Clause-level cross-check
Compare legal documents side by side with citations, lifecycle links, and section alignment.
This compare mode helps verify how an amended, cited, or related document maps onto another record in the local corpus. It uses explicit citations first, then section label and content alignment as fallback.
Left document
Quy định về việc xác định tiêu chí dự án ứng dụng công nghệ cao, dự án đầu tư sản xuất sản phẩm công nghệ cao và thẩm định hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận hoạt động ứng dụng công nghệ cao, doanh nghiệp thành lập mới từ dự án đầu tư sản xuất sản phẩm công nghệ cao, doanh nghiệp công nghệ cao
32/2011/TT-BKHCN
Right document
Về việc ban hành Quy định về quản lý thực hiện Đề tài, Dự án Khoa học và Công nghệ
18/2006/QĐ-UBND
Aligned sections
Cross-check map
Left
Tiêu đề
Quy định về việc xác định tiêu chí dự án ứng dụng công nghệ cao, dự án đầu tư sản xuất sản phẩm công nghệ cao và thẩm định hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận hoạt động ứng dụng công nghệ cao, doanh nghiệp thành lập mới từ dự án đầu tư sản xuất sản phẩm công nghệ cao, doanh nghiệp công nghệ cao
Open sectionRight
Tiêu đề
Về việc ban hành Quy định về quản lý thực hiện Đề tài, Dự án Khoa học và Công nghệ
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Về việc ban hành Quy định về quản lý thực hiện Đề tài, Dự án Khoa học và Công nghệ
- Quy định về việc xác định tiêu chí dự án ứng dụng công nghệ cao, dự án đầu tư sản xuất sản phẩm công nghệ cao và thẩm định hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận hoạt động ứng dụng công nghệ cao, doanh...
Left
Điều 1.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng Thông tư này quy định về việc xác định tiêu chí dự án ứng dụng công nghệ cao, dự án đầu tư sản xuất sản phẩm công nghệ cao được đầu tư tại Việt Nam; thẩm định hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận hoạt động ứng dụng công nghệ cao, doanh nghiệp thành lập mới từ dự án đầu tư sản xuất sản phẩm c...
Open sectionRight
Điều 1
Điều 1 . Ban hành kèm theo Quyết định này “Quy định về quản lý thực hiện đề tài, dự án khoa học và công nghệ trên địa bàn tỉnh Cà Mau”.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 1 . Ban hành kèm theo Quyết định này “Quy định về quản lý thực hiện đề tài, dự án khoa học và công nghệ trên địa bàn tỉnh Cà Mau”.
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
- Thông tư này quy định về việc xác định tiêu chí dự án ứng dụng công nghệ cao, dự án đầu tư sản xuất sản phẩm công nghệ cao được đầu tư tại Việt Nam
- thẩm định hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận hoạt động ứng dụng công nghệ cao, doanh nghiệp thành lập mới từ dự án đầu tư sản xuất sản phẩm công nghệ cao, doanh nghiệp công nghệ cao (sau đây gọi là...
Left
Điều 2.
Điều 2. Tiêu chí xác định dự án ứng dụng công nghệ cao 1. Dự án được xác định là dự án ứng dụng công nghệ cao phải đáp ứng được các tiêu chí sau đây: a) Công nghệ được sử dụng trong dự án ứng dụng công nghệ cao phải là công nghệ thế hệ mới và thuộc Danh mục công nghệ cao được ưu tiên đầu tư phát triển được ban hành kèm theo Quyết định...
Open sectionRight
Điều 2
Điều 2 . Giao cho Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ có trách nhiệm phối hợp với các sở, ngành có liên quan triển khai, tổ chức thực hiện và thường xuyên kiểm tra việc thực hiện Quyết định này.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 2 . Giao cho Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ có trách nhiệm phối hợp với các sở, ngành có liên quan triển khai, tổ chức thực hiện và thường xuyên kiểm tra việc thực hiện Quyết định này.
- Điều 2. Tiêu chí xác định dự án ứng dụng công nghệ cao
- 1. Dự án được xác định là dự án ứng dụng công nghệ cao phải đáp ứng được các tiêu chí sau đây:
- a) Công nghệ được sử dụng trong dự án ứng dụng công nghệ cao phải là công nghệ thế hệ mới và thuộc Danh mục công nghệ cao được ưu tiên đầu tư phát triển được ban hành kèm theo Quyết định số 49/2010...
Left
Điều 3.
Điều 3. Tiêu chí xác định dự án đầu tư sản xuất sản phẩm công nghệ cao 1. Dự án được xác định là dự án đầu tư sản xuất sản phẩm công nghệ cao phải đáp ứng được các tiêu chí sau đây: a) Sản xuất sản phẩm công nghệ cao, cung ứng dịch vụ công nghệ cao thuộc Danh mục sản phẩm công nghệ cao được khuyến khích phát triển được ban hành kèm the...
Open sectionRight
Điều 3
Điều 3 . Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ, Thủ trưởng các Sở, ban, ngành tỉnh, Chủ tịch UBND huyện, thành phố, các tổ chức và cá nhân có liên quan căn cứ quyết định thi hành. Quyết định này thay thế cho Quyết định số 79 - QĐ/UB ngày 28/10/1997 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau về việc ban h...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 3 . Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ, Thủ trưởng các Sở, ban, ngành tỉnh, Chủ tịch UBND huyện, thành phố, các tổ chức và cá nhân có liên quan căn cứ quyế...
- Quyết định này thay thế cho Quyết định số 79 - QĐ/UB ngày 28/10/1997 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau về việc ban hành Quy định về quản lý đề tài dự án khoa học.
- Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký.
- Điều 3. Tiêu chí xác định dự án đầu tư sản xuất sản phẩm công nghệ cao
- 1. Dự án được xác định là dự án đầu tư sản xuất sản phẩm công nghệ cao phải đáp ứng được các tiêu chí sau đây:
- a) Sản xuất sản phẩm công nghệ cao, cung ứng dịch vụ công nghệ cao thuộc Danh mục sản phẩm công nghệ cao được khuyến khích phát triển được ban hành kèm theo Quyết định số 49/2010/QĐ-TTg ngày 19 thá...
Left
Điều 4.
Điều 4. Thẩm định hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận 1. Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ, Giám đốc Văn phòng Chứng nhận hoạt động công nghệ cao và doanh nghiệp khoa học và công nghệ (sau đây gọi là Văn phòng Chứng nhận) có quyết định thành lập Tổ chuyên gia thẩm định hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng...
Open sectionRight
Điều 4.
Điều 4. Điều kiện để được tuyển chọn là cơ quan chủ trì, chủ nhiệm đề tài, dự án và cơ quan phối hợp thực hiện: 1. Sở Khoa học và Công nghệ căn cứ vào danh mục đề tài, dự án đã được phê duyệt thực hiện trong năm, có trách nhiệm xem xét tuyển chọn các cơ quan, đơn vị, cá nhân để chủ trì và làm chủ nhiệm đề tài, dự án. 2. Cơ quan chủ trì...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 4. Điều kiện để được tuyển chọn là cơ quan chủ trì, chủ nhiệm đề tài, dự án và cơ quan phối hợp thực hiện:
- 1. Sở Khoa học và Công nghệ căn cứ vào danh mục đề tài, dự án đã được phê duyệt thực hiện trong năm, có trách nhiệm xem xét tuyển chọn các cơ quan, đơn vị, cá nhân để chủ trì và làm chủ nhiệm đề tà...
- 2. Cơ quan chủ trì thực hiện đề tài, dự án trước khi tiến hành xây dựng đề cương thuyết minh chi tiết trình hội đồng xét duyệt phải có đủ các điều kiện sau:
- Điều 4. Thẩm định hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận
- Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ, Giám đốc Văn phòng Chứng nhận hoạt động công nghệ cao và doanh nghiệp khoa học và công nghệ (sau đây gọi là Văn phòng Chứ...
- a) Thành phần Tổ chuyên gia thẩm định hồ sơ có từ 5 đến 7 thành viên, gồm:
Left
Điều 5.
Điều 5. Nguyên tắc làm việc của Hội đồng 1. Hội đồng làm việc trên cơ sở các tài liệu do Văn phòng Chứng nhận cung cấp, được gửi đến các thành viên Hội đồng ít nhất 05 ngày trước phiên họp Hội đồng. 2. Phiên họp của Hội đồng phải có mặt ít nhất 2/3 số thành viên của Hội đồng, trong đó phải có Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch chủ trì phiên họ...
Open sectionRight
Điều 5.
Điều 5. Xét duyệt đề cương thuyết minh và ký kết hợp đồng thực hiện đề tài, dự án khoa học, công nghệ: 1. Trên cơ sở danh mục đề tài, dự án được UBND tỉnh phê duyệt, các tổ chức và cá nhân đăng ký triển khai thực hiện đề tài, dự án khoa học, công nghệ đều phải xây dựng đề cương thuyết minh nội dung khoa học, mục tiêu và phương pháp ngh...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 5. Xét duyệt đề cương thuyết minh và ký kết hợp đồng thực hiện đề tài, dự án khoa học, công nghệ:
- Trên cơ sở danh mục đề tài, dự án được UBND tỉnh phê duyệt, các tổ chức và cá nhân đăng ký triển khai thực hiện đề tài, dự án khoa học, công nghệ đều phải xây dựng đề cương thuyết minh nội dung kho...
- Sau 15 ngày kể từ ngày nhận được đề cương thuyết minh Sở Khoa học và Công nghệ có trách nhiệm tổ chức Hội đồng xét duyệt.
- Điều 5. Nguyên tắc làm việc của Hội đồng
- 1. Hội đồng làm việc trên cơ sở các tài liệu do Văn phòng Chứng nhận cung cấp, được gửi đến các thành viên Hội đồng ít nhất 05 ngày trước phiên họp Hội đồng.
- Phiên họp của Hội đồng phải có mặt ít nhất 2/3 số thành viên của Hội đồng, trong đó phải có Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch chủ trì phiên họp và có đủ 02 ủy viên phản biện.
Left
Điều 6.
Điều 6. Trình tự làm việc của Hội đồng 1. Hội đồng phân công 01 ủy viên làm thư ký Hội đồng để ghi chép ý kiến của các thành viên, biên bản về kết quả làm việc của Hội đồng và các văn bản khác có liên quan. 2. Các ủy viên phản biện trình bày ý kiến, nhận xét về từng nội dung và thông tin đã kê khai trong hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nh...
Open sectionRight
Điều 6.
Điều 6. Quyền lợi và nghĩa vụ của cơ quan chủ trì, chủ nhiệm, đơn vị và cá nhân phối hợp thực hiện đề tài, dự án: 1. Quyền lợi: a) Cơ quan chủ trì, chủ nhiệm, đơn vị và cá nhân phối hợp thực hiện đề tài, dự án được hưởng các quyền lợi về vật chất và tinh thần theo pháp luật quy định và phải tuân thủ mọi quy định của pháp luật về các vấ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 6. Quyền lợi và nghĩa vụ của cơ quan chủ trì, chủ nhiệm, đơn vị và cá nhân phối hợp thực hiện đề tài, dự án:
- a) Cơ quan chủ trì, chủ nhiệm, đơn vị và cá nhân phối hợp thực hiện đề tài, dự án được hưởng các quyền lợi về vật chất và tinh thần theo pháp luật quy định và phải tuân thủ mọi quy định của pháp lu...
- quyền tác giả, quyền sáng chế phát minh ...
- Điều 6. Trình tự làm việc của Hội đồng
- 1. Hội đồng phân công 01 ủy viên làm thư ký Hội đồng để ghi chép ý kiến của các thành viên, biên bản về kết quả làm việc của Hội đồng và các văn bản khác có liên quan.
- 2. Các ủy viên phản biện trình bày ý kiến, nhận xét về từng nội dung và thông tin đã kê khai trong hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận; đánh giá cụ thể mặt mạnh, mặt yếu theo các yêu cầu đã quy định.
Left
Điều 7.
Điều 7. Kinh phí phục vụ công tác thẩm định hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận 1. Nguồn kinh phí thẩm định hồ sơ được lấy từ nguồn kinh phí sự nghiệp khoa học và công nghệ do Bộ Khoa học và Công nghệ cấp hàng năm cho Văn phòng Chứng nhận. 2. Nội dung chi, mức chi được áp dụng theo quy định tại Phần II Thông tư liên tịch số 44/2007/TTLT-...
Open sectionRight
Điều 7.
Điều 7. Chế độ báo cáo định kỳ và kiểm tra thực tế đề tài, dự án: 1. Cơ quan chủ trì và chủ nhiệm đề tài, dự án phải thực hiện tốt chế độ báo cáo tiến độ thực hiện, nội dung công việc, tình hình sử dụng kinh phí đã ghi trong hợp đồng khoa học công nghệ (theo mẫu báo cáo) gửi về Sở Khoa học và Công nghệ theo đúng thời gian quy định. 2....
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 7. Chế độ báo cáo định kỳ và kiểm tra thực tế đề tài, dự án:
- Cơ quan chủ trì và chủ nhiệm đề tài, dự án phải thực hiện tốt chế độ báo cáo tiến độ thực hiện, nội dung công việc, tình hình sử dụng kinh phí đã ghi trong hợp đồng khoa học công nghệ (theo mẫu báo...
- Định kỳ 03 tháng, 06 tháng, 09 tháng hoặc bất thường Sở Khoa học và Công nghệ theo thẩm quyền tiến hành kiểm tra định kỳ hay đột xuất để đánh giá quá trình triển khai thực hiện các đề tài, dự án, k...
- Điều 7. Kinh phí phục vụ công tác thẩm định hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận
- 1. Nguồn kinh phí thẩm định hồ sơ được lấy từ nguồn kinh phí sự nghiệp khoa học và công nghệ do Bộ Khoa học và Công nghệ cấp hàng năm cho Văn phòng Chứng nhận.
- Nội dung chi, mức chi được áp dụng theo quy định tại Phần II Thông tư liên tịch số 44/2007/TTLT-BTC-BKHCN ngày 07 tháng 5 năm 2007 của Bộ Tài chính, Bộ Khoa học và Công nghệ và trên cơ sở phù hợp v...
Left
Điều 8.
Điều 8. Các mẫu của hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận 1. Mẫu đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận hoạt động ứng dụng công nghệ cao dành cho tổ chức, cá nhân (Biểu B1-TCHĐUD, CNHĐUD); đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận doanh nghiệp thành lập mới từ dự án đầu tư sản xuất sản phẩm công nghệ cao (Biểu B1-DNTLM), đơn đề nghị công nhận doanh nghiệp...
Open sectionRight
Điều 8.
Điều 8. Sử dụng kinh phí đề tài, dự án : 1. Kinh phí cấp cho đề tài, dự án là tổng kinh phí đã được ghi trong hợp đồng khoa học và công nghệ và chỉ để phục vụ cho đề tài, dự án đó. Cơ quan chủ trì và chủ nhiệm đề tài có trách nhiệm mở sổ sách kế toán theo dõi tình hình sử dụng kinh phí thực hiện đề tài, dự án theo quy định của cơ quan...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 8. Sử dụng kinh phí đề tài, dự án :
- Kinh phí cấp cho đề tài, dự án là tổng kinh phí đã được ghi trong hợp đồng khoa học và công nghệ và chỉ để phục vụ cho đề tài, dự án đó.
- Cơ quan chủ trì và chủ nhiệm đề tài có trách nhiệm mở sổ sách kế toán theo dõi tình hình sử dụng kinh phí thực hiện đề tài, dự án theo quy định của cơ quan tài chính.
- Điều 8. Các mẫu của hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận
- 1. Mẫu đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận hoạt động ứng dụng công nghệ cao dành cho tổ chức, cá nhân (Biểu B1-TCHĐUD, CNHĐUD)
- đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận doanh nghiệp thành lập mới từ dự án đầu tư sản xuất sản phẩm công nghệ cao (Biểu B1-DNTLM), đơn đề nghị công nhận doanh nghiệp công nghệ cao (Biểu B1-DNCNC).
Left
Điều 9.
Điều 9. Trách nhiệm thi hành 1. Tổ chức, cá nhân được cấp Giấy chứng nhận theo định kỳ 12 tháng kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận có trách nhiệm gửi báo cáo kết quả hoạt động về Văn phòng Chứng nhận. 2. Văn phòng Chứng nhận là đầu mối tiếp nhận hồ sơ, tổ chức thẩm định; kiểm tra và giải quyết những vấn đề phát sinh trong quá trình th...
Open sectionRight
Điều 9.
Điều 9. Nghiệm thu, đánh giá kết quả thực hiện đề tài, dự án khoa học, công nghệ: 1. Các đề tài, dự án khoa học công nghệ được thực hiện từ ngân sách Nhà nước trên cơ sở đề cương thuyết minh được duyệt và hợp đồng khoa học công nghệ đã được ký kết, khi kết thúc đều phải được đánh giá nghiệm thu kết quả thực hiện theo quy định của Nhà n...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 9. Nghiệm thu, đánh giá kết quả thực hiện đề tài, dự án khoa học, công nghệ:
- Các đề tài, dự án khoa học công nghệ được thực hiện từ ngân sách Nhà nước trên cơ sở đề cương thuyết minh được duyệt và hợp đồng khoa học công nghệ đã được ký kết, khi kết thúc đều phải được đánh g...
- Thời hạn nghiệm thu đánh giá kết quả thực hiện của đề tài, dự án là thời gian được ghi trong hợp đồng khoa học công nghệ.
- Điều 9. Trách nhiệm thi hành
- 1. Tổ chức, cá nhân được cấp Giấy chứng nhận theo định kỳ 12 tháng kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận có trách nhiệm gửi báo cáo kết quả hoạt động về Văn phòng Chứng nhận.
- 2. Văn phòng Chứng nhận là đầu mối tiếp nhận hồ sơ, tổ chức thẩm định
Left
Điều 10.
Điều 10. Điều khoản thi hành 1. Thông tư này có hiệu lực sau 45 ngày kể từ ngày ký ban hành. 2. Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn vướng mắc, đề nghị các cơ quan, tổ chức cá nhân phản ánh kịp thời bằng văn bản về Bộ Khoa học và Công nghệ để xem xét, giải quyết./.
Open sectionRight
Điều 10.
Điều 10. Giao nộp sản phẩm khoa học, công nghệ, quyết toán và nộp kinh phí thu hồi: 1. Sau 10 ngày nhận được biên bản họp Hội đồng đánh giá nghiệm thu chính thức, cơ quan chủ trì và chủ nhiệm đề tài, dự án phải tiến hành chỉnh sửa báo cáo khoa học theo các ý kiến đóng góp của Hội đồng khoa học, công nghệ. Chủ nhiệm đề tài phải bàn giao...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 10. Giao nộp sản phẩm khoa học, công nghệ, quyết toán và nộp kinh phí thu hồi:
- Sau 10 ngày nhận được biên bản họp Hội đồng đánh giá nghiệm thu chính thức, cơ quan chủ trì và chủ nhiệm đề tài, dự án phải tiến hành chỉnh sửa báo cáo khoa học theo các ý kiến đóng góp của Hội đồn...
- Chủ nhiệm đề tài phải bàn giao các kết quả, danh mục tài liệu có liên quan và giao nộp báo cáo chính thức của công trình nghiên cứu theo đúng số lượng đã ghi trong hợp đồng khoa học và công nghệ, đ...
- Điều 10. Điều khoản thi hành
- 1. Thông tư này có hiệu lực sau 45 ngày kể từ ngày ký ban hành.
- 2. Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn vướng mắc, đề nghị các cơ quan, tổ chức cá nhân phản ánh kịp thời bằng văn bản về Bộ Khoa học và Công nghệ để xem xét, giải quyết./.
Unmatched right-side sections