Clause-level cross-check
Compare legal documents side by side with citations, lifecycle links, and section alignment.
This compare mode helps verify how an amended, cited, or related document maps onto another record in the local corpus. It uses explicit citations first, then section label and content alignment as fallback.
Left document
Quy định chế độ chi tiêu tài chính đối với các giải thi đấu thể thao
200/2011/TTLT-BTC-BVHTTDL
Right document
Về việc quy định chế độ chi tiêu tài chính đối với các giải thi đấu thể thao và một số chế độ đối với huấn luyện viên, vận động viên thể thao được tập trung, tập huấn và thi đấu trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp
24/2012/QĐ-UBND
Aligned sections
Cross-check map
Left
Tiêu đề
Quy định chế độ chi tiêu tài chính đối với các giải thi đấu thể thao
Open sectionRight
Tiêu đề
Về việc quy định chế độ chi tiêu tài chính đối với các giải thi đấu thể thao và một số chế độ đối với huấn luyện viên, vận động viên thể thao được tập trung, tập huấn và thi đấu trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Về việc quy định chế độ chi tiêu tài chính đối với các giải thi đấu thể thao và một số chế độ đối với huấn luyện viên, vận động viên thể thao được tập trung, tập huấn và thi đấu trên địa bàn tỉnh Đ...
- Quy định chế độ chi tiêu tài chính đối với các giải thi đấu thể thao
Left
Chương I
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 1.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh 1. Thông tư này quy định chế độ chi tiêu tài chính đối với các giải thi đấu thể thao trong nước và các giải thi đấu thể thao quốc tế tổ chức tại Việt Nam được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền quyết định, (sau đây gọi là giải thi đấu thể thao) bao gồm: a) Giải thi đấu thể thao cấp quốc gia: - Đại hội thể...
Open sectionRight
Điều 1.
Điều 1. Quy định chế độ chi tiêu tài chính đối với các giải thi đấu thể thao 1. Các giải thể thao cấp tỉnh và khu vực: a) Tiền ăn làm công tác chuẩn bị và tổ chức giải, tập huấn trọng tài (bao gồm cả thời gian tối đa 02 ngày trước ngày thi đấu để làm công tác chuẩn bị tổ chức giải, tập huấn trọng tài và 1 ngày sau thi đấu) mức chi 100....
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 1. Quy định chế độ chi tiêu tài chính đối với các giải thi đấu thể thao
- a) Tiền ăn làm công tác chuẩn bị và tổ chức giải, tập huấn trọng tài (bao gồm cả thời gian tối đa 02 ngày trước ngày thi đấu để làm công tác chuẩn bị tổ chức giải, tập huấn trọng tài và 1 ngày sau...
- b) Bồi dưỡng làm nhiệm vụ:
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Thông tư này quy định chế độ chi tiêu tài chính đối với các giải thi đấu thể thao trong nước và các giải thi đấu thể thao quốc tế tổ chức tại Việt Nam được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền qu...
- - Đại hội thể dục thể thao toàn quốc;
- Left: a) Giải thi đấu thể thao cấp quốc gia: Right: 1. Các giải thể thao cấp tỉnh và khu vực:
Left
Điều 2.
Điều 2. Đối tượng áp dụng 1. Thành viên Ban chỉ đạo, Ban tổ chức và các Tiểu ban Đại hội thể dục thể thao, hội thi thể thao; 2. Thành viên Ban tổ chức và các Tiểu ban chuyên môn từng giải thi đấu; 3. Trọng tài, giám sát điều hành, thư ký các giải thi đấu; 4. Vận động viên, huấn luyện viên; 5. Công an, y tế, phiên dịch, bảo vệ, nhân viê...
Open sectionRight
Điều 2.
Điều 2. Quy định chế độ đối với huấn luyện viên, vận động viên thể thao 1. Chế độ tiền công: Trả công bằng tiền theo ngày cho các huấn luyện viên, vận động viên thể thao là người Việt Nam trong thời gian được tập trung tập huấn và thi đấu, cụ thể như sau: a) Đối với huấn luyện viên: - Đội tuyển tỉnh mức chi 120.000 đồng/người/ngày; - Đ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 2. Quy định chế độ đối với huấn luyện viên, vận động viên thể thao
- 1. Chế độ tiền công:
- Trả công bằng tiền theo ngày cho các huấn luyện viên, vận động viên thể thao là người Việt Nam trong thời gian được tập trung tập huấn và thi đấu, cụ thể như sau:
- Điều 2. Đối tượng áp dụng
- 1. Thành viên Ban chỉ đạo, Ban tổ chức và các Tiểu ban Đại hội thể dục thể thao, hội thi thể thao;
- 2. Thành viên Ban tổ chức và các Tiểu ban chuyên môn từng giải thi đấu;
- Left: 4. Vận động viên, huấn luyện viên; Right: a) Đối với huấn luyện viên:
Left
Chương II
Chương II QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 3.
Điều 3. Nội dung chi 1. Chi tiền ăn, chi tiền thưởng đối với vận động viên, huấn luyện viên; 2. Chi tiền tầu xe đi về, tiền thuê chỗ ở (nếu có) cho các đối tượng quy định tại Điều 2 Thông tư này. 3. Chi tiền ăn, chi bồi dưỡng làm nhiệm vụ cho thành viên Ban chỉ đạo, Ban tổ chức, các tiểu ban chuyên môn, trọng tài và giám sát; 4. Chi bồ...
Open sectionRight
Điều 3.
Điều 3. Quy định tiền thưởng tại các giải thể thao quốc gia 1. Vận động viên đạt thành tích cao trong đại hội thể dục, thể thao toàn quốc (4 năm tổ chức 1 lần), được thưởng: - Huy chương vàng: 10.000.000 đồng; - Huy chương bạc : 6.000.000 đồng; - Huy chương đồng: 4.000.000 đồng. 2. Vận động viên đạt thành tích cao tại Hội khỏe Phù Đổng...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 3. Quy định tiền thưởng tại các giải thể thao quốc gia
- 1. Vận động viên đạt thành tích cao trong đại hội thể dục, thể thao toàn quốc (4 năm tổ chức 1 lần), được thưởng:
- - Huy chương vàng: 10.000.000 đồng;
- Điều 3. Nội dung chi
- 1. Chi tiền ăn, chi tiền thưởng đối với vận động viên, huấn luyện viên;
- 2. Chi tiền tầu xe đi về, tiền thuê chỗ ở (nếu có) cho các đối tượng quy định tại Điều 2 Thông tư này.
Left
Điều 4.
Điều 4. Mức chi 1. Đối với các giải thi đấu thể thao trong nước: a) Chi tiền ăn: - Tiền ăn trong quá trình tổ chức giải cho các đối tượng được quy định tại khoản 1, 2, 3 Điều 2 Thông tư này (bao gồm cả thời gian tối đa 02 ngày trước ngày thi đấu để làm công tác chuẩn bị tổ chức giải, tập huấn trọng tài và 1 ngày sau thi đấu): Không quá...
Open sectionRight
Điều 4.
Điều 4. Chế độ thưởng 1. Đối với môn thể thao tập thể, mức thưởng chung bằng số lượng người tham gia môn thể thao tập thể nhân với mức thưởng tương ứng. 2. Đối với các môn thể thao có nội dung thi đấu đồng đội (các môn thi đấu mà thành tích thi đấu của từng cá nhân và đồng đội được xác định trong cùng một lần thi), số lượng vận động vi...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 4. Chế độ thưởng
- 1. Đối với môn thể thao tập thể, mức thưởng chung bằng số lượng người tham gia môn thể thao tập thể nhân với mức thưởng tương ứng.
- Đối với các môn thể thao có nội dung thi đấu đồng đội (các môn thi đấu mà thành tích thi đấu của từng cá nhân và đồng đội được xác định trong cùng một lần thi), số lượng vận động viên được thưởng k...
- Điều 4. Mức chi
- 1. Đối với các giải thi đấu thể thao trong nước:
- a) Chi tiền ăn:
Left
Điều 5.
Điều 5. Nguồn kinh phí 1. Kinh phí chi trả cho các chế độ quy định tại Thông tư này được đảm bảo từ các nguồn: a) Nguồn thu bán vé xem thi đấu. b) Nguồn thu tài trợ, quảng cáo, bán bản quyền phát thanh, truyền hình. c) Nguồn ngân sách nhà nước. d) Nguồn thu hợp pháp khác. 2. Kinh phí chi trả cho các chế độ quy định tại Thông tư này từ...
Open sectionRight
Điều 5.
Điều 5. Các giải thể thao quốc tế khi đạt thành tích, ngoài khoản tiền thưởng của Trung ương, Uỷ ban nhân dân tỉnh sẽ xem xét hỗ trợ thêm để khuyến khích tinh thần vận động viên, huấn luyện viên, nhưng mức chi không quá 50% mức quy định của Trung ương.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Các giải thể thao quốc tế khi đạt thành tích, ngoài khoản tiền thưởng của Trung ương, Uỷ ban nhân dân tỉnh sẽ xem xét hỗ trợ thêm để khuyến khích tinh thần vận động viên, huấn luyện viên, nhưng mức...
- Điều 5. Nguồn kinh phí
- 1. Kinh phí chi trả cho các chế độ quy định tại Thông tư này được đảm bảo từ các nguồn:
- a) Nguồn thu bán vé xem thi đấu.
Left
Điều 6.
Điều 6. Công tác lập dự toán, quản lý và quyết toán kinh phí 1. Hàng năm, căn cứ vào chương trình, kế hoạch tổ chức các giải thi đấu thể thao, nguồn thu dự kiến từ bán vé xem thi đấu, tài trợ, quảng cáo, bán bản quyền phát thanh, truyền hình (nếu có), cơ quan quản lý nhà nước về thể dục thể thao ở các cấp lập dự toán chi ngân sách cho...
Open sectionRight
Điều 6.
Điều 6. Trợ cấp tiêu vặt huấn luyện viên, vận động viên trong thời gian được triệu tập ở đội tuyển quốc gia để tập luyện và thi đấu: 1. Đội tuyển quốc gia : 2.500.000 đồng/người/tháng. 2. Đội tuyển trẻ quốc gia : 1.500.000 đồng/người/tháng.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 6. Trợ cấp tiêu vặt huấn luyện viên, vận động viên trong thời gian được triệu tập ở đội tuyển quốc gia để tập luyện và thi đấu:
- 1. Đội tuyển quốc gia : 2.500.000 đồng/người/tháng.
- 2. Đội tuyển trẻ quốc gia : 1.500.000 đồng/người/tháng.
- Điều 6. Công tác lập dự toán, quản lý và quyết toán kinh phí
- Hàng năm, căn cứ vào chương trình, kế hoạch tổ chức các giải thi đấu thể thao, nguồn thu dự kiến từ bán vé xem thi đấu, tài trợ, quảng cáo, bán bản quyền phát thanh, truyền hình (nếu có), cơ quan q...
- 2. Căn cứ vào dự toán chi NSNN đã được cấp có thẩm quyền giao, Bộ Văn hoá Thể thao và Du lịch (Tổng cục Thể dục Thể thao)
Left
Chương III
Chương III ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 7.
Điều 7. Tổ chức thực hiện: 1. Khi giá cả thực tế tăng: Bộ trưởng, Thủ trưởng các cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ quy định các mức chi cụ thể đối với các giải thi đấu thể thao do các cơ quan, đơn vị trực thuộc tổ chức; Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trình Hội đồng nhân dân tỉnh quy định mức chi cụ thể đố...
Open sectionRight
Điều 7.
Điều 7. Các nội dung khác thực hiện theo quy định tại Thông tư liên tịch số 200/2011/TTLT/BTC- BVHTTDL ngày 30/12/2011 của Bộ Tài chính - Bọ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định chế độ chi tiêu tài chính đôi với các giải thi đấu thể thao; Quỵết định 32/2011/ỌĐ-TTg ngày 06 tháng 06 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ về một số chế độ đối...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 7. Các nội dung khác thực hiện theo quy định tại Thông tư liên tịch số 200/2011/TTLT/BTC
- BVHTTDL ngày 30/12/2011 của Bộ Tài chính
- Bọ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định chế độ chi tiêu tài chính đôi với các giải thi đấu thể thao
- Điều 7. Tổ chức thực hiện:
- 1. Khi giá cả thực tế tăng: Bộ trưởng, Thủ trưởng các cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ quy định các mức chi cụ thể đối với các giải thi đấu thể thao do các cơ quan, đơn vị trực thuộc tổ chức
- Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trình Hội đồng nhân dân tỉnh quy định mức chi cụ thể đối với giải thi đấu thể thao do cơ quan, đơn vị thuộc địa phương tổ chức hàng năm cho phù...
Left
Điều 8.
Điều 8. Hiệu lực thi hành Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 15 tháng 02 năm 2012, thay thế Thông tư Liên tịch số 02/2009/TTLT-BTC-BVHTTDL ngày 12/01/2009 của Bộ Tài chính - Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định về chế độ chi tiêu tài chính đối với các giải thi đấu thể thao./.
Open sectionRight
Điều 8.
Điều 8. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký; thay thế Quyết định số 697/QĐ-UBNp-HC ngày 09/07/2008 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành một số chế độ đối với huấn luyện viên, vận động viên thể thao. Giao Sở Tài chính tổ chức triển khai và theo dõi, kiểm tra việc thực hiện Quyết định này.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 8. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký
- thay thế Quyết định số 697/QĐ-UBNp-HC ngày 09/07/2008 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành một số chế độ đối với huấn luyện viên, vận động viên thể thao.
- Giao Sở Tài chính tổ chức triển khai và theo dõi, kiểm tra việc thực hiện Quyết định này.
- Điều 8. Hiệu lực thi hành
- Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 15 tháng 02 năm 2012, thay thế Thông tư Liên tịch số 02/2009/TTLT-BTC-BVHTTDL ngày 12/01/2009 của Bộ Tài chính
- Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định về chế độ chi tiêu tài chính đối với các giải thi đấu thể thao./.
Unmatched right-side sections