thất về tài sản là tài sản bị mất mát, thiếu hụt, hư hỏng, kém mất phẩm chất, lạc hậu mốt, lạc hậu kỹ thuật, tồn kho ứ đọng trong kiểm kê định kỳ và kiểm kê đột xuất. Cục Đăng kiểm Việt Nam phải xác định giá trị đã bị tổn thất, nguyên nhân, trách nhiệm và xử lý như sau: 1. Nếu nguyên nhân do chủ quan...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 14.
Điều 14. Đánh giá lại tài sản 1. Cục Đăng kiểm Việt Nam thực hiện đánh giá lại tài sản theo Quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. 2. Việc đánh giá lại tài sản phải theo đúng các quy định của Nhà nước. Các khoản chênh lệch tăng hoặc giảm giá trị do đánh giá lại tài sản thực hiện theo quy định hiện hành của nhà nước đối với từng...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 15.
Điều 15. Doanh thu Doanh thu của Cục Đăng kiểm Việt Nam bao gồm doanh thu từ hoạt động đăng kiểm, doanh thu từ hoạt động khác liên quan đến hoạt động đăng kiểm và doanh thu của hoạt động dịch vụ ngoài nhiệm vụ công ích đăng kiểm. 1. Doanh thu từ các hoạt động đăng kiểm là các khoản doanh thu theo quy định của Nhà nước, bao gồm: a) Xét...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 16.
Điều 16. Chi phí Chi phí của Cục Đăng kiểm Việt Nam bao gồm chi phí phục vụ cho hoạt động đăng kiểm, chi phí cho hoạt động khác và chi phí cho hoạt động dịch vụ ngoài nhiệm vụ công ích đăng kiểm. 1. Chi phí cho hoạt động đăng kiểm: Chi phí hoạt động đăng kiểm là tất cả các chi phí phát sinh liên quan đến hoạt động cung ứng dịch vụ công...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 17.
Điều 17. Quản lý chi phí Cục Đăng kiểm Việt Nam phải quản lý chặt chẽ các khoản chi phí để giảm chi phí nhằm tăng lợi nhuận bằng các biện pháp quản lý sau đây: 1. Xây dựng, ban hành và tổ chức thực hiện các định mức kinh tế - kỹ thuật phù hợp với đặc điểm kinh tế - kỹ thuật, mô hình tổ chức quản lý, trình độ trang bị của Cục Đăng kiểm...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 18.
Điều 18. Lợi nhuận thực hiện Lợi nhuận thực hiện trong năm của Cục Đăng kiểm Việt Nam là chênh lệch giữa tổng doanh thu nêu tại Điều 15 và tổng chi phí nêu tại Điều 16 của Thông tư này. Cụ thể gồm: - Chênh lệch giữa doanh thu từ hoạt động đăng kiểm với chi phí cho hoạt động đăng kiểm phát sinh trong kỳ; - Chênh lệch giữa nguồn thu từ c...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 19.
Điều 19. Phân phối lợi nhuận Lợi nhuận thực hiện của Cục Đăng kiểm Việt Nam sau khi bù đắp lỗ năm trước theo quy định của Luật thuế thu nhập doanh nghiệp và nộp thuế thu nhập doanh nghiệp được phân phối như sau: 1. Trích 10% vào quỹ dự phòng tài chính; khi số dư quỹ bằng 25% vốn Nhà nước đầu tư tại Cục Đăng kiểm Việt Nam ghi trên Báo c...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 20.
Điều 20. Mục đích sử dụng quỹ 1. Quỹ dự phòng tài chính được dùng để: a) Bù đắp những tổn thất, thiệt hại về tài sản, công nợ không đòi được xảy ra trong quá trình kinh doanh; b) Bù đắp khoản lỗ của đơn vị theo quyết định của Cục trưởng hoặc Bộ Giao thông vận tải. 2. Quỹ đầu tư phát triển được dùng để đầu tư hình thành tài sản cố định...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 21.
Điều 21. Kế hoạch tài chính, chế độ kế toán 1. Kế hoạch tài chính: a) Căn cứ vào tình hình thực hiện nhiệm vụ công ích đăng kiểm trong năm và kế hoạch triển khai nhiệm vụ của năm tiếp theo Cục Đăng kiểm Việt Nam có trách nhiệm xây dựng kế hoạch tài chính trong năm tiếp theo phù hợp với tình hình thực tế của đơn vị và có trách nhiệm gửi...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 22.
Điều 22. Báo cáo tài chính 1. Cuối kỳ kế toán quý, năm, Cục Đăng kiểm Việt Nam phải lập, trình bày và gửi các báo cáo tài chính và báo cáo thống kê theo quy định của pháp luật. Cục trưởng Cục Đăng kiểm Việt Nam chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực của các báo cáo này. Báo cáo tài chính hàng năm của Cục Đăng kiểm Việt Nam phải...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 23.
Điều 23. Kiểm tra kế toán, kiểm tra và thẩm định Báo cáo tài chính: 1. Hàng tháng, quý, năm Cục Đăng kiểm Việt Nam và các đơn vị trực thuộc có trách nhiệm tự kiểm tra kế toán, báo cáo tài chính. 2. Cục Đăng kiểm Việt Nam có trách nhiệm tổ chức kiểm tra Báo cáo tài chính năm cho các đơn vị trực thuộc Cục. 3. Bộ Giao thông vận tải chủ tr...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 24.
Điều 24. Công khai báo cáo tài chính: Căn cứ vào Báo cáo tài chính hàng năm đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt, Cục Đăng kiểm Việt Nam và các đơn vị trực thuộc thực hiện thông báo công khai trước hội nghị công nhân viên chức của đơn vị. VI. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 25.
Điều 25. Tổ chức thực hiện Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 02 năm 2012, áp dụng cho năm tài chính 2010 cho đến hết năm 2013. các quy định trước đây trái với quy định này tại Thông tư này đều bãi bỏ. Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu có vướng mắc gì cần báo cáo kịp thời cho Bộ Giao thông vận tải, Bộ Tài chí...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.