Compare legal documents side by side with citations, lifecycle links, and section alignment.

This compare mode helps verify how an amended, cited, or related document maps onto another record in the local corpus. It uses explicit citations first, then section label and content alignment as fallback.

Matched sections 8
Explicit citation matches 8
Instruction matches 8
Left-only sections 61
Right-only sections 52

Cross-check map

This pair looks like a lifecycle comparison, so the view prioritizes explicit citation routes over broad heuristic section matching.

0 Unchanged
0 Expanded
0 Reduced
0 Rewritten
left-only unmatched

Tiêu đề

Ban hành Chế độ quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản

Open section

No right-side match.

No reliable target section was aligned in the comparison document.

left-only unmatched

Điều 1.

Điều 1. - Nay ban hành chế độ quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản kèm theo Quyết định này, áp dụng thống nhất trong cả nước, trong tất cả các ngành, các cấp, các đơn vị cơ sở thuộc khu vực kinh tế quốc doanh.

Open section

No right-side match.

No reliable target section was aligned in the comparison document.

left-only unmatched

Điều 2.

Điều 2. - Chế độ quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản này được áp dụng từ ngày 1 tháng 4 năm 1987. Các quy định về quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản trước đây trái với chế độ này đều bãi bỏ.

Open section

No right-side match.

No reliable target section was aligned in the comparison document.

left-only unmatched

Điều 3.

Điều 3. - Các Bộ, Tổng cục, Uỷ ban Nhà nước, các cơ quan khác thuộc Hội đồng Bộ trưởng, các cơ quan Đảng và đoàn thể, Uỷ ban Nhân dân các tỉnh, thành phố, đặc khu trực thuộc Trung ương có trách nhiệm thực hiện và tổ chức hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện chế độ quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản trong các đơn vị thuộc phạm vi mình quả...

Open section

No right-side match.

No reliable target section was aligned in the comparison document.

left-only unmatched

Điều 1.

Điều 1. - Chế độ quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản nhằm mở rộng và đảm bảo quyền tự chủ, chủ động về nguồn vốn, sử dụng vốn đầu tư xây dựng cơ bản của các đơn vị kinh tế cơ sở; thực hiện đầy đủ chức năng của tài chính trong việc cấp phát vốn và tăng cường vai trò kiểm tra, kiểm soát của Ngân hàng đầu tư và xây dựng trong quá trình cấp...

Open section

No right-side match.

No reliable target section was aligned in the comparison document.

left-only unmatched

Điều 2.

Điều 2. - Việc cấp phát hoặc cho vay vốn đầu tư xây dựng cơ bản chỉ được thực hiện cho những công trình được duyệt và có đầy đủ các kế hoạch chuẩn bị đầu tư, kế hoạch giá trị khối lượng đầu tư xây dựng cơ bản (dưới đây gọi là kế hoạch đầu tư xây dựng cơ bản) và kế hoạch vốn cấp phát hoặc cho vay vốn đầu tư xây dựng cơ bản để thanh toán...

Open section

No right-side match.

No reliable target section was aligned in the comparison document.

left-only unmatched

Điều 3.

Điều 3. - Hàng năm căn cứ vào kế hoạch đầu tư xây dựng cơ bản và kế hoạch cấp phát hoặc cho vay vốn đầu tư đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt, các cơ quan Tài chính, Ngân hàng đầu tư và xây dựng và chủ đầu tư phải bố trí huy động đầy đủ các nguồn vốn (Ngân sách, tín dụng, tự có...) để bảo đảm việc cấp phát, cho vay, thanh toán sản...

Open section

No right-side match.

No reliable target section was aligned in the comparison document.

left-only unmatched

Điều 4.

Điều 4. - Căn cứ vào kế hoạch đầu tư và kế hoạch cấp phát hoặc cho vay vốn đầu tư xây dựng cơ bản năm kế hoạch được duyệt, việc cấp vốn thanh toán hoặc cho vay vốn thanh toán được thực hiện như sau: - Đối với công trình thuộc ngân sách đầu tư, cơ quan tài chính thông báo kế hoạch cấp phát vốn cho cơ quan chủ quản để thông báo cho chủ đ...

Open section

No right-side match.

No reliable target section was aligned in the comparison document.

left-only unmatched

Điều 5.

Điều 5. - Nguồn vốn Ngân sách Nhà nước (ngân sách Trung ương và ngân sách địa phương) phân phối sử dụng cho đầu tư xây dựng cơ bản là một phần thu nhập quốc dân sản xuất trong nước tập trung vào ngân sách, phần vốn khấu hao cơ bản tập trung vào ngân sách vốn dự trữ được huy động và đại bộ phận vốn vay nợ và viện trợ từ nước ngoài.

Open section

No right-side match.

No reliable target section was aligned in the comparison document.

left-only unmatched

Điều 6.

Điều 6. - Nguồn vốn tự có về đầu tư xây dựng cơ bản của các tổ chức sản xuất kinh doanh là một phần hoặc toàn bộ vốn khấu hao tài sản cố định, một phần quỹ khuyến khích phát triển sản xuất và quỹ phúc lợi.

Open section

No right-side match.

No reliable target section was aligned in the comparison document.

left-only unmatched

Điều 7.

Điều 7. - Nguồn vốn tín dụng đầu tư của Ngân hàng đầu tư và xây dựng là số thu hồi nợ đã cho vay đầu tư xây dựng cơ bản gia tăng số dư nợ tiền gửi vốn tự có về đầu tư xây dựng cơ bản của các tổ chức sản xuất, kinh doanh; số dư tiết kiệm dài hạn, vốn vay tín dụng nước ngoài, nguồn khác do Ngân hàng đầu tư và vốn được Ngân sách Nhà nước...

Open section

No right-side match.

No reliable target section was aligned in the comparison document.

left-only unmatched

Điều 8.

Điều 8. - Nguồn vốn huy động trong nhân dân là tiền vốn và giá trị vật tư, công lao động do nhân dân đóng góp vào việc xây dựng cơ bản. B. Phạm vi sử dụng của từng loại nguồn vốn đầu tư.

Open section

No right-side match.

No reliable target section was aligned in the comparison document.

left-only unmatched

Điều 9.

Điều 9. - Các công trình sau đây được đầu tư bằng nguồn vốn Ngân sách Nhà nước: - Các công trình thiết bị toàn bộ do Chính phủ vay nợ và nhận viện trợ của nước ngoài; - Các công trình sản xuất, kinh doanh được xây dựng mới có thời gian thu lãi đủ hoàn vốn từ 8 năm trở lên; - Các công trình sản xuất, kinh doanh (được xây dựng mở rộng, c...

Open section

No right-side match.

No reliable target section was aligned in the comparison document.

left-only unmatched

Điều 10.

Điều 10. - Các công trình sau đây được đầu tư bằng nguồn vốn tự có: - Các công trình sản xuất, kinh doanh đầu tư xây dựng, mở rộng, cải tạo, khôi phục có thời gian thu lãi đủ hoàn vốn dưới 8 năm và các công trình nhà ở, phúc lợi của các đơn vị kinh tế cơ sở đang hoạt động. Để đầu tư xây dựng các công trình nói trên, trước hết phải động...

Open section

No right-side match.

No reliable target section was aligned in the comparison document.

left-only unmatched

Điều 11.

Điều 11. - Các công trình sau đây được đầu tư bằng nguồn vốn tín dụng đầu tư: - Các công trình sản xuất, kinh doanh được xây dựng mới có thời gian thu lãi đủ hoàn vốn dưới 8 năm. - Các công trình thuộc diện đầu tư bằng nguồn vốn tự có, nhưng nguồn vốn tự có của đơn vị không đáp ứng đủ.

Open section

No right-side match.

No reliable target section was aligned in the comparison document.

left-only unmatched

Điều 12.

Điều 12. - Chủ đầu tư và đơn vị lập luận chứng kinh tế - kỹ thuật của công trình, phải căn cứ vào những quy định trên đây để xác định nguồn bảo đảm vốn đầu tư cho công trình để ghi vào luận chứng kinh tế - kỹ thuật, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt.

Open section

No right-side match.

No reliable target section was aligned in the comparison document.

left-only unmatched

Điều 13.

Điều 13. - Các công việc của giai đoạn chuẩn bị đầu tư chỉ được tiến hành và được cấp vốn đầu tư khi công tác chuẩn bị đầu tư của công trình có trong kế hoạch chuẩn bị đầu tư hàng năm được cấp có thẩm quyền phên duyệt. III. Lập kế hoạch và cấp phát vốn chuẩn bị đầu tư

Open section

No right-side match.

No reliable target section was aligned in the comparison document.

left-only unmatched

Điều 14.

Điều 14. - Hàng năm với việc lập kế hoạch vốn đầu tư (nói ở phần V dưới đây), căn cứ vào kế hoạch chuẩn bị đầu tư được phê duyệt: - Các Bộ, Uỷ ban Nhà nước, cơ quan trực thuộc Hội đồng Bộ trưởng lập kế hoạch cấp phát vốn chuẩn bị đầu tư cho từng công trình do đơn vị mình quản lý và gửi cho Bộ Tài chính. - Các sở chủ quản, Uỷ ban Nhân d...

Open section

No right-side match.

No reliable target section was aligned in the comparison document.

referenced-article Similarity 0.86 targeted reference

Điều 15.

Điều 15. - Kế hoạch cấp phát vốn chuẩn bị đầu tư (nói tại điều 14) được lập cho từng công trình và phải phản ánh đầy đủ các nội dung tổng chi phí chuẩn bị đầu tư, thời gian tiến hành công tác chuẩn bị đầu tư và chi phí trong từng năm kế hoạch (theo biểu số 4-CPĐT) (1).

Open section

Điều 14.

Điều 14. - Sửa đổi luận chứng kinh tế kỹ thuật. Khi luận chứng kinh tế kỹ thuật đã được xét duyệt, nhất thiết không được thay đổi địa điểm, chủ trương đầu tư và phương án xây dựng; trường hợp chủ đầu tư muốn thay đổi phải lập và trình duyệt lại toàn bộ luận chứng kinh tế kỹ thuật. Chỉ cấp có thẩm quyền xét duyệt luận chứng kinh tế kỹ t...

Open section

This section explicitly points to `Điều 14.` in the comparison document.

Instruction clauses
  • Kế hoạch cấp phát vốn chuẩn bị đầu tư (nói tại điều 14) được lập cho từng công trình và phải phản ánh đầy đủ các nội dung tổng chi phí chuẩn bị đầu tư, thời gian tiến hành công tác chuẩn bị đầu tư...
Added / right-side focus
  • Điều 14. - Sửa đổi luận chứng kinh tế kỹ thuật.
  • Khi luận chứng kinh tế kỹ thuật đã được xét duyệt, nhất thiết không được thay đổi địa điểm, chủ trương đầu tư và phương án xây dựng
  • trường hợp chủ đầu tư muốn thay đổi phải lập và trình duyệt lại toàn bộ luận chứng kinh tế kỹ thuật. Chỉ cấp có thẩm quyền xét duyệt luận chứng kinh tế kỹ thuật mới được quyền cho phép thay đổi. Kh...
Removed / left-side focus
  • Kế hoạch cấp phát vốn chuẩn bị đầu tư (nói tại điều 14) được lập cho từng công trình và phải phản ánh đầy đủ các nội dung tổng chi phí chuẩn bị đầu tư, thời gian tiến hành công tác chuẩn bị đầu tư...
Target excerpt

Điều 14. - Sửa đổi luận chứng kinh tế kỹ thuật. Khi luận chứng kinh tế kỹ thuật đã được xét duyệt, nhất thiết không được thay đổi địa điểm, chủ trương đầu tư và phương án xây dựng; trường hợp chủ đầu tư muốn thay đổi...

left-only unmatched

Điều 16.

Điều 16. - Cơ quan Tài chính các cấp có trách nhiệm xét duyệt và thông báo kế hoạch cấp phát vốn chuẩn bị đầu tư cho các cơ quan chủ quản đồng cấp (theo biểu số 5-TP/KHĐT kèm theo chế độ này) cùng một lúc với việc thông báo kế hoạch cấp phát vốn đầu tư, các cơ quan chủ quản duyệt và thông báo kế hoạch vốn chuẩn bị đầu tư của từng công...

Open section

No right-side match.

No reliable target section was aligned in the comparison document.

left-only unmatched

Điều 17.

Điều 17. - Căn cứ vào kế hoạch vốn chuẩn bị đầu tư đã thông báo cho các cơ quan chủ quản, theo định kỳ hàng quý cơ quan Tài chính cấp vốn chuẩn bị đầu tư cho chủ đầu tư qua Ngân hàng đầu tư xây dựng đồng cấp. Ngân hàng đầu tư và xây dựng có trách nhiệm thay mặt cơ quan Tài chính cấp vốn thanh toán khối lượng công việc chuẩn bị đầu tư c...

Open section

No right-side match.

No reliable target section was aligned in the comparison document.

left-only unmatched

Điều 18.

Điều 18. - Vốn các công trình chuẩn bị đầu tư của các tổ chức sản xuất kinh doanh được bảo đảm bằng nguồn vốn tự có về đầu tư xây dựng cơ bản của đơn vị.

Open section

No right-side match.

No reliable target section was aligned in the comparison document.

left-only unmatched

Điều 19.

Điều 19. - Khi công tác chuẩn bị đầu tư kết thúc, cơ quan chủ quản có trách nhiệm cùng với cơ quan Tài chính đồng cấp và cơ quan ngân hàng đầu tư và xây dựng trực tiếp cấp phát vốn thống nhất ý kiến để phê duyệt quyết toán số vốn chuẩn bị đầu tư đã cấp phát cho công trình. Khi luận chứng kinh tế - kỹ thuật được duyệt và công trình được...

Open section

No right-side match.

No reliable target section was aligned in the comparison document.

left-only unmatched

Điều 20

Điều 20 - Các khối lượng thi công xây lắp đã hoàn thành đạt các tiêu chuẩn quy định trong mục 1, phần II của Thông tư số 2-TCTK/XDCB ngày 15-12-1985 của Tổng cục Thống kê và đã nghiệm thu bàn giao theo quy định thì được cấp phát hoặc cho vay vốn đầu tư. B. Quy định việc cấp phát hoặc cho vay vốn đầu tư đối với máy móc thiết bị công trình.

Open section

No right-side match.

No reliable target section was aligned in the comparison document.

left-only unmatched

Điều 21.

Điều 21. - Các máy móc, thiết bị cần lắp và không cần lắp có trong danh mục đầu tư của công trình sẽ được cấp phát hoặc cho vay vốn đầu tư khi chủ đầu tư (hoặc một tổ chức khác được chủ đầu tư uỷ quyền) nhận hàng có hợp đồng mua, bán, gia công thiết bị, giấy báo nhận hàng và phiếu báo giá của bên bán. Số vốn được ngân sách cấp phát hoặ...

Open section

No right-side match.

No reliable target section was aligned in the comparison document.

left-only unmatched

Điều 22.

Điều 22. - Mỗi lần thực hiện xong các công việc vận chuyển, bốc dỡ, bảo quản (đúng theo hợp đồng đã ký kết giữa chủ đầu tư và các tổ chức có liên quan) thì tổng số chi phí của từng lần, tính theo chế độ Nhà nước quy định được ngân sách cấp phát hoặc Ngân hàng cho vay vốn đầu tư.

Open section

No right-side match.

No reliable target section was aligned in the comparison document.

left-only unmatched

Điều 23.

Điều 23. - Mỗi lần thực hiện xong các công việc gia công thiết bị theo quy trình kỹ thuật (nếu có) đúng theo hợp đồng đã ký kết giữa chủ đầu tư và các tổ chức có liên quan thì khoản chi phí gia công thiết bị của từng lần tính theo chế độ Nhà nước quy định được ngân sách cấp phát hoặc Ngân hàng cho vay. C. Quy định việc cấp phát hoặc ch...

Open section

No right-side match.

No reliable target section was aligned in the comparison document.

left-only unmatched

Điều 24.

Điều 24. - Công tác chuẩn bị đầu tư hoàn thành được cấp phát vốn đầu tư như quy định trong phần III của chế độ này.

Open section

No right-side match.

No reliable target section was aligned in the comparison document.

left-only unmatched

Điều 25.

Điều 25. - Chi phí cho công tác thiết kế được ngân sách cấp phát hoặc Ngân hàng cho vay vốn đầu tư theo tổng dự toán chi phí thiết kế và theo tiến độ hoàn thành các công việc thiết kế và kế hoạch hợp đồng thanh toán tiền thiết kế phí giữa chủ đầu tư với các tổ chức thiết kế phù hợp với điều lệ thiết kế hiện hành.

Open section

No right-side match.

No reliable target section was aligned in the comparison document.

left-only unmatched

Điều 26.

Điều 26. - Chi phí lán trại tạm thời loại lớn (2,8%) được cấp phát hoặc cho vay vốn đầu tư theo dự toán và hợp đồng sử dụng vốn lán trại giữa chủ đầu tư và các tổ chức nhận thầu thi công xây lắp công trình.

Open section

No right-side match.

No reliable target section was aligned in the comparison document.

left-only unmatched

Điều 27.

Điều 27. - Các công việc kiến thiết cơ bản khác có tính chất xây lắp và các công trình phụ trợ (nếu có) được áp dụng cấp phát hoặc cho vay vốn đầu tư như đối với sản phẩm xây lắp.

Open section

No right-side match.

No reliable target section was aligned in the comparison document.

left-only unmatched

Điều 28.

Điều 28. - Mỗi lần hoàn thành công việc đền bù gọn và giải phóng mặt bằng thì tổng chi phí của lần do tính theo đơn giá quy định của Nhà nước, được cấp phát hoặc cho vay vốn đầu tư.

Open section

No right-side match.

No reliable target section was aligned in the comparison document.

left-only unmatched

Điều 29.

Điều 29. - Các khoản chi phí kiến thiết cơ bản khác còn lại ngoài quy định ở các điều từ 24 đến 28 trên đây, được cấp phát hoặc cho vay vốn đầu tư theo dự toán chi phí và kế hoạch đầu tư được duyệt. V. Lập và xét duyệt kế hoạch cấp phát hoặc cho vay vốn đầu tư A. Nội dung và căn cứ lập kế hoạch cấp phát hoặc cho vay vốn đầu tư:

Open section

No right-side match.

No reliable target section was aligned in the comparison document.

left-only unmatched

Điều 30.

Điều 30. - Kế hoạch cấp phát hoặc cho vay vốn đầu tư hàng năm do các đơn vị lập phải phản ánh đầy đủ nội dung: - Giá trị sản phẩm xây dựng cơ bản hoàn thành (bao gồm xây lắp, thiết bị, kiến thiết cơ bản khác) trong kế hoạch tính đến cuối năm báo cáo chưa được ngân sách cấp phát hoặc Ngân hàng cho vay vốn đầu tư. - Giá trị sản phẩm xây...

Open section

No right-side match.

No reliable target section was aligned in the comparison document.

left-only unmatched

Điều 31.

Điều 31. - Các căn cứ chủ yếu để lập kế hoạch cấp phát hoặc cho vay vốn đầu tư: - Tổng mức vốn đầu tư được duyệt và tổng tiến độ thực hiện đầu tư của từng công trình, hạng mục công trình. - Kết quả đầu tư được tích luỹ kể từ khởi công đến cuối năm báo cáo của từng công trình hoặc hạng mục công trình. - Kế hoạch đầu tư xây dựng cơ bản đ...

Open section

No right-side match.

No reliable target section was aligned in the comparison document.

left-only unmatched

Điều 32.

Điều 32. - Hàng năm, đồng thời với việc lập kế hoạch đầu tư xây dựng cơ bản, các chủ đầu tư lập kế hoạch cấp phát hoặc cho vay vốn đầu tư từng công trình (biểu số 1A-KH/ĐT và biểu số 1B-BC/ĐT kèm theo chế độ này) gửi Bộ chủ quản và đồng gửi cho cơ quan Ngân hàng đầu tư và xây dựng nơi chủ đầu tư mở tài khoản.

Open section

No right-side match.

No reliable target section was aligned in the comparison document.

left-only unmatched

Điều 33.

Điều 33. - Các Bộ có trách nhiệm xem xét và tổng hợp kế hoạch cấp phát hoặc cho vay vốn đầu tư các công trình do Bộ quản lý (biểu số 2A-KH/ĐT và 2B-BC/ĐT kèm theo chế độ này) gửi Bộ Tài chính và Ngân hàng đầu tư và xây dựng Việt Nam, cùng một lúc với việc bảo vệ kế hoạch đầu tư xây dựng cơ bản với Uỷ ban Kế hoạch Nhà nước.

Open section

No right-side match.

No reliable target section was aligned in the comparison document.

left-only unmatched

Điều 34.

Điều 34. - Kế hoạch đầu tư xây dựng cơ bản được Hội đồng Bộ trưởng phê duyệt, các Bộ tính toán, xác định lại kế hoạch ngân sách cấp phát hoặc Ngân hàng cho vay vốn đầu tư (theo biểu số 2A-KH/ĐT) gửi và bảo vệ kế hoạch với Bộ Tài chính và Ngân hàng đầu tư và xây dựng Việt Nam.

Open section

No right-side match.

No reliable target section was aligned in the comparison document.

left-only unmatched

Điều 35.

Điều 35. - Căn cứ vào kế hoạch đầu tư xây dựng cơ bản được duyệt và kế hoạch cấp phát hoặc cho vay vốn đầu tư do các Bộ lập: - Bộ Tài chính cân đối, tổng hợp, duyệt và thông báo kế hoạch cấp phát vốn đầu tư (đối với công trình do ngân sách đầu tư) cho Bộ chủ quản theo từng công trình (theo biểu số 6-TB/KHĐT), đồng thời căn cứ vào kế ho...

Open section

No right-side match.

No reliable target section was aligned in the comparison document.

referenced-article Similarity 0.86 targeted reference

Điều 36.

Điều 36. - Căn cứ vào kế hoạch nói tại điều 35 đã được thông báo, Bộ chủ quản thông báo kế hoạch ngân sách cấp phát hoặc Ngân hàng cho vay vốn đầu tư cho các chủ đầu tư theo danh mục từng công trình và đồng gửi cho Ngân hàng nơi chủ đầu tư mở tài khoản để làm căn cứ cấp vốn thanh toán hoặc cho vay vốn đầu tư. 2. Đối với công trình do c...

Open section

Điều 35

Điều 35 - Chế độ bảo hành. Từ nay tất cả tổ chức nhận thẩu khảo sát, thiết kế, cung ứng thiết bị, vật tư, xây lắp đều phải thực hiện chế độ bảo hành đối với công trình xây dựng theo thời hạn và nội dung do Nhà nước quy định.

Open section

This section explicitly points to `Điều 35` in the comparison document.

Instruction clauses
  • Căn cứ vào kế hoạch nói tại điều 35 đã được thông báo, Bộ chủ quản thông báo kế hoạch ngân sách cấp phát hoặc Ngân hàng cho vay vốn đầu tư cho các chủ đầu tư theo danh mục từng công trình và đồng g...
  • 2. Đối với công trình do các tỉnh, thành phố,, đặc khu trực thuộc Trung ương quản lý (sau đây gọi chung là các tỉnh).
Added / right-side focus
  • Điều 35 - Chế độ bảo hành.
  • Từ nay tất cả tổ chức nhận thẩu khảo sát, thiết kế, cung ứng thiết bị, vật tư, xây lắp đều phải thực hiện chế độ bảo hành đối với công trình xây dựng theo thời hạn và nội dung do Nhà nước quy định.
Removed / left-side focus
  • Căn cứ vào kế hoạch nói tại điều 35 đã được thông báo, Bộ chủ quản thông báo kế hoạch ngân sách cấp phát hoặc Ngân hàng cho vay vốn đầu tư cho các chủ đầu tư theo danh mục từng công trình và đồng g...
  • 2. Đối với công trình do các tỉnh, thành phố,, đặc khu trực thuộc Trung ương quản lý (sau đây gọi chung là các tỉnh).
Target excerpt

Điều 35 - Chế độ bảo hành. Từ nay tất cả tổ chức nhận thẩu khảo sát, thiết kế, cung ứng thiết bị, vật tư, xây lắp đều phải thực hiện chế độ bảo hành đối với công trình xây dựng theo thời hạn và nội dung do Nhà nước qu...

left-only unmatched

Điều 37.

Điều 37. - Hàng năm đồng thời với việc lập kế hoạch đầu tư xây dựng cơ bản, các chủ đầu tư lập kế hoạch ngân sách phát hoặc Ngân hàng cho vay vốn đầu tư của từng công trình (theo biểu số 1A-KH/ĐT và 1B-KH/ĐT) gửi: - Uỷ ban Nhân dân thành phố, quận, huyện, thị xã thuộc tỉnh (sau đây gọi chung là huyện) nếu công trình đó do huyện quản lý...

Open section

No right-side match.

No reliable target section was aligned in the comparison document.

left-only unmatched

Điều 38.

Điều 38. - Các Sở chủ quản, Uỷ ban Nhân dân các huyện có trách nhiệm xem xét, tổng hợp lập kế hoạch ngân sách cấp phát hoặc Ngân hàng cho vay vốn đầu tư (theo biểu số 2A-KH/ĐT và 2B-BC/ĐT) gửi Sở Tài chính và Ngân hàng đầu tư và xây dựng tỉnh.

Open section

No right-side match.

No reliable target section was aligned in the comparison document.

referenced-article Similarity 0.86 guidance instruction

Điều 39.

Điều 39. - Căn cứ vào kế hoạch nói tại điều 38 của các Sở và Uỷ ban Nhân dân các huyện: - Sở Tài chính có trách nhiệm xem xét, tổng hợp kế hoạch ngân sách cấp phát vốn đầu tư các công trình do tỉnh quản lý (theo biểu số 3A-KH/ĐT và 3B-BC/ĐT) trình Uỷ ban Nhân dân tỉnh để gửi cho Bộ Tài chính. - Ngân hàng đầu tư và xây dựng tỉnh có trác...

Open section

Điều 38

Điều 38 - Quản lý tổng dự toán. 1. Tổng dự toán của thiết kế kỹ thuật đã được cấp có thẩm quyền xét duyệt là cơ sở để ghi vào kế hoạch vốn đầu tư xây dựng cơ bản. Dự toán hạng mục công trình lập theo thiết kế bản vẽ thi công, bao gồm cả những khối lượng và chi phí tăng thêm hợp lý là căn cứ để thanh toán giữa chủ đầu tư và đơn vị nhận...

Open section

This section appears to guide or implement `Điều 38` in the comparison document.

Instruction clauses
  • Điều 39. - Căn cứ vào kế hoạch nói tại điều 38 của các Sở và Uỷ ban Nhân dân các huyện:
  • - Sở Tài chính có trách nhiệm xem xét, tổng hợp kế hoạch ngân sách cấp phát vốn đầu tư các công trình do tỉnh quản lý (theo biểu số 3A-KH/ĐT và 3B-BC/ĐT) trình Uỷ ban Nhân dân tỉnh để gửi cho Bộ Tà...
  • - Ngân hàng đầu tư và xây dựng tỉnh có trách nhiệm xem xét, tổng hợp kế hoạch cho vay vốn đầu tư (các công trình thuộc diện tín dụng đầu tư do tỉnh quản lý (theo biểu số 3A-KH/ĐT và 3B-BC/ĐT) trình...
Added / right-side focus
  • Điều 38 - Quản lý tổng dự toán.
  • Tổng dự toán của thiết kế kỹ thuật đã được cấp có thẩm quyền xét duyệt là cơ sở để ghi vào kế hoạch vốn đầu tư xây dựng cơ bản.
  • Dự toán hạng mục công trình lập theo thiết kế bản vẽ thi công, bao gồm cả những khối lượng và chi phí tăng thêm hợp lý là căn cứ để thanh toán giữa chủ đầu tư và đơn vị nhận thầu xây lắp.
Removed / left-side focus
  • Điều 39. - Căn cứ vào kế hoạch nói tại điều 38 của các Sở và Uỷ ban Nhân dân các huyện:
  • - Sở Tài chính có trách nhiệm xem xét, tổng hợp kế hoạch ngân sách cấp phát vốn đầu tư các công trình do tỉnh quản lý (theo biểu số 3A-KH/ĐT và 3B-BC/ĐT) trình Uỷ ban Nhân dân tỉnh để gửi cho Bộ Tà...
  • - Ngân hàng đầu tư và xây dựng tỉnh có trách nhiệm xem xét, tổng hợp kế hoạch cho vay vốn đầu tư (các công trình thuộc diện tín dụng đầu tư do tỉnh quản lý (theo biểu số 3A-KH/ĐT và 3B-BC/ĐT) trình...
Target excerpt

Điều 38 - Quản lý tổng dự toán. 1. Tổng dự toán của thiết kế kỹ thuật đã được cấp có thẩm quyền xét duyệt là cơ sở để ghi vào kế hoạch vốn đầu tư xây dựng cơ bản. Dự toán hạng mục công trình lập theo thiết kế bản vẽ t...

referenced-article Similarity 0.71 targeted reference

Điều 40.

Điều 40. - Khi kế hoạch đầu tư xây dựng cơ bản được Hội đồng Bộ trưởng và Uỷ ban Nhân dân tỉnh phê duyệt, Sở Tài chính và Ngân hàng đầu tư và xây dựng tỉnh cùng với các Sở chủ quản và Uỷ ban Nhân dân các huyện tính toán xác định lại kế hoạch ngân sách cấp phát và Ngân hàng cho vay vốn đầu tư (nói tại điều 39) theo biểu số 3A-KH/ĐT) trì...

Open section

Điều 39

Điều 39 - Chế độ thanh toán sản phẩm xây lắp. Việc thanh toán giữa chủ đầu tư và tổ chức nhận thầu xây lắp chỉ được tiến hành sau khi đã bàn giao xong các công trình hoặc hạng mục công trình. Đối với những công trình quy mô lớn, xây dựng trong nhiều năm, thì được thanh toán từng phần đã hoàn thành theo thời hạn huy động do tổng tiến độ...

Open section

This section explicitly points to `Điều 39` in the comparison document.

Instruction clauses
  • Khi kế hoạch đầu tư xây dựng cơ bản được Hội đồng Bộ trưởng và Uỷ ban Nhân dân tỉnh phê duyệt, Sở Tài chính và Ngân hàng đầu tư và xây dựng tỉnh cùng với các Sở chủ quản và Uỷ ban Nhân dân các huyệ...
Added / right-side focus
  • Điều 39 - Chế độ thanh toán sản phẩm xây lắp.
  • Việc thanh toán giữa chủ đầu tư và tổ chức nhận thầu xây lắp chỉ được tiến hành sau khi đã bàn giao xong các công trình hoặc hạng mục công trình.
  • Đối với những công trình quy mô lớn, xây dựng trong nhiều năm, thì được thanh toán từng phần đã hoàn thành theo thời hạn huy động do tổng tiến độ quy định và đã được nghiệm thu giữa chủ đầu tư và t...
Removed / left-side focus
  • Khi kế hoạch đầu tư xây dựng cơ bản được Hội đồng Bộ trưởng và Uỷ ban Nhân dân tỉnh phê duyệt, Sở Tài chính và Ngân hàng đầu tư và xây dựng tỉnh cùng với các Sở chủ quản và Uỷ ban Nhân dân các huyệ...
Target excerpt

Điều 39 - Chế độ thanh toán sản phẩm xây lắp. Việc thanh toán giữa chủ đầu tư và tổ chức nhận thầu xây lắp chỉ được tiến hành sau khi đã bàn giao xong các công trình hoặc hạng mục công trình. Đối với những công trình...

left-only unmatched

Điều 41.

Điều 41. - Sau khi xem xét, tổng hợp và cân đối kế hoạch Ngân sách cấp phát hoặc Ngân hàng cho vay vốn đầu tư do các tỉnh lập trên cơ sở kế hoạch đầu tư xây dựng cơ bản đã được duyệt của các tỉnh, Bộ Tài chính duyệt và thông báo kế hoạch cấp phát đầu tư) bao gồm cả công trình đầu tư bằng nguồn vốn tập trung của Ngân sách Trung ương và...

Open section

No right-side match.

No reliable target section was aligned in the comparison document.

referenced-article Similarity 0.86 targeted reference

Điều 42.

Điều 42. - Căn cứ vào kế hoạch đã được thông báo nói tại điều 41: - Sở Tài chính thông báo kế hoạch cấp phát vốn đầu tư (đối với công trình ngân sách đầu tư) cho các Sở chủ quản và Uỷ ban Nhân dân các huyện. - Ngân hàng đầu tư và xây dựng tỉnh thông báo kế hoạch cho vay vốn đầu tư (đối với công trình tín dụng đầu tư) cho các Sở chủ quả...

Open section

Điều 41

Điều 41 - Lợi nhuận định mức trong xây lắp Tổ chức nhận thầu xây lắp được tính lợi nhuận định mức bình quân là 6% của giá thành dự toán xây lắp.

Open section

This section explicitly points to `Điều 41` in the comparison document.

Instruction clauses
  • Điều 42. - Căn cứ vào kế hoạch đã được thông báo nói tại điều 41:
  • - Sở Tài chính thông báo kế hoạch cấp phát vốn đầu tư (đối với công trình ngân sách đầu tư) cho các Sở chủ quản và Uỷ ban Nhân dân các huyện.
  • - Ngân hàng đầu tư và xây dựng tỉnh thông báo kế hoạch cho vay vốn đầu tư (đối với công trình tín dụng đầu tư) cho các Sở chủ quản và Uỷ ban Nhân dân các huyện.
Added / right-side focus
  • Điều 41 - Lợi nhuận định mức trong xây lắp
  • Tổ chức nhận thầu xây lắp được tính lợi nhuận định mức bình quân là 6% của giá thành dự toán xây lắp.
Removed / left-side focus
  • Điều 42. - Căn cứ vào kế hoạch đã được thông báo nói tại điều 41:
  • - Sở Tài chính thông báo kế hoạch cấp phát vốn đầu tư (đối với công trình ngân sách đầu tư) cho các Sở chủ quản và Uỷ ban Nhân dân các huyện.
  • - Ngân hàng đầu tư và xây dựng tỉnh thông báo kế hoạch cho vay vốn đầu tư (đối với công trình tín dụng đầu tư) cho các Sở chủ quản và Uỷ ban Nhân dân các huyện.
Target excerpt

Điều 41 - Lợi nhuận định mức trong xây lắp Tổ chức nhận thầu xây lắp được tính lợi nhuận định mức bình quân là 6% của giá thành dự toán xây lắp.

referenced-article Similarity 0.86 targeted reference

Điều 43.

Điều 43. - Căn cứ vào kế hoạch đã được thông báo nói tại điều 42, các Sở chủ quản, Uỷ ban Nhân dân các huyện duyệt và thông báo kế hoạch cấp phát hoặc cho vay vốn đầu tư cho các chủ đầu tư theo từng công trình, đồng gửi Ngân hàng nơi chủ đầu tư mở tài khoản để làm căn cứ cấp vốn hoặc cho vay vốn đầu tư. 3. Một số quy định về việc điều...

Open section

Điều 42

Điều 42 - Quyết toán giá trị công trình xây dựng cơ bản hoàn thành. 1. Khi công trình xây dựng cơ bản hoàn thành đã được nghiệm thu, bàn giao và đưa vào sản xuất, sử dụng, chủ đầu tư phải báo cáo quyết toán với chủ quản đầu tư và cơ quan cấp vốn đầu tư. Nếu là công trình áp dụng chế độ tổng nhận thầu xây dựng thì đơn vị tổng nhận thầu...

Open section

This section explicitly points to `Điều 42` in the comparison document.

Instruction clauses
  • Căn cứ vào kế hoạch đã được thông báo nói tại điều 42, các Sở chủ quản, Uỷ ban Nhân dân các huyện duyệt và thông báo kế hoạch cấp phát hoặc cho vay vốn đầu tư cho các chủ đầu tư theo từng công trìn...
  • 3. Một số quy định về việc điều chỉnh kế hoạch.
Added / right-side focus
  • Điều 42 - Quyết toán giá trị công trình xây dựng cơ bản hoàn thành.
  • Khi công trình xây dựng cơ bản hoàn thành đã được nghiệm thu, bàn giao và đưa vào sản xuất, sử dụng, chủ đầu tư phải báo cáo quyết toán với chủ quản đầu tư và cơ quan cấp vốn đầu tư.
  • Nếu là công trình áp dụng chế độ tổng nhận thầu xây dựng thì đơn vị tổng nhận thầu xây dựng làm báo cáo quyết toán với chủ đầu tư.
Removed / left-side focus
  • Căn cứ vào kế hoạch đã được thông báo nói tại điều 42, các Sở chủ quản, Uỷ ban Nhân dân các huyện duyệt và thông báo kế hoạch cấp phát hoặc cho vay vốn đầu tư cho các chủ đầu tư theo từng công trìn...
  • 3. Một số quy định về việc điều chỉnh kế hoạch.
Target excerpt

Điều 42 - Quyết toán giá trị công trình xây dựng cơ bản hoàn thành. 1. Khi công trình xây dựng cơ bản hoàn thành đã được nghiệm thu, bàn giao và đưa vào sản xuất, sử dụng, chủ đầu tư phải báo cáo quyết toán với chủ qu...

left-only unmatched

Điều 44.

Điều 44. - Trong năm kế hoạch nếu cấp có thẩm quyền quyết định điều chỉnh kế hoạch đầu tư xây dựng cơ bản thì các Bộ, Sở Tài chính các tỉnh có trách nhiệm tính toán lại kế hoạch ngân sách cấp phát hoặc Ngân hàng cho vay vốn đầu tư (phần tăng, giảm) với Bộ Tài chính và Ngân hàng đầu tư và xây dựng Việt Nam.

Open section

No right-side match.

No reliable target section was aligned in the comparison document.

left-only unmatched

Điều 45.

Điều 45. - Căn cứ vào kế hoạch ngân sách cấp phát vốn đầu tư được thông báo từ đầu năm và kế hoạch điều chỉnh trong năm (nếu có), căn cứ vào tình hình thực hiện tiến độ đầu tư có sự biến động tăng hoặc giảm (trong phạm vi kế hoạch) giữa các công trình. Các Sở chủ quản, Uỷ ban Nhân dân các huyện làm việc với Sở Tài chính tỉnh, các Bộ là...

Open section

No right-side match.

No reliable target section was aligned in the comparison document.

left-only unmatched

Điều 46.

Điều 46. - Trên cơ sở kế hoạch ngân sách cấp phát hoặc Ngân hàng cho vay vốn đầu tư được duyệt đối với từng công trình. Cơ quan Tài chính, Ngân hàng các cấp có trách nhiệm tính toán, huy động đầy đủ sẵn sàng các nguồn vốn, (ngân sách, tín dụng và tổ chức phân phối kịp thời tới các ngân hàng cơ sở để bảo đảm sẵn sàng thực hiện cấp vốn h...

Open section

No right-side match.

No reliable target section was aligned in the comparison document.

left-only unmatched

Điều 47.

Điều 47. - Các đơn vị có nguồn vốn tự có đầu tư xây dựng cơ bản hàng năm phải tính toán trích đủ, đúng, kịp thời từ các quỹ theo đúng chế độ của Nhà nước và gửi toàn bộ số vốn đó vào tài khoản mở tại Ngân hàng đầu tư và xây dựng để bảo đảm nguồn vốn cấp phát trong công trình đầu tư bằng vốn tự có theo kế hoạch được duyệt.

Open section

No right-side match.

No reliable target section was aligned in the comparison document.

left-only unmatched

Điều 48.

Điều 48. - Cơ quan Tài chính các cấp (Bộ Tài chính, Sở Tài chính) phải cấp vốn Ngân sách đầy đủ, kịp thời theo kế hoạch cấp phát vốn đầu tư đã thông báo cho các cơ quan chủ quản đối với các công trình do ngân sách đầu tư sang Ngân hàng đầu tư và xây dựng đồng cấp, bảo đảm nguồn vốn cho Ngân hàng đầu tư và xây dựng thay mặt cơ quan Tài...

Open section

No right-side match.

No reliable target section was aligned in the comparison document.

referenced-article Similarity 0.86 targeted reference

Điều 49.

Điều 49. - Việc cấp vốn của cơ quan tài chính các cấp sang Ngân hàng đầu tư và xây dựng (nói tại điều 48) được thực hiện từng lần theo kế hoạch cấp phát vốn của từng công trình theo định kỳ hàng tháng trong năm căn cứ vào kế hoạch cấp phát vốn đầu tư của từng công trình và yêu cầu điều chỉnh kế hoạch cấp phát vốn đầu tư (nếu có) của cá...

Open section

Điều 48

Điều 48 - Bản điều lệ này thay cho các văn bản về quản lý xây dựng cơ bản đã ban hành như quyết định số 354-TTg ngày 5-8-1957 của Thủ tướng Chính phủ; các nghị quyết và nghị định số 50-CP ngày 1-4-1969; số 54-CP ngày 24-3-1972 số 64-CP ngày 19-11-1960 của Hội đồng Chính phủ; các thông tư số 120-TTg ngày 5-11-1969, số 91-TTg ngày 10-9-1...

Open section

This section explicitly points to `Điều 48` in the comparison document.

Instruction clauses
  • Việc cấp vốn của cơ quan tài chính các cấp sang Ngân hàng đầu tư và xây dựng (nói tại điều 48) được thực hiện từng lần theo kế hoạch cấp phát vốn của từng công trình theo định kỳ hàng tháng trong n...
  • Số vốn của mỗi lần chuyển bằng tổng giá trị sản phẩm xây dựng cơ bản hoàn thành trong từng thời kỳ đó.
Added / right-side focus
  • Bản điều lệ này thay cho các văn bản về quản lý xây dựng cơ bản đã ban hành như quyết định số 354-TTg ngày 5-8-1957 của Thủ tướng Chính phủ
  • các nghị quyết và nghị định số 50-CP ngày 1-4-1969
  • số 54-CP ngày 24-3-1972 số 64-CP ngày 19-11-1960 của Hội đồng Chính phủ
Removed / left-side focus
  • Việc cấp vốn của cơ quan tài chính các cấp sang Ngân hàng đầu tư và xây dựng (nói tại điều 48) được thực hiện từng lần theo kế hoạch cấp phát vốn của từng công trình theo định kỳ hàng tháng trong n...
  • Số vốn của mỗi lần chuyển bằng tổng giá trị sản phẩm xây dựng cơ bản hoàn thành trong từng thời kỳ đó.
Target excerpt

Điều 48 - Bản điều lệ này thay cho các văn bản về quản lý xây dựng cơ bản đã ban hành như quyết định số 354-TTg ngày 5-8-1957 của Thủ tướng Chính phủ; các nghị quyết và nghị định số 50-CP ngày 1-4-1969; số 54-CP ngày...

referenced-article Similarity 0.77 amending instruction

Điều 50.

Điều 50. - Nguồn vốn cho vay các công trình trong kế hoạch được duyệt thuộc diện tín dụng đầu tư (bao gồm cả công trình Trung ương và địa phương quản lý) do Ngân hàng đầu tư và xây dựng bảo đảm. - Trường hợp Ngân hàng đầu tư và xây dựng đã huy động tối đa các nguồn vốn (như đã nêu trong điều 7) mà vẫn không đáp ứng đủ nhu cầu tín dụng...

Open section

Điều 7

Điều 7 - Công tác chuẩn bị đầu tư. Tất cả các công trình dự định đầu tư đều phải được chuẩn bị chu đáo các công việc sau đây: 1. Xác định rõ sự cần thiết phải xây dựng công trình. 2. Tiến hành tiếp xúc, thăm dò thị trường trong nước hoặc ngoài nước, nếu là công trình có liên quan đến nguồn cung ứng vật tư thiết bị hoặc tiêu thụ sản phẩ...

Open section

This section appears to amend `Điều 7` in the comparison document.

Instruction clauses
  • Điều 50. - Nguồn vốn cho vay các công trình trong kế hoạch được duyệt thuộc diện tín dụng đầu tư (bao gồm cả công trình Trung ương và địa phương quản lý) do Ngân hàng đầu tư và xây dựng bảo đảm.
  • - Trường hợp Ngân hàng đầu tư và xây dựng đã huy động tối đa các nguồn vốn (như đã nêu trong điều 7) mà vẫn không đáp ứng đủ nhu cầu tín dụng đầu tư của các công trình trong kế hoạch được duyệt the...
  • - Trường hợp các nguồn vốn tín dụng của Ngân hàng đầu tư và xây dựng huy động được nhiều hơn nhu cầu cho vay vốn đầu tư, thì Ngân hàng đầu tư và xây dựng phải nộp lại Ngân sách Trung ương phần chên...
Added / right-side focus
  • Điều 7 - Công tác chuẩn bị đầu tư.
  • Tất cả các công trình dự định đầu tư đều phải được chuẩn bị chu đáo các công việc sau đây:
  • 1. Xác định rõ sự cần thiết phải xây dựng công trình.
Removed / left-side focus
  • Điều 50. - Nguồn vốn cho vay các công trình trong kế hoạch được duyệt thuộc diện tín dụng đầu tư (bao gồm cả công trình Trung ương và địa phương quản lý) do Ngân hàng đầu tư và xây dựng bảo đảm.
  • - Trường hợp Ngân hàng đầu tư và xây dựng đã huy động tối đa các nguồn vốn (như đã nêu trong điều 7) mà vẫn không đáp ứng đủ nhu cầu tín dụng đầu tư của các công trình trong kế hoạch được duyệt the...
  • - Trường hợp các nguồn vốn tín dụng của Ngân hàng đầu tư và xây dựng huy động được nhiều hơn nhu cầu cho vay vốn đầu tư, thì Ngân hàng đầu tư và xây dựng phải nộp lại Ngân sách Trung ương phần chên...
Target excerpt

Điều 7 - Công tác chuẩn bị đầu tư. Tất cả các công trình dự định đầu tư đều phải được chuẩn bị chu đáo các công việc sau đây: 1. Xác định rõ sự cần thiết phải xây dựng công trình. 2. Tiến hành tiếp xúc, thăm dò thị tr...

left-only unmatched

Điều 51.

Điều 51. - Các công trình xây dựng cơ bản chỉ được cấp phát hoặc cho vay vốn đầu tư khi có sản phẩm xây dựng cơ bản hoàn thành đủ tiêu chuẩn quy định nói ở phần IV trên đây.

Open section

No right-side match.

No reliable target section was aligned in the comparison document.

left-only unmatched

Điều 52.

Điều 52. - Đối với những công trình được đầu tư bằng nguồn vốn Ngân sách Nhà nước thì cơ quan tài chính các cấp thực hiện việc cấp vốn theo kế hoạch của từng công trình để Ngân hàng đầu tư và xây dựng Việt Nam, thay mặt cơ quan tài chính cấp vốn thanh toán khi có sản phẩm xây dựng cơ bản hoàn thành. Đối với công trình được đầu tư bằng...

Open section

No right-side match.

No reliable target section was aligned in the comparison document.

left-only unmatched

Điều 53.

Điều 53. - Các chủ đầu tư là người được nhận vốn cấp phát hoặc cho vay khi các công trình có sản phẩm xây dựng cơ bản hoàn thành. Để được cấp phát hoặc vay vốn đầu tư, các chủ đầu tư có trách nhiệm thực hiện đầy đủ những căn cứ cấp phát và cho vay thanh toán đã quy định thống nhất trong chế độ này. Các Ngân hàng cơ sở trực tiếp thực hi...

Open section

No right-side match.

No reliable target section was aligned in the comparison document.

left-only unmatched

Điều 54.

Điều 54. - Ngân hàng đầu tư và xây dựng chịu trách nhiệm về việc sử dụng đúng mục dích, theo kế hoạch nguồn vốn cấp phát của Ngân sách Nhà nước đã được cơ quan tài chính các cấp chuyển trong năm (đối với công trình thuộc diện ngân sách đầu tư); nguồn vốn cho vay đã huy động và nguồn vốn tự có của các đơn vị kinh tế cơ sở. Ngân hàng đầu...

Open section

No right-side match.

No reliable target section was aligned in the comparison document.

left-only unmatched

Điều 55.

Điều 55. - Các chủ đầu tư có trách nhiệm tổ chức hạch toán kế toán đầy đủ, kịp thời chính xác tình hình sử dụng vốn đầu tư đã được Ngân sách cấp phát hoặc Ngân hàng cho vay. Định kỳ báo cáo tình hình sử dụng vốn với cơ quan chủ quản, cơ quan tài chính và Ngân hàng đầu tư và xây dựng, đồng thời tổ chức quyết toán toàn bộ vốn đã đầu tư c...

Open section

No right-side match.

No reliable target section was aligned in the comparison document.

left-only unmatched

Điều 56.

Điều 56. - Đối với thiết bị thi công đi kèm theo công trình thiết bị toàn bộ đều được chuyển thành vốn cấp phát đầu tư cho các đơn vị thi công xây lắp (theo giá trị thiết bị thi công của đơn vị xây lắp đã nhận) để giảm vốn đầu tư cho công trình. Việc phân định sản phẩm thiết bị được cấp phát vốn đầu tư thực hiện như quy định trong các...

Open section

No right-side match.

No reliable target section was aligned in the comparison document.

left-only unmatched

Điều 57.

Điều 57. - Đối với nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, phụ tùng thay thế (dự trữ cho khâu sản xuất) của công trình thiết bị toàn bộ, được cấp phát vốn đầu tư cho chủ đầu tư theo từng lần nhận hàng (nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, phụ tùng thay thế về kèm theo thiết bị nhập).

Open section

No right-side match.

No reliable target section was aligned in the comparison document.

left-only unmatched

Điều 58.

Điều 58. - Đối với vật tư, nguyên liệu, vật liệu, nhiên liệu dùng cho công tác xây lắp của công trình thiết bị toàn bộ, được cấp phát vốn đầu tư ứng trước cho các chủ đầu tư theo lần nhận hàng (vật tư, nguyên liệu, nhiên liệu vật liệu và kèm theo thiết bị nhập) bằng hình thức ghi thu, ghi chi qua Ngân sách Nhà nước. Số vốn đã cấp phát...

Open section

No right-side match.

No reliable target section was aligned in the comparison document.

left-only unmatched

Điều 59.

Điều 59. - Chủ đầu tư các công trình thiết bị toàn bộ có trách nhiệm theo dõi đầy đủ, kịp thời (mỗi khi có giấy báo của cơ quan ngoại thương) các thiết bị, vật tư, nguyên liệu, nhiên liệu vật liệu nhập đã về nước, đồng thời cùng với cơ quan ngoại thương phân tích cụ thể (trong tổng số hàng đã về nói trên) ra 4 loại là thiết bị cần lắp...

Open section

No right-side match.

No reliable target section was aligned in the comparison document.

left-only unmatched

Điều 60.

Điều 60. - Các cơ quan chủ quản đầu tư có trách nhiệm kiểm tra thường xuyên tình hình thực hiện kế hoạch đầu tư xây dựng cơ bản về việc sử dụng vốn cấp phát hoặc cho vay của các chủ đầu tư, kịp thời xử lý các trường hợp sử dụng vốn cấp phát hoặc cho vay sai chính sách chế độ. Đồng thời phối hợp với cơ quan cấp vốn giải quyết kịp thời n...

Open section

No right-side match.

No reliable target section was aligned in the comparison document.

left-only unmatched

Điều 61.

Điều 61. - Cơ quan tài chính có trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra các đơn vị lập kế hoạch ngân sách cấp phát hoặc ngân hàng cho vay vốn đầu tư, thường xuyên kiểm tra tình hình thực hiện kế hoạch cấp phát hoặc cho vay vốn đầu tư đối với các chủ đầu tư và Ngân hàng đầu tư và xây dựng. Nếu phát hiện các trường hợp cấp phát hoặc cho vay và s...

Open section

No right-side match.

No reliable target section was aligned in the comparison document.

left-only unmatched

Điều 62.

Điều 62. - Ngân hàng đầu tư và xây dựng Việt Nam có trách nhiệm thực hiện kế hoạch ngân sách cấp phát hoặc ngân hàng cho vay vốn đầu tư của các chủ đầu tư; cơ quan chủ quản đầu tư kiểm tra các hoạt động về xây dựng cơ bản của chủ đầu tư và tổ chức thi công xây lắp. Trong quá trình kiểm tra, nếu phát hiện những việc sử dụng vốn đầu tư s...

Open section

No right-side match.

No reliable target section was aligned in the comparison document.

left-only unmatched

Điều 63.

Điều 63. - Chế độ quản lý vốn đầu tư này được thực hiện từ ngày 1 tháng 4 năm 1987 và áp dụng thống nhất đối với tất cả các công trình đầu tư của Nhà nước quản lý. Những chế độ quy định trước đây về quản lý vốn đầu tư trái với chế độ này đều bãi bỏ.

Open section

No right-side match.

No reliable target section was aligned in the comparison document.

left-only unmatched

Điều 64.

Điều 64. - Bộ Tài chính sẽ có hướng dẫn cụ thể riêng về việc chuyển vốn giữa Ngân sách Trung ương với Ngân sách địa phương đói với các công trình kinh tế, văn hoá địa phương quản lý, được đầu tư bằng nguồn vốn tập trung của Ngân sách Trung ương; việc chuyển vốn cấp phát (đối với công trình Ngân sách đầu tư) giữa cơ quan tài chính với N...

Open section

No right-side match.

No reliable target section was aligned in the comparison document.

left-only unmatched

Điều 65.

Điều 65. - Trong quá trình thực hiện nếu có gì vướng mắc, các Bộ, Uỷ ban Nhà nước, các cơ quan khác thuộc Hội đồng Bộ trưởng; Uỷ ban Nhân dân các tỉnh, thành phố, đặc khu và các đơn vị cơ sở cần phản ánh kịp thời với Bộ Tài chính để nghiên cứu giải quyết.

Open section

No right-side match.

No reliable target section was aligned in the comparison document.

Only in the right document

Tiêu đề Về việc ban hành Điều lệ quản lý xây dựng cơ bản
Điều 1 Điều 1 - Ban hành kèm theo nghị định này bản Điều lệ quản lý xây dựng cơ bản.
Điều 2 Điều 2 - Điều lệ này thi hành thống nhất trong cả nước và có hiệu lực kể từ ngày ban hành. Các văn bản ban hành trước đây trái với bản điều lệ này đều bãi bỏ.
Điều 3 Điều 3 - Các đồng chí bộ trưởng, chủ nhiệm các Uỷ ban Nhà nước, thủ trưởng các cơ quan trực thuộc Hội đồng Chính phủ và chủ tịch Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố, đặc khu trực thuộc trung ương chịu trách nhiệm thi hành nghị định này. Phạm Văn Đồng (Đã ký) ĐIỀU LỆ QUẢN LÝ XÂY DỰNG CƠ BẢN (Ban hành kèm theo nghị định số 232-CP ngày 6-...
Chương I Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều1 - Yêu cầu cơ bản của công tác quản lý xây dựng cơ bản. Công tác quản lý xây dựng cơ bản phải thể hiện đúng đường lối xây dựng chủ nghĩa xã hội và chính sách phát triển kinh tế, văn hoá của Đảng và Nhà nước, nhằm sử dụng có hiệu quả nhất các nguồn vốn đầu tư, khai thác tốt tài nguyên của đất nước, tận...
Điều 2 Điều 2 - Những nguyên tắc cơ bản của công tác quản lý xây dựng cơ bản 1. Thực hiện kế hoạch hoá toàn diện và đồng bộ công việc đầu tư xây dựng cơ bản, từ giai đoạn chuẩn bị đầu tư, chuẩn bị xây dựng đến giai đoạn xây lắp, hoàn chỉnh công trình đầu tư, đưa công trình vào sản xuất, sử dụng. 2. Quản lý chặt chẽ hiệu quả kinh tế của vốn đầ...
Điều 3 Điều 3 - Phạm vi và trình tự xây dựng cơ bản. 1. Vốn đầu tư xây dựng cơ bản chỉ được dùng để: - Xây dựng mới, cải tạo, mở rộng, đổi mới kỹ thuật; - Khai hoang trồng mới, xây dựng đồng ruộng, bảo vệ và cải tạo đất, gây đàn gia súc, gia cầm ban đầu ...; - Xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng; - Duy trì năng lực sản xuất của các xí ngh...
Điều 4 Điều 4 - Đối tượng đầu tư xây dựng cơ bản. Đối tượng để được cấp vốn đầu tư xây dựng cơ bản là công trình hoặc liên hiệp công trình. 1. Công trình xây dựng phải thực hiện trên một địa điểm nhất định, một tuyến nhất định theo quy hoạch xây dựng hoặc trên địa điểm đã có công trình (nếu là xây dựng mở rộng, cải tạo, phục hồi). Mỗi công tr...