Clause-level cross-check
Compare legal documents side by side with citations, lifecycle links, and section alignment.
This compare mode helps verify how an amended, cited, or related document maps onto another record in the local corpus. It uses explicit citations first, then section label and content alignment as fallback.
Left document
Hướng dẫn xử lý hàng hóa bị từ bỏ, thất lạc, nhầm lẫn, quá thời hạn khai hải quan tại cảng biển mà chưa có người đến nhận quy định tại Điều 45 Luật Hải quan và hàng hóa không có người nhận khác
179/2011/TT-BTC
Right document
Về xử lý hàng hóa do người vận chuyển lưu giữ tại cảng biển Việt Nam
46/2006/NĐ-CP
Aligned sections
Cross-check map
Left
Tiêu đề
Hướng dẫn xử lý hàng hóa bị từ bỏ, thất lạc, nhầm lẫn, quá thời hạn khai hải quan tại cảng biển mà chưa có người đến nhận quy định tại Điều 45 Luật Hải quan và hàng hóa không có người nhận khác
Open sectionRight
Tiêu đề
Về xử lý hàng hóa do người vận chuyển lưu giữ tại cảng biển Việt Nam
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Về xử lý hàng hóa do người vận chuyển lưu giữ tại cảng biển Việt Nam
- Hướng dẫn xử lý hàng hóa bị từ bỏ, thất lạc, nhầm lẫn, quá thời hạn khai hải quan tại cảng biển mà chưa có người đến nhận quy định tại Điều 45 Luật Hải quan và hàng hóa không có người nhận khác
Left
Chương I
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 1.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh 1. Thông tư này hướng dẫn trình tự xử lý đối với hàng hóa bị từ bỏ, thất lạc, nhầm lẫn, quá thời hạn khai hải quan mà chưa có người đến nhận theo quy định tại Điều 45 Luật Hải quan và hàng hóa do doanh nghiệp kinh doanh kho, bãi thu gom trong quá trình xếp dỡ hàng hóa; hàng hóa nhập khẩu ngoài vận đơn, ngoài...
Open sectionRight
Điều 1.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Nghị định này quy định trình tự, thủ tục xử lý đối với hàng hóa do người vận chuyển lưu giữ tại cảng biển Việt Nam theo quy định tại Điều 94 của Bộ luật Hàng hải Việt Nam (sau đây gọi chung là Bộ luật) để bảo đảm việc thanh toán tiền cước vận chuyển, tiền bồi thường do lưu tàu và các khoản chi phí khác liên q...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Nghị định này quy định trình tự, thủ tục xử lý đối với hàng hóa do người vận chuyển lưu giữ tại cảng biển Việt Nam theo quy định tại Điều 94 của Bộ luật Hàng hải Việt Nam (sau đây gọi chung là Bộ l...
- 1. Thông tư này hướng dẫn trình tự xử lý đối với hàng hóa bị từ bỏ, thất lạc, nhầm lẫn, quá thời hạn khai hải quan mà chưa có người đến nhận theo quy định tại Điều 45 Luật Hải quan và hàng hóa do d...
- hàng hóa nhập khẩu ngoài vận đơn, ngoài lược khai không có người nhận (sau đây gọi tắt là hàng tồn đọng) lưu giữ tại cảng biển.
- 2. Hàng tồn đọng tại cảng sông quốc tế, cảng nội địa (ICD), địa điểm thu gom hàng lẻ (CFS) cũng xử lý tương tự theo hướng dẫn tại Thông tư này.
Left
Điều 2.
Điều 2. Đối tượng áp dụng Thông tư này áp dụng đối với tổ chức, cá nhân Việt Nam và nước ngoài liên quan đến việc xử lý hàng hóa bị từ bỏ, thất lạc, nhầm lẫn, quá thời hạn khai hải quan mà chưa có người đến nhận, hàng hóa do doanh nghiệp kinh doanh kho, bãi thu gom trong quá trình xếp dỡ hàng hóa; hàng hóa nhập khẩu ngoài vận đơn, ngoà...
Open sectionRight
Điều 2.
Điều 2. Đối tượng áp dụng Nghị định này áp dụng đối với tổ chức, cá nhân Việt Nam và tổ chức, cỏ nhõn nước ngoài liên quan đến việc xử lý hàng hóa vận chuyển bằng đường biển bị lưu giữ tại cảng biển Việt Nam.
Open sectionThe right-side section removes or condenses 1 clause(s) from the left-side text.
- hàng hóa nhập khẩu ngoài vận đơn, ngoài lược khai không có người nhận.
- Left: Thông tư này áp dụng đối với tổ chức, cá nhân Việt Nam và nước ngoài liên quan đến việc xử lý hàng hóa bị từ bỏ, thất lạc, nhầm lẫn, quá thời hạn khai hải quan mà chưa có người đến nhận, hàng hóa d... Right: Nghị định này áp dụng đối với tổ chức, cá nhân Việt Nam và tổ chức, cỏ nhõn nước ngoài liên quan đến việc xử lý hàng hóa vận chuyển bằng đường biển bị lưu giữ tại cảng biển Việt Nam.
Left
Điều 3.
Điều 3. Giải thích từ ngữ Hàng tồn đọng theo hướng dẫn tại Thông tư này bao gồm: 1. Hàng hóa bị từ bỏ: a) Hàng hóa mà chủ hàng có văn bản thông báo việc từ bỏ; hoặc không đến nhận hoặc không hồi đáp sau khi đã được cơ quan hải quan thông báo; b) Hàng hoá do người vận chuyển đường biển lưu giữ tại Việt Nam bỏ lại cảng biển và người vận...
Open sectionRight
Điều 3.
Điều 3. Giải thích từ ngữ Trong Nghị định này, những từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. " Người lưu giữ " là người vận chuyển có quyền lưu giữ hàng hoá khi có căn cứ làm phát sinh quyền lưu giữ hàng hoá. 2. " Hàng hóa bị lưu giữ" là hàng hóa do người vận chuyển bằng đường biển lưu giữ tại cảng biển Việt Nam để bảo đảm việc thanh toá...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Trong Nghị định này, những từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
- 1. " Người lưu giữ " là người vận chuyển có quyền lưu giữ hàng hoá khi có căn cứ làm phát sinh quyền lưu giữ hàng hoá.
- " Các khoản nợ " là tiền cước vận chuyển, tiền bồi thường do lưu tàu và các chi phí hợp lý khác liên quan đến việc vận chuyển hàng hóa đó mà người thuê vận chuyển hoặc người nhận hàng chưa thanh to...
- Hàng tồn đọng theo hướng dẫn tại Thông tư này bao gồm:
- 1. Hàng hóa bị từ bỏ:
- a) Hàng hóa mà chủ hàng có văn bản thông báo việc từ bỏ; hoặc không đến nhận hoặc không hồi đáp sau khi đã được cơ quan hải quan thông báo;
- Left: b) Hàng hoá do người vận chuyển đường biển lưu giữ tại Việt Nam bỏ lại cảng biển và người vận chuyển có văn bản từ bỏ quyền lưu giữ. Right: " Hàng hóa bị lưu giữ" là hàng hóa do người vận chuyển bằng đường biển lưu giữ tại cảng biển Việt Nam để bảo đảm việc thanh toán tiền cước vận chuyển, tiền bồi thường do lưu tàu và các khoản chi ph...
Left
Chương II
Chương II THEO DÕI, THÔNG BÁO HÀNG TỒN ĐỌNG
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 4.
Điều 4. Theo dõi, phân loại hàng tồn đọng 1. Trách nhiệm của doanh nghiệp kinh doanh kho, bãi: a) Theo dõi, thống kê, phân loại hàng tồn đọng theo Biểu mẫu 01/2011/TB-KB ban hành kèm Thông tư này. b) Thông báo cho người nhận hàng hoặc Hãng tàu/Đại lý hãng tàu/doanh nghiệp giao nhận theo quy định tại khoản 2 Điều 5 Thông tư này. c) Thôn...
Open sectionRight
Điều 4.
Điều 4. Hàng hóa bị lưu giữ 1. Hàng hóa bị lưu giữ trong các trường hợp sau đây: a) Người nhận hàng không đến nhận; b) Người nhận hàng từ chối nhận hàng; c) Người nhận hàng trì hoãn việc nhận hàng; d) Có nhiều người cùng xuất trình vận đơn gốc, giấy gửi hàng hoặc chứng từ vận chuyển hàng hóa tương đương có giá trị để nhận hàng; đ) Ngườ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- 1. Hàng hóa bị lưu giữ trong các trường hợp sau đây:
- a) Người nhận hàng không đến nhận;
- b) Người nhận hàng từ chối nhận hàng;
- Điều 4. Theo dõi, phân loại hàng tồn đọng
- 1. Trách nhiệm của doanh nghiệp kinh doanh kho, bãi:
- a) Theo dõi, thống kê, phân loại hàng tồn đọng theo Biểu mẫu 01/2011/TB-KB ban hành kèm Thông tư này.
- Left: đ) Tham gia Hội đồng xử lý hàng hóa bị từ bỏ Right: Điều 4. Hàng hóa bị lưu giữ
Left
Điều 5.
Điều 5. Thủ tục thông báo 1. Đối với các lô hàng tồn đọng quy định tại khoản 2, 3, 4 Điều 3 Thông tư này: Trong thời hạn 05 ngày, kể từ ngày nhận được thông báo của doanh nghiệp kinh doanh kho, bãi về lô hàng tồn đọng tại khoản 2, 3, 4 Điều 3 Thông tư này, Chi cục hải quan quản lý đăng tải thông tin 03 lần liên tiếp về lô hàng trên Đài...
Open sectionRight
Điều 5.
Điều 5. Thông báo lưu giữ hàng hóa 1. Ngay khi thực hiện việc lưu giữ hàng hóa, người lưu giữ phải thông báo bằng văn bản cho người thuê vận chuyển hoặc người nhận hàng về việc lưu giữ hàng hóa và dự định bán hàng hoá lưu giữ để trừ các khoản nợ. 2. Sau ba mươi ngày, kể từ ngày gửi thông báo đầu tiên, người lưu giữ không nhận được trả...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- 1. Ngay khi thực hiện việc lưu giữ hàng hóa, người lưu giữ phải thông báo bằng văn bản cho người thuê vận chuyển hoặc người nhận hàng về việc lưu giữ hàng hóa và dự định bán hàng hoá lưu giữ để trừ...
- Sau ba mươi ngày, kể từ ngày gửi thông báo đầu tiên, người lưu giữ không nhận được trả lời của người thuê vận chuyển hoặc của người nhận hàng hoặc không được thanh toán hết các khoản nợ thì người l...
- Sau sáu mươi ngày, kể từ ngày tàu biển đến cảng trả hàng, nếu người lưu giữ sau khi đã thực hiện các quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này nhưng vẫn không được thanh toán hết các khoản nợ thì ng...
- 1. Đối với các lô hàng tồn đọng quy định tại khoản 2, 3, 4 Điều 3 Thông tư này:
- Trong thời hạn 05 ngày, kể từ ngày nhận được thông báo của doanh nghiệp kinh doanh kho, bãi về lô hàng tồn đọng tại khoản 2, 3, 4 Điều 3 Thông tư này, Chi cục hải quan quản lý đăng tải thông tin 03...
- Thời hạn thông báo để người đến nhận hàng là 180 ngày kể từ ngày thông báo.
- Left: Điều 5. Thủ tục thông báo Right: Điều 5. Thông báo lưu giữ hàng hóa
Left
Chương III
Chương III TỊCH THU VÀ LẬP HỒ SƠ XỬ LÝ HÀNG TỒN ĐỌNG
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 6.
Điều 6. Tịch thu và lập hồ sơ xử lý hàng tồn đọng 1. Trong thời hạn 05 ngày, kể từ ngày hết thời hạn thông báo (180 ngày hoặc 30 ngày) tại Điều 5 Thông tư này, Chi cục hải quan nơi có hàng tồn đọng lập hồ sơ, báo cáo Cục trưởng Cục hải quan tỉnh, liên tỉnh, thành phố (sau đây gọi tắt là Cục hải quan) ra quyết định tịch thu. Hồ sơ đề ng...
Open sectionRight
Điều 6.
Điều 6. Thủ tục bán đấu giá hàng hóa bị lưu giữ Thủ tục bán đấu giá hàng hóa bị lưu giữ được thực hiện theo quy định của pháp luật về bán đấu giá tài sản
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 6. Thủ tục bán đấu giá hàng hóa bị lưu giữ
- Thủ tục bán đấu giá hàng hóa bị lưu giữ được thực hiện theo quy định của pháp luật về bán đấu giá tài sản
- Điều 6. Tịch thu và lập hồ sơ xử lý hàng tồn đọng
- Trong thời hạn 05 ngày, kể từ ngày hết thời hạn thông báo (180 ngày hoặc 30 ngày) tại Điều 5 Thông tư này, Chi cục hải quan nơi có hàng tồn đọng lập hồ sơ, báo cáo Cục trưởng Cục hải quan tỉnh, liê...
- Hồ sơ đề nghị gồm:
Left
Chương IV
Chương IV XỬ LÝ HÀNG TỒN ĐỌNG
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Mục 1
Mục 1 Trình tự xử lý hàng tồn đọng
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 7.
Điều 7. Hội đồng xử lý 1. Trong thời hạn 05 ngày, kể từ ngày nhận được báo cáo, đề nghị xử lý hàng tồn của Cục hải quan, Giám đốc Sở Tài chính tỉnh, thành phố ra quyết định thành lập Hội đồng xử lý hàng tồn đọng. Thành phần Hội đồng xử lý gồm: a) Chủ tịch Hội đồng: Lãnh đạo Sở Tài chính; b) Phó chủ tịch Hội đồng: Giám đốc doanh nghiệp...
Open sectionRight
Điều 7.
Điều 7. Hàng hóa bị lưu giữ thuộc loại cấm nhập khẩu hoặc cấm lưu thôn Hàng hóa bị lưu giữ thuộc loại cấm nhập khẩu hoặc cấm lưu thông trên lãnh thổ Việt Nam được xử lý theo quy định của pháp luật.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 7. Hàng hóa bị lưu giữ thuộc loại cấm nhập khẩu hoặc cấm lưu thôn
- Hàng hóa bị lưu giữ thuộc loại cấm nhập khẩu hoặc cấm lưu thông trên lãnh thổ Việt Nam được xử lý theo quy định của pháp luật.
- Điều 7. Hội đồng xử lý
- 1. Trong thời hạn 05 ngày, kể từ ngày nhận được báo cáo, đề nghị xử lý hàng tồn của Cục hải quan, Giám đốc Sở Tài chính tỉnh, thành phố ra quyết định thành lập Hội đồng xử lý hàng tồn đọng.
- Thành phần Hội đồng xử lý gồm:
Left
Điều 8.
Điều 8. Kiểm kê, phân loại và ra quyết định xử lý hàng tồn đọng Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày thành lập (hoặc 15 ngày kể từ ngày nhận được báo cáo, đề nghị xử lý hàng tồn của Cục hải quan đối với tỉnh, thành phố có Hội đồng thường trực), Hội đồng xử lý tiến hành: 1. Mở niêm phong hàng hoá hoặc niêm phong container (nếu có); 2. Kiể...
Open sectionRight
Điều 8.
Điều 8. Giám định hàng hóa bị lưu giữ Trước khi ký hợp đồng ủy quyền bán đấu giá hàng hóa bị lưu giữ, người lưu giữ phải thuê giám định về số lượng, chất lượng và tổn thất (nếu có) của hàng hóa bị lưu giữ. Chi phí giám định hàng hóa bị lưu giữ được tính vào chi phí liên quan đến bán đấu giá hàng hóa.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 8. Giám định hàng hóa bị lưu giữ
- Trước khi ký hợp đồng ủy quyền bán đấu giá hàng hóa bị lưu giữ, người lưu giữ phải thuê giám định về số lượng, chất lượng và tổn thất (nếu có) của hàng hóa bị lưu giữ.
- Chi phí giám định hàng hóa bị lưu giữ được tính vào chi phí liên quan đến bán đấu giá hàng hóa.
- Điều 8. Kiểm kê, phân loại và ra quyết định xử lý hàng tồn đọng
- Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày thành lập (hoặc 15 ngày kể từ ngày nhận được báo cáo, đề nghị xử lý hàng tồn của Cục hải quan đối với tỉnh, thành phố có Hội đồng thường trực), Hội đồng xử lý tiế...
- 1. Mở niêm phong hàng hoá hoặc niêm phong container (nếu có);
Left
Điều 9.
Điều 9. Hình thức xử lý 1. Xử lý tiêu huỷ đối với hàng hoá không còn giá trị sử dụng (mục nát, đổ vỡ, hư hỏng, giảm phẩm chất, quá hạn sử dụng, không bảo đảm chất lượng sử dụng) hoặc thuộc diện cấm lưu hành theo quy định của pháp luật Việt Nam. 2. Tổ chức bán thanh lý đối với hàng hóa còn giá trị sử dụng. a) Việc bán hàng tồn đọng được...
Open sectionRight
Điều 9.
Điều 9. Chi trả tiền thu được do bán đấu giá hàng hóa bị lưu giữ 1. Toàn bộ tiền thu được do bán đấu giá hàng hóa bị lưu giữ được gửi vào "Tài khoản tiền quản lý, giữ hộ" của người lưu giữ tại Ngân hàng được phép hoạt động ở Việt Nam. Việc chi trả số tiền này được thực hiện theo thứ tự ưu tiên sau đây: a) Thuế, lệ phí, các chi phí liên...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 9. Chi trả tiền thu được do bán đấu giá hàng hóa bị lưu giữ
- Toàn bộ tiền thu được do bán đấu giá hàng hóa bị lưu giữ được gửi vào "Tài khoản tiền quản lý, giữ hộ" của người lưu giữ tại Ngân hàng được phép hoạt động ở Việt Nam.
- Việc chi trả số tiền này được thực hiện theo thứ tự ưu tiên sau đây:
- Điều 9. Hình thức xử lý
- 1. Xử lý tiêu huỷ đối với hàng hoá không còn giá trị sử dụng (mục nát, đổ vỡ, hư hỏng, giảm phẩm chất, quá hạn sử dụng, không bảo đảm chất lượng sử dụng) hoặc thuộc diện cấm lưu hành theo quy định...
- 2. Tổ chức bán thanh lý đối với hàng hóa còn giá trị sử dụng.
Left
Điều 10.
Điều 10. Thực hiện quyết định xử lý 1. Đối với hàng hoá phải tiêu huỷ: a) Doanh nghiệp kinh doanh kho, bãi chủ trì thực hiện việc tiêu hủy hoặc thuê các tổ chức, đơn vị được cấp giấy phép hành nghề tiêu hủy để thực hiện việc tiêu hủy trong thời hạn do Hội đồng quy định. Việc tiêu huỷ phải được lập thành Biên bản tiêu huỷ và có sự giám...
Open sectionRight
Điều 10.
Điều 10. Thông báo việc đã chi trả số tiền thu được do bán đấu giá hàng hóa bị lưu giữ 1. Trong thời hạn ba ngày, kể từ ngày chi trả xong số tiền bán đấu giá hàng hóa bị lưu giữ theo quy định tại Điều 9 của Nghị định này, người lưu giữ phải thông báo cho người thuê vận chuyển hoặc người nhận hàng biết về việc chi trả số tiền thu được d...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 10. Thông báo việc đã chi trả số tiền thu được do bán đấu giá hàng hóa bị lưu giữ
- Trong thời hạn ba ngày, kể từ ngày chi trả xong số tiền bán đấu giá hàng hóa bị lưu giữ theo quy định tại Điều 9 của Nghị định này, người lưu giữ phải thông báo cho người thuê vận chuyển hoặc người...
- Ngay sau ngày gửi thông báo này, người lưu giữ phải đưa tin ba lần liên tiếp trên các phương tiện thông tin đại chúng của Trung ương hoặc của địa phương cấp tỉnh nơi thực hiện việc lưu giữ hàng hoá.
- Điều 10. Thực hiện quyết định xử lý
- 1. Đối với hàng hoá phải tiêu huỷ:
- a) Doanh nghiệp kinh doanh kho, bãi chủ trì thực hiện việc tiêu hủy hoặc thuê các tổ chức, đơn vị được cấp giấy phép hành nghề tiêu hủy để thực hiện việc tiêu hủy trong thời hạn do Hội đồng quy định.
Left
Mục 2
Mục 2 Quản lý tài chính sau khi xử lý
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 11.
Điều 11. Quản lý tài chính sau khi xử lý Toàn bộ tiền thu được từ việc bán hàng tồn đọng được người mua thanh toán và doanh nghiệp kinh doanh kho, bãi chịu trách nhiệm quản lý, sử dụng theo quy định tại Điều 12 và 13 Thông tư này.
Open sectionRight
Điều 11.
Điều 11. Xử lý số tiền còn thừa sau khi đã chi trả 1. Trong trường hợp người có quyền nhận số tiền còn thừa yêu cầu nhận lại số tiền đó, người lưu giữ phải trả cho người yêu cầu số tiền thừa nêu tại khoản 2 Điều 10 của Nghị định này; trong trường hợp nhiều người có quyền nhận số tiền còn thừa này thì số tiền còn thừa được chia theo tỷ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- 1. Trong trường hợp người có quyền nhận số tiền còn thừa yêu cầu nhận lại số tiền đó, người lưu giữ phải trả cho người yêu cầu số tiền thừa nêu tại khoản 2 Điều 10 của Nghị định này
- trong trường hợp nhiều người có quyền nhận số tiền còn thừa này thì số tiền còn thừa được chia theo tỷ lệ tương ứng với quyền lợi của mỗi người.
- Sau một trăm tám mươi ngày, kể từ ngày bán đấu giá hàng hoá nếu người lưu giữ đã thông báo theo quy định tại khoản 2 Điều 10 của Nghị định này mà không có ai yêu cầu nhận lại số tiền còn thừa hoặc...
- Toàn bộ tiền thu được từ việc bán hàng tồn đọng được người mua thanh toán và doanh nghiệp kinh doanh kho, bãi chịu trách nhiệm quản lý, sử dụng theo quy định tại Điều 12 và 13 Thông tư này.
- Left: Điều 11. Quản lý tài chính sau khi xử lý Right: Điều 11. Xử lý số tiền còn thừa sau khi đã chi trả
Left
Điều 12.
Điều 12. Nội dung chi liên quan 1. Chi thuê các dịch vụ liên quan đến xử lý hàng hoá tồn đọng bao gồm: a) Kiểm kê, phân loại hàng hoá; b) Giám định chất lượng, trị giá hàng hóa; c) Đăng tải thông tin trên các phương tiện thông tin đại chúng; d) In ấn tài liệu hồ sơ bán đấu giá, phí bán đấu giá (trong trường hợp thuê các tổ chức bán đấu...
Open sectionRight
Điều 12.
Điều 12. Hiệu lực thi hành Nghị định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo và huỷ bỏ Nghị định số 55/1998/NĐ-CP ngày 22 tháng 7 năm 1998 của Chính phủ về xử lý hàng hoá do người vận chuyển đường biển lưu giữ tại Việt Nam.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Nghị định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo và huỷ bỏ Nghị định số 55/1998/NĐ-CP ngày 22 tháng 7 năm 1998 của Chính phủ về xử lý hàng hoá do người vận chuyển đường biển...
- 1. Chi thuê các dịch vụ liên quan đến xử lý hàng hoá tồn đọng bao gồm:
- a) Kiểm kê, phân loại hàng hoá;
- b) Giám định chất lượng, trị giá hàng hóa;
- Left: Điều 12. Nội dung chi liên quan Right: Điều 12. Hiệu lực thi hành
Left
Điều 13.
Điều 13. Quyết toán tài chính 1. Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày kết thúc việc xử lý (ngày hoàn thành việc tiêu hủy hoặc ngày ra quyết định bán hàng), doanh nghiệp kinh doanh kho, bãi tổng hợp các khoản chi, kèm hồ sơ, chứng từ có liên quan, báo cáo Hội đồng xử lý phê duyệt. Việc chi trả được thực hiện đúng theo thứ tự ưu tiên tuần t...
Open sectionRight
Điều 13.
Điều 13. Tổ chức thực hiện 1. Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải có trách nhiệm tổ chức thực hiện Nghị định này. 2. Cỏc Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, cơ quan và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- 1. Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải có trách nhiệm tổ chức thực hiện Nghị định này.
- Cỏc Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, cơ quan và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm...
- Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày kết thúc việc xử lý (ngày hoàn thành việc tiêu hủy hoặc ngày ra quyết định bán hàng), doanh nghiệp kinh doanh kho, bãi tổng hợp các khoản chi, kèm hồ sơ, chứng từ...
- Việc chi trả được thực hiện đúng theo thứ tự ưu tiên tuần tự từ khoản 1 đến khoản 3 Điều 12 Thông tư này.
- Nếu lô hàng có một phần hàng bán thanh lý, một phần phải xử lý tiêu hủy thì chi phi tổ chức tiêu hủy được ưu tiên thanh toán trước.
- Left: Điều 13. Quyết toán tài chính Right: Điều 13. Tổ chức thực hiện
Left
Chương V
Chương V TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 14.
Điều 14. Báo cáo hàng tồn đọng Căn cứ thông báo hàng tồn đọng quá 90 ngày của doanh nghiệp kinh doanh kho, bãi kết quả công tác giám sát hải quan, định kỳ vào ngày 15 tháng đầu của Quý, Cục Hải quan tỉnh, thành phố chịu trách nhiệm tổng hợp, rà soát, thống kê số lượng các lô hàng tồn đọng và kết quả xử lý hàng tồn đọng trong Quý (theo...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 15.
Điều 15. Lưu trữ hồ sơ xử lý hàng tồn đọng Hồ sơ xử lý hàng tồn đọng bao gồm: Hồ sơ đề nghị xử lý của Chi cục hải quan, Cục Hải quan tỉnh và hồ sơ xử lý của Hội đồng xử lý phải được lưu trữ theo quy định đối với hồ sơ hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu.
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 16.
Điều 16. Hiệu lực thi hành 1. Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 45 ngày kể từ ngày ký và thay thế Thông tư số 05/2003/TT-BTC ngày 13 tháng 01 năm 2003 của Bộ Tài chính hướng dẫn xử lý hàng tồn đọng tại cảng biển Việt Nam. 2. Đối với các lô hàng tồn đọng phát sinh trước ngày Thông tư này có hiệu lực, nhưng chưa được xử lý, thì trình...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.