Compare legal documents side by side with citations, lifecycle links, and section alignment.

This compare mode helps verify how an amended, cited, or related document maps onto another record in the local corpus. It uses explicit citations first, then section label and content alignment as fallback.

Matched sections 5
Explicit citation matches 5
Instruction matches 5
Left-only sections 1
Right-only sections 15

Cross-check map

This pair looks like a lifecycle comparison, so the view prioritizes explicit citation routes over broad heuristic section matching.

0 Unchanged
0 Expanded
0 Reduced
0 Rewritten
explicit-citation Similarity 1.0 amending instruction

Tiêu đề

Sửa đổi, bổ sung một số quy định của Thông tư liên tịch số 14/2009/TTLT-BCT-BTC ngày 23 tháng 6 năm 2009 của Bộ Công thương và Bộ Tài chính hướng dẫn việc cấp chứng nhận và thủ tục nhập khẩu, xuất khẩu kim cương thô nhằm thực thi các quy định của quy chế chứng nhận quy trình Kimberley

Open section

Tiêu đề

Thông tư hướng dẫn việc cấp chứng nhận và thủ tục nhập khẩu, xuất khẩu kim cương thô nhằm thực thi các quy định của quy chế chứng nhận quy trình Kimberley

Open section

This section appears to amend `Tiêu đề` in the comparison document.

Instruction clauses
  • Sửa đổi, bổ sung một số quy định của Thông tư liên tịch số 14/2009/TTLT-BCT-BTC ngày 23 tháng 6 năm 2009 của Bộ Công thương và Bộ Tài chính hướng dẫn việc cấp chứng nhận và thủ tục nhập khẩu, xuất...
Added / right-side focus
  • Thông tư hướng dẫn việc cấp chứng nhận và thủ tục nhập khẩu, xuất khẩu kim cương thô nhằm thực thi các quy định của quy chế chứng nhận quy trình Kimberley
Removed / left-side focus
  • Sửa đổi, bổ sung một số quy định của Thông tư liên tịch số 14/2009/TTLT-BCT-BTC ngày 23 tháng 6 năm 2009 của Bộ Công thương và Bộ Tài chính hướng dẫn việc cấp chứng nhận và thủ tục nhập khẩu, xuất...
Target excerpt

Thông tư hướng dẫn việc cấp chứng nhận và thủ tục nhập khẩu, xuất khẩu kim cương thô nhằm thực thi các quy định của quy chế chứng nhận quy trình Kimberley

referenced-article Similarity 0.92 amending instruction

Điều 1.

Điều 1. Sửa đổi điểm a khoản 1 Điều 12, mục II như sau: Một (01) bản sao Giấy chứng nhận KP do cơ quan có thẩm quyền của nước xuất khẩu cấp (bản sao này có chữ ký và đóng dấu xác nhận sao y bản chính của người đứng đầu hoặc người được uỷ quyền của thương nhân đồng thời có kèm bản chính để đối chiếu).

Open section

Điều 12.

Điều 12. Thủ tục nhập khẩu kim cương thô tại cơ quan Hải quan 1. Đối với thương nhân Thương nhân khi làm thủ tục nhập khẩu kim cương thô phải nộp cho cơ quan Hải quan những giấy tờ sau: a) Bản gốc Giấy chứng nhận KP do cơ quan có thẩm quyền của nước thành viên xuất khẩu cấp và hai (02) bản sao có chữ ký và đóng dấu xác nhận sao y bản c...

Open section

This section appears to amend `Điều 12.` in the comparison document.

Instruction clauses
  • Điều 1. Sửa đổi điểm a khoản 1 Điều 12, mục II như sau:
  • Một (01) bản sao Giấy chứng nhận KP do cơ quan có thẩm quyền của nước xuất khẩu cấp (bản sao này có chữ ký và đóng dấu xác nhận sao y bản chính của người đứng đầu hoặc người được uỷ quyền của thươn...
Added / right-side focus
  • Điều 12. Thủ tục nhập khẩu kim cương thô tại cơ quan Hải quan
  • 1. Đối với thương nhân
  • Thương nhân khi làm thủ tục nhập khẩu kim cương thô phải nộp cho cơ quan Hải quan những giấy tờ sau:
Removed / left-side focus
  • Điều 1. Sửa đổi điểm a khoản 1 Điều 12, mục II như sau:
Rewritten clauses
  • Left: Một (01) bản sao Giấy chứng nhận KP do cơ quan có thẩm quyền của nước xuất khẩu cấp (bản sao này có chữ ký và đóng dấu xác nhận sao y bản chính của người đứng đầu hoặc người được uỷ quyền của thươn... Right: a) Bản gốc Giấy chứng nhận KP do cơ quan có thẩm quyền của nước thành viên xuất khẩu cấp và hai (02) bản sao có chữ ký và đóng dấu xác nhận sao y bản chính của người đứng đầu hoặc người được uỷ quy...
Target excerpt

Điều 12. Thủ tục nhập khẩu kim cương thô tại cơ quan Hải quan 1. Đối với thương nhân Thương nhân khi làm thủ tục nhập khẩu kim cương thô phải nộp cho cơ quan Hải quan những giấy tờ sau: a) Bản gốc Giấy chứng nhận KP d...

referenced-article Similarity 0.89 amending instruction

Điều 2.

Điều 2. Sửa đổi khoản 1 Điều 14, mục III như sau: 1. Đối với thương nhân Thương nhân khi làm thủ tục đề nghị cấp Giấy chứng nhận KP đối với các lô hàng kim cương thô xuất khẩu phải nộp cho Phòng quản lý xuất nhập khẩu những giấy tờ sau: a) Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận KP. Trong đơn thương nhân cam kết kim cương thô xuất khẩu không p...

Open section

Điều 14.

Điều 14. Thủ tục cấp Giấy chứng nhận KP 1. Đối với thương nhân Thương nhân khi làm thủ tục đề nghị cấp Giấy chứng nhận KP đối với các lô hàng kim cương thô xuất khẩu phải nộp cho Phòng quản lý xuất nhập khẩu những giấy tờ sau: a) Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận KP. Trong đơn thương nhân cam kết kim cương thô xuất khẩu không phải là kim...

Open section

This section appears to amend `Điều 14.` in the comparison document.

Instruction clauses
  • Điều 2. Sửa đổi khoản 1 Điều 14, mục III như sau:
  • 1. Đối với thương nhân
  • Thương nhân khi làm thủ tục đề nghị cấp Giấy chứng nhận KP đối với các lô hàng kim cương thô xuất khẩu phải nộp cho Phòng quản lý xuất nhập khẩu những giấy tờ sau:
Added / right-side focus
  • Điều 14. Thủ tục cấp Giấy chứng nhận KP
  • d) Tờ khai hải quan xuất khẩu đã hoàn thành thủ tục hải quan (bản sao có chữ ký và đóng dấu xác nhận sao y bản chính của người đứng đầu hoặc người được uỷ quyền của thương nhân đồng thời có kèm bản...
  • đ) Vận tải đơn (bản sao có chữ ký và đóng dấu xác nhận sao y bản chính của người đứng đầu hoặc người được uỷ quyền của thương nhân đồng thời có kèm bản chính để đối chiếu);
Removed / left-side focus
  • Điều 2. Sửa đổi khoản 1 Điều 14, mục III như sau:
Rewritten clauses
  • Left: b) Bản khai hoàn chỉnh Giấy chứng nhận KP theo hướng dẫn tại Phụ lục VII gồm một (01) bản gốc và ba (03) bản sao; Right: b) Giấy chứng nhận KP xuất khẩu đã khai hoàn chỉnh theo hướng dẫn tại Phụ lục VII gồm một (01) bản gốc và ba (03) bản sao;
  • Left: c) Giấy chứng nhận KP do cơ quan có thẩm quyền của nước xuất khẩu cấp đã được Phòng quản lý xuất nhập khẩu xác nhận nhập khẩu; Right: c) Giấy chứng nhận KP nhập khẩu đã được Phòng quản lý xuất nhập khẩu xác nhận nhập khẩu;
Target excerpt

Điều 14. Thủ tục cấp Giấy chứng nhận KP 1. Đối với thương nhân Thương nhân khi làm thủ tục đề nghị cấp Giấy chứng nhận KP đối với các lô hàng kim cương thô xuất khẩu phải nộp cho Phòng quản lý xuất nhập khẩu những giấ...

referenced-article Similarity 0.77 amending instruction

Điều 3.

Điều 3. Bổ sung Điều 15a vào sau Điều 15 như sau: “Điều 15a. Nộp tờ khai hải quan và vận tải đơn 1. Thương nhân phải nộp cho Phòng quản lý xuất nhập khẩu tờ khai hải quan xuất khẩu đã hoàn thành thủ tục hải quan và vận tải đơn hoặc các chứng từ vận tải tương đương (bản sao có chữ ký và đóng dấu xác nhận sao y bản chính của người đứng đ...

Open section

Điều 15.

Điều 15. Thủ tục xuất khẩu kim cương thô tại cơ quan Hải quan 1. Đối với thương nhân Thương nhân khi làm thủ tục xuất khẩu kim cương thô phải nộp cho cơ quan Hải quan những giấy tờ sau: a) Bản gốc và một (01) bản sao Giấy chứng nhận KP do Phòng quản lý xuất nhập khẩu cấp. b) Các giấy tờ khác theo quy định của pháp luật về Hải quan. 2....

Open section

This section appears to amend `Điều 15.` in the comparison document.

Instruction clauses
  • Điều 3. Bổ sung Điều 15a vào sau Điều 15 như sau:
  • “Điều 15a. Nộp tờ khai hải quan và vận tải đơn
  • Thương nhân phải nộp cho Phòng quản lý xuất nhập khẩu tờ khai hải quan xuất khẩu đã hoàn thành thủ tục hải quan và vận tải đơn hoặc các chứng từ vận tải tương đương (bản sao có chữ ký và đóng dấu x...
Added / right-side focus
  • Điều 15. Thủ tục xuất khẩu kim cương thô tại cơ quan Hải quan
  • 1. Đối với thương nhân
  • Thương nhân khi làm thủ tục xuất khẩu kim cương thô phải nộp cho cơ quan Hải quan những giấy tờ sau:
Removed / left-side focus
  • Điều 3. Bổ sung Điều 15a vào sau Điều 15 như sau:
  • “Điều 15a. Nộp tờ khai hải quan và vận tải đơn
  • Thương nhân phải nộp cho Phòng quản lý xuất nhập khẩu tờ khai hải quan xuất khẩu đã hoàn thành thủ tục hải quan và vận tải đơn hoặc các chứng từ vận tải tương đương (bản sao có chữ ký và đóng dấu x...
Target excerpt

Điều 15. Thủ tục xuất khẩu kim cương thô tại cơ quan Hải quan 1. Đối với thương nhân Thương nhân khi làm thủ tục xuất khẩu kim cương thô phải nộp cho cơ quan Hải quan những giấy tờ sau: a) Bản gốc và một (01) bản sao...

explicit-citation Similarity 1.0 amending instruction

Điều 4.

Điều 4. Bổ sung danh sách các nước thành viên của Quy chế chứng nhận Quy trình Kimberley quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư liên tịch số 14/2009/TTLT-BCT-BTC như sau: Số thứ tự: 49, tên nước thành viên: Swaziland, chữ viết tắt: SZ

Open section

Điều 4.

Điều 4. Kim cương thô bị cấm nhập khẩu, cấm xuất khẩu Nghiêm cấm việc nhập khẩu, xuất khẩu kim cương xung đột.

Open section

This section appears to amend `Điều 4.` in the comparison document.

Instruction clauses
  • Điều 4. Bổ sung danh sách các nước thành viên của Quy chế chứng nhận Quy trình Kimberley quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư liên tịch số 14/2009/TTLT-BCT-BTC như sau:
  • Số thứ tự: 49, tên nước thành viên: Swaziland, chữ viết tắt: SZ
Added / right-side focus
  • Điều 4. Kim cương thô bị cấm nhập khẩu, cấm xuất khẩu
  • Nghiêm cấm việc nhập khẩu, xuất khẩu kim cương xung đột.
Removed / left-side focus
  • Điều 4. Bổ sung danh sách các nước thành viên của Quy chế chứng nhận Quy trình Kimberley quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư liên tịch số 14/2009/TTLT-BCT-BTC như sau:
  • Số thứ tự: 49, tên nước thành viên: Swaziland, chữ viết tắt: SZ
Target excerpt

Điều 4. Kim cương thô bị cấm nhập khẩu, cấm xuất khẩu Nghiêm cấm việc nhập khẩu, xuất khẩu kim cương xung đột.

left-only unmatched

Điều 5.

Điều 5. Hiệu lực thi hành Thông tư liên tịch này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 18 tháng 02 năm 2012./.

Open section

No right-side match.

No reliable target section was aligned in the comparison document.

Only in the right document

Điều 1. Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Thông tư liên tịch này hướng dẫn việc cấp chứng nhận và thủ tục nhập khẩu, xuất khẩu kim cương thô nhằm mục đích thực thi các quy định của Quy chế Chứng nhận quy trình Kimberley (sau đây gọi tắt là Quy chế Chứng nhận KP).
Điều 2. Điều 2. Đối tượng áp dụng Thông tư này áp dụng đối với các thương nhân tham gia kinh doanh hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu kim cương thô.
Điều 3. Điều 3. Giải thích thuật ngữ 1. Kim cương xung đột là kim cương thô do các tổ chức phiến loạn hoặc các đồng minh của tổ chức phiến loạn sử dụng để tài trợ cho các cuộc xung đột chống lại các chính quyền hợp pháp, như nêu trong những nghị quyết liên quan của Hội đồng Bảo an Liên hợp quốc (HĐBALHQ) đã ban hành từ trước đến nay và hiện vẫ...
Điều 5. Điều 5. Điều kiện nhập khẩu, xuất khẩu kim cương thô 1. Thương nhân chỉ được phép nhập khẩu, xuất khẩu kim cương thô với các nước thành viên của Quy chế Chứng nhận KP (Phụ lục I). Trong trường hợp danh sách các nước thành viên của Quy chế Chứng nhận KP có sự thay đổi, Bộ Công Thương có trách nhiệm cập nhật, sửa đổi và bổ sung. 2. Các l...
Điều 6. Điều 6. Quá cảnh lô hàng kim cương thô Thương nhân không phải xuất trình Giấy chứng nhận KP và không phải thực hiện bất cứ thủ tục nào quy định tại Mục II hoặc Mục III của Thông tư này khi lô hàng kim cương thô quá cảnh qua lãnh thổ của Việt Nam nhưng phải tuân thủ quy định của pháp luật Việt Nam về quá cảnh hàng hoá.
Điều 7. Điều 7. Cơ quan xác nhận nhập khẩu và cấp Giấy chứng nhận KP Cơ quan xác nhận nhập khẩu cho các lô hàng kim cương thô nhập khẩu và cấp Giấy chứng nhận KP cho các lô hàng kim cương thô xuất khẩu là Phòng quản lý xuất nhập khẩu khu vực trực thuộc Bộ Công Thương tại Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh (sau đây gọi tắt là Phòng quản lý xuất nh...
Điều 8. Điều 8. Trách nhiệm của người nhập khẩu và người xuất khẩu kim cương thô Người nhập khẩu và người xuất khẩu kim cương thô có trách nhiệm: 1. Lập và nộp hồ sơ thương nhân cho Phòng quản lý xuất nhập khẩu; 2. Lập và nộp đầy đủ hồ sơ đề nghị xác nhận nhập khẩu hoặc đề nghị cấp Giấy chứng nhận KP cho Phòng quản lý xuất nhập khẩu; 3. Chứng...
Điều 9. Điều 9. Trách nhiệm của Phòng quản lý xuất nhập khẩu Phòng quản lý xuất nhập khẩu có trách nhiệm: 1. Hướng dẫn thương nhân nếu được yêu cầu; 2. Tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ thương nhân và hồ sơ đề nghị xác nhận nhập khẩu hoặc hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận KP; 3. Xác minh thực tế xuất xứ của sản phẩm khi cần thiết; 4. Xác nhận nhập khẩ...