Clause-level cross-check
Compare legal documents side by side with citations, lifecycle links, and section alignment.
This compare mode helps verify how an amended, cited, or related document maps onto another record in the local corpus. It uses explicit citations first, then section label and content alignment as fallback.
Left document
Hướng dẫn về việc công bố thông tin trên thị trường chứng khoán
52/2012/TT-BTC
Right document
Hướng dẫn quản lý giao dịch trái phiếu Chính phủ, trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh và trái phiếu chính quyền địa phương
234/2012/TT-BTC
Aligned sections
Cross-check map
Left
Tiêu đề
Hướng dẫn về việc công bố thông tin trên thị trường chứng khoán
Open sectionRight
Tiêu đề
Hướng dẫn quản lý giao dịch trái phiếu Chính phủ, trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh và trái phiếu chính quyền địa phương
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Hướng dẫn quản lý giao dịch trái phiếu Chính phủ, trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh và trái phiếu chính quyền địa phương
- Hướng dẫn về việc công bố thông tin trên thị trường chứng khoán
Left
Chương I
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Open sectionRight
Chương I
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Open sectionThe aligned sections are materially the same in the current local corpus.
Left
Điều 1.
Điều 1. Đối tượng công bố thông tin Đối tượng công bố thông tin bao gồm: công ty đại chúng, tổ chức phát hành (ngoại trừ trường hợp phát hành trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh), công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ, Sở giao dịch chứng khoán (SGDCK), Trung tâm Lưu ký chứng khoán (TTLKCK) và người có liên quan.
Open sectionRight
Điều 1
Điều 1: Phạm vi áp dụng Thông tư này hướng dẫn chi tiết về thành viên giao dịch, tổ chức quản lý giao dịch, công bố thông tin về giao dịch trái phiếu Chính phủ, trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh và trái phiếu chính quyền địa phương (sau đây gọi tắt là trái phiếu Chính phủ - TPCP).
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 1: Phạm vi áp dụng
- Thông tư này hướng dẫn chi tiết về thành viên giao dịch, tổ chức quản lý giao dịch, công bố thông tin về giao dịch trái phiếu Chính phủ, trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh và trái phiếu chính quyền...
- Điều 1. Đối tượng công bố thông tin
- Đối tượng công bố thông tin bao gồm:
- công ty đại chúng, tổ chức phát hành (ngoại trừ trường hợp phát hành trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh), công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ, Sở giao dịch chứng khoán (SGDCK), Trung tâm Lưu k...
Left
Điều 2.
Điều 2. Giải thích thuật ngữ Ngoài các thuật ngữ đã được quy định tại Luật Chứng khoán và các Nghị định của Chính phủ, các từ ngữ trong Thông tư này được hiểu như sau: 1. Công ty đại chúng là công ty cổ phần theo quy định tại khoản 1 Điều 25 Luật Chứng khoán. 2. Công ty đại chúng quy mô lớn là công ty đại chúng có vốn điều lệ thực góp...
Open sectionRight
Điều 2
Điều 2: Giải thích thuật ngữ 1. Hệ thống giao dịch trái phiếu Chính phủ (sau đây viết tắt là hệ thống giao dịch) là hệ thống cơ sở vật chất, hạ tầng kỹ thuật phục vụ hoạt động giao dịch trái phiếu Chính phủ tại Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội (SGDCKHN). Hệ thống giao dịch cho phép nhận, chuyển, sửa, ghi nhận, theo dõi, kết xuất dữ liệu...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Hệ thống giao dịch trái phiếu Chính phủ (sau đây viết tắt là hệ thống giao dịch) là hệ thống cơ sở vật chất, hạ tầng kỹ thuật phục vụ hoạt động giao dịch trái phiếu Chính phủ tại Sở Giao dịch Chứng...
- Hệ thống giao dịch cho phép nhận, chuyển, sửa, ghi nhận, theo dõi, kết xuất dữ liệu phục vụ việc thực hiện giao dịch TPCP;
- 2. Thành viên giao dịch Trái phiếu Chính phủ tại Sở Giao dịch Chứng khoán Hà nội (sau đây gọi tắt là thành viên) là công ty chứng khoán, ngân hàng thương mại được SGDCKHN chấp thuận trở thành thành...
- Ngoài các thuật ngữ đã được quy định tại Luật Chứng khoán và các Nghị định của Chính phủ, các từ ngữ trong Thông tư này được hiểu như sau:
- 1. Công ty đại chúng là công ty cổ phần theo quy định tại khoản 1 Điều 25 Luật Chứng khoán.
- Công ty đại chúng quy mô lớn là công ty đại chúng có vốn điều lệ thực góp từ 120 tỷ đồng trở lên được xác định tại Báo cáo tài chính năm gần nhất có kiểm toán hoặc theo kết quả phát hành gần nhất v...
Left
Điều 3.
Điều 3. Yêu cầu thực hiện công bố thông tin 1. Việc công bố thông tin phải đầy đủ, chính xác và kịp thời theo quy định của pháp luật. 2. Việc công bố thông tin phải do người đại diện theo pháp luật của công ty hoặc người được uỷ quyền công bố thông tin thực hiện. Người đại diện theo pháp luật của công ty phải chịu trách nhiệm về tính c...
Open sectionRight
Điều 3.
Điều 3. Phân loại thành viên Thị trường giao dịch TPCP của SGDCKHN có 02 loại thành viên là thành viên giao dịch thông thường và thành viên giao dịch đặc biệt.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 3. Phân loại thành viên
- Thị trường giao dịch TPCP của SGDCKHN có 02 loại thành viên là thành viên giao dịch thông thường và thành viên giao dịch đặc biệt.
- Điều 3. Yêu cầu thực hiện công bố thông tin
- 1. Việc công bố thông tin phải đầy đủ, chính xác và kịp thời theo quy định của pháp luật.
- Việc công bố thông tin phải do người đại diện theo pháp luật của công ty hoặc người được uỷ quyền công bố thông tin thực hiện.
Left
Điều 4.
Điều 4. Phương tiện và hình thức công bố thông tin 1. Việc công bố thông tin được thực hiện qua các phương tiện công bố thông tin sau: 1.1. Báo cáo thường niên, trang thông tin điện tử (Website) và các ấn phẩm khác của tổ chức thuộc đối tượng công bố thông tin; 1.2. Các phương tiện công bố thông tin của UBCKNN bao gồm: hệ thống tiếp nh...
Open sectionRight
Điều 4.
Điều 4. Tiêu chuẩn làm thành viên 1. Đối với thành viên giao dịch thông thường: a) Là công ty chứng khoán được Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước (UBCKNN) cấp Giấy phép thành lập và hoạt động kinh doanh chứng khoán; được phép thực hiện tất cả các nghiệp vụ kinh doanh bao gồm: môi giới chứng khoán, tự doanh chứng khoán, tư vấn đầu tư chứng kho...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 4. Tiêu chuẩn làm thành viên
- 1. Đối với thành viên giao dịch thông thường:
- a) Là công ty chứng khoán được Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước (UBCKNN) cấp Giấy phép thành lập và hoạt động kinh doanh chứng khoán
- Điều 4. Phương tiện và hình thức công bố thông tin
- 1. Việc công bố thông tin được thực hiện qua các phương tiện công bố thông tin sau:
- 1.1. Báo cáo thường niên, trang thông tin điện tử (Website) và các ấn phẩm khác của tổ chức thuộc đối tượng công bố thông tin;
Left
Điều 5.
Điều 5. Tạm hoãn công bố thông tin 1. Trường hợp việc công bố thông tin không thể thực hiện đúng thời hạn vì những lý do bất khả kháng (thiên tai, hỏa hoạn, chiến tranh và những trường hợp khác được UBCKNN chấp thuận cho tạm hoãn công bố thông tin), các đối tượng công bố thông tin phải báo cáo UBCKNN, SGDCK ngay khi xảy ra thiên tai, h...
Open sectionRight
Điều 5.
Điều 5. Đăng ký làm thành viên SGDCKHN quy định cụ thể về các điều kiện bổ sung, hồ sơ và thủ tục đăng ký làm thành viên.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 5. Đăng ký làm thành viên
- SGDCKHN quy định cụ thể về các điều kiện bổ sung, hồ sơ và thủ tục đăng ký làm thành viên.
- Điều 5. Tạm hoãn công bố thông tin
- Trường hợp việc công bố thông tin không thể thực hiện đúng thời hạn vì những lý do bất khả kháng (thiên tai, hỏa hoạn, chiến tranh và những trường hợp khác được UBCKNN chấp thuận cho tạm hoãn công...
- Việc tạm hoãn công bố thông tin được UBCKNN chấp thuận bằng văn bản phải được công bố trên phương tiện công bố thông tin của đối tượng công bố thông tin và UBCKNN, SGDCK, trong đó nêu rõ lý do của...
Left
Điều 6.
Điều 6. Xử lý vi phạm về công bố thông tin Tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm quy định của pháp luật về công bố thông tin thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý kỷ luật, xử phạt vi phạm hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự; nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật.
Open sectionRight
Điều 6.
Điều 6. Quyền và nghĩa vụ của thành viên 1. Thành viên giao dịch thông thường a) Thành viên giao dịch thông thường có các quyền sau: - Sử dụng hệ thống giao dịch và các dịch vụ do SGDCKHN cung cấp; - Được phép sử dụng các thông tin khai thác từ Hệ thống thông tin thị trường trái phiếu của SGDCKHN phục vụ cho các hoạt động nghiệp vụ của...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 6. Quyền và nghĩa vụ của thành viên
- 1. Thành viên giao dịch thông thường
- a) Thành viên giao dịch thông thường có các quyền sau:
- Điều 6. Xử lý vi phạm về công bố thông tin
- Tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm quy định của pháp luật về công bố thông tin thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý kỷ luật, xử phạt vi phạm hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm h...
- nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật.
Left
Chương II
Chương II CÔNG BỐ THÔNG TIN CỦA CÔNG TY ĐẠI CHÚNG
Open sectionRight
Chương II
Chương II THÀNH VIÊN
Open sectionThe right-side section removes or condenses 1 clause(s) from the left-side text.
- CÔNG BỐ THÔNG TIN CỦA CÔNG TY ĐẠI CHÚNG
Left
Mục 1
Mục 1 QUY ĐỊNH CHUNG
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 7.
Điều 7. Công bố thông tin định kỳ 1. Báo cáo tài chính năm Công ty đại chúng phải công bố thông tin về Báo cáo tài chính năm đã được kiểm toán chậm nhất là mười (10) ngày, kể từ ngày tổ chức kiểm toán độc lập ký báo cáo kiểm toán. Thời hạn công bố thông tin Báo cáo tài chính năm không quá chín mươi (90) ngày, kể từ ngày kết thúc năm tà...
Open sectionRight
Điều 7.
Điều 7. Chấm dứt tư cách thành viên 1. Thành viên tự nguyện xin chấm dứt tư cách thành viên và được SGDCKHN chấp thuận. 2. Chấm dứt tư cách thành viên bắt buộc: a) Không còn đáp ứng các tiêu chuẩn làm thành viên quy định tại Điều 4 Thông tư này; b) Vi phạm nghiêm trọng quy định về thành viên giao dịch TPCP của SGDCKHN hoặc không nghiêm...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 7. Chấm dứt tư cách thành viên
- 1. Thành viên tự nguyện xin chấm dứt tư cách thành viên và được SGDCKHN chấp thuận.
- 2. Chấm dứt tư cách thành viên bắt buộc:
- Điều 7. Công bố thông tin định kỳ
- 1. Báo cáo tài chính năm
- Công ty đại chúng phải công bố thông tin về Báo cáo tài chính năm đã được kiểm toán chậm nhất là mười (10) ngày, kể từ ngày tổ chức kiểm toán độc lập ký báo cáo kiểm toán.
Left
Điều 8.
Điều 8. Công bố thông tin bất thường 1. Công ty đại chúng phải công bố thông tin bất thường trong thời hạn hai mươi bốn (24) giờ, kể từ khi xảy ra một trong các sự kiện sau đây: 1.1. Tài khoản của công ty tại ngân hàng bị phong toả hoặc được phép hoạt động trở lại sau khi bị phong toả; 1.2. Tạm ngừng một phần hoặc toàn bộ hoạt động kin...
Open sectionRight
Điều 8.
Điều 8. Giao dịch TPCP của thành viên 1. Giao dịch TPCP niêm yết được thực hiện bởi thành viên thông qua hệ thống giao dịch của SGDCKHN. 2. Phiếu xác nhận kết quả giao dịch in từ hệ thống giao dịch được lưu trữ bởi thành viên làm căn cứ pháp lý phục vụ công tác báo cáo, kiểm tra, đối chiếu giao dịch khi phát sinh tranh chấp. 3. Đối với...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 8. Giao dịch TPCP của thành viên
- 1. Giao dịch TPCP niêm yết được thực hiện bởi thành viên thông qua hệ thống giao dịch của SGDCKHN.
- 2. Phiếu xác nhận kết quả giao dịch in từ hệ thống giao dịch được lưu trữ bởi thành viên làm căn cứ pháp lý phục vụ công tác báo cáo, kiểm tra, đối chiếu giao dịch khi phát sinh tranh chấp.
- Điều 8. Công bố thông tin bất thường
- 1. Công ty đại chúng phải công bố thông tin bất thường trong thời hạn hai mươi bốn (24) giờ, kể từ khi xảy ra một trong các sự kiện sau đây:
- 1.1. Tài khoản của công ty tại ngân hàng bị phong toả hoặc được phép hoạt động trở lại sau khi bị phong toả;
Left
Điều 9.
Điều 9. Công bố thông tin theo yêu cầu 1. Công ty đại chúng phải công bố thông tin trong thời hạn hai mươi bốn (24) giờ, kể từ khi nhận được yêu cầu của UBCKNN, SGDCK (trường hợp là tổ chức niêm yết, đăng ký giao dịch) trong các sự kiện sau đây: 1.1. Khi xảy ra sự kiện ảnh hưởng nghiêm trọng đến lợi ích hợp pháp của nhà đầu tư; 1.2. Có...
Open sectionRight
Điều 9.
Điều 9. Chế độ báo cáo của thành viên 1. Thành viên định kỳ phải báo cáo SGDCKHN về hoạt động kinh doanh, bao gồm: a) Báo cáo tình hình hoạt động kinh doanh TPCP hàng tháng trong vòng mười (10) ngày làm việc kể từ ngày kết thúc tháng (Theo mẫu Phụ lục số 01/TTTP); b) Báo cáo tổng hợp tình hình hoạt động kinh doanh TPCP năm (Theo mẫu Ph...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 9. Chế độ báo cáo của thành viên
- 1. Thành viên định kỳ phải báo cáo SGDCKHN về hoạt động kinh doanh, bao gồm:
- a) Báo cáo tình hình hoạt động kinh doanh TPCP hàng tháng trong vòng mười (10) ngày làm việc kể từ ngày kết thúc tháng (Theo mẫu Phụ lục số 01/TTTP);
- Điều 9. Công bố thông tin theo yêu cầu
- 1. Công ty đại chúng phải công bố thông tin trong thời hạn hai mươi bốn (24) giờ, kể từ khi nhận được yêu cầu của UBCKNN, SGDCK (trường hợp là tổ chức niêm yết, đăng ký giao dịch) trong các sự kiện...
- 1.1. Khi xảy ra sự kiện ảnh hưởng nghiêm trọng đến lợi ích hợp pháp của nhà đầu tư;
Left
Mục 2
Mục 2 CÔNG BỐ THÔNG TIN CỦA TỔ CHỨC NIÊM YẾT VÀ CÔNG TY ĐẠI CHÚNG QUY MÔ LỚN
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 10.
Điều 10. Công bố thông tin định kỳ Tổ chức niêm yết, công ty đại chúng quy mô lớn thực hiện công bố thông tin định kỳ theo quy định tại Điều 7 Thông tư này và các quy định sau đây: 1. Tổ chức niêm yết, công ty đại chúng quy mô lớn công bố thông tin về Báo cáo tài chính năm đã được kiểm toán bởi tổ chức kiểm toán được chấp thuận. 2. Tổ...
Open sectionRight
Điều 10.
Điều 10. Các hình thức kỷ luật thành viên Thành viên vi phạm các quy định hoạt động trên thị trường TPCP tại SGDCKHN sẽ phải chịu một hoặc một số hình thức kỷ luật sau: 1. Khiển trách; 2. Cảnh cáo; 3. Đình chỉ có thời hạn hoạt động giao dịch TPCP trên SGDCKHN; 4. Buộc chấm dứt tư cách thành viên.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 10. Các hình thức kỷ luật thành viên
- Thành viên vi phạm các quy định hoạt động trên thị trường TPCP tại SGDCKHN sẽ phải chịu một hoặc một số hình thức kỷ luật sau:
- 1. Khiển trách;
- Điều 10. Công bố thông tin định kỳ
- Tổ chức niêm yết, công ty đại chúng quy mô lớn thực hiện công bố thông tin định kỳ theo quy định tại Điều 7 Thông tư này và các quy định sau đây:
- 1. Tổ chức niêm yết, công ty đại chúng quy mô lớn công bố thông tin về Báo cáo tài chính năm đã được kiểm toán bởi tổ chức kiểm toán được chấp thuận.
Left
Điều 11.
Điều 11. Công bố thông tin bất thường 1. Tổ chức niêm yết, công ty đại chúng quy mô lớn phải thực hiện công bố thông tin bất thường trong thời hạn hai mươi bốn (24) giờ theo quy định tại khoản 1 Điều 8 Thông tư này và khi xảy ra một trong các sự kiện sau đây: 1.1. Công ty bị tổn thất tài sản có giá trị từ mười phần trăm (10%) vốn chủ s...
Open sectionRight
Điều 11.
Điều 11. Loại trái phiếu niêm yết 1. TPCP niêm yết trên SGDCKHN là các loại có kỳ hạn danh nghĩa trên một (01) năm do Kho bạc Nhà nước (KBNN) phát hành (bao gồm cả TPCP phát hành bằng ngoại tệ); 2. Tín phiếu niêm yết do KBNN hoặc Ngân hàng Nhà nước (NHNN) phát hành, có kỳ hạn danh nghĩa không vượt quá 52 tuần. 3. Trái phiếu chính quyền...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 11. Loại trái phiếu niêm yết
- 1. TPCP niêm yết trên SGDCKHN là các loại có kỳ hạn danh nghĩa trên một (01) năm do Kho bạc Nhà nước (KBNN) phát hành (bao gồm cả TPCP phát hành bằng ngoại tệ);
- 2. Tín phiếu niêm yết do KBNN hoặc Ngân hàng Nhà nước (NHNN) phát hành, có kỳ hạn danh nghĩa không vượt quá 52 tuần.
- Điều 11. Công bố thông tin bất thường
- Tổ chức niêm yết, công ty đại chúng quy mô lớn phải thực hiện công bố thông tin bất thường trong thời hạn hai mươi bốn (24) giờ theo quy định tại khoản 1 Điều 8 Thông tư này và khi xảy ra một trong...
- 1.1. Công ty bị tổn thất tài sản có giá trị từ mười phần trăm (10%) vốn chủ sở hữu trở lên tính tại Báo cáo tài chính năm gần nhất đã được kiểm toán hoặc Báo cáo tài chính bán niên gần nhất được so...
Left
Điều 12.
Điều 12. Công bố thông tin theo yêu cầu Tổ chức niêm yết, công ty đại chúng quy mô lớn phải công bố thông tin theo yêu cầu theo quy định tại Điều 9 Thông tư này.
Open sectionRight
Điều 12.
Điều 12. Niêm yết đối với trái phiếu Chính phủ 1. Trái phiếu Chính phủ được niêm yết trên SGDCKHN khi có đề nghị bằng văn bản của tổ chức phát hành theo mẫu tại Phụ lục số 03a (nếu trái phiếu đấu thầu lần đầu), theo mẫu tại Phụ lục số 03b (nếu trái phiếu đấu thầu bổ sung), theo mẫu tại Phụ lục 03c (nếu trái phiếu phát hành theo hình th...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 12. Niêm yết đối với trái phiếu Chính phủ
- Trái phiếu Chính phủ được niêm yết trên SGDCKHN khi có đề nghị bằng văn bản của tổ chức phát hành theo mẫu tại Phụ lục số 03a (nếu trái phiếu đấu thầu lần đầu), theo mẫu tại Phụ lục số 03b (nếu trá...
- 2. Quy trình niêm yết đối với trái phiếu được thực hiện theo Điều 33 Thông tư số 17/2012/TT-BTC ngày 08/02/2012 của Bộ Tài chính về hướng dẫn phát hành trái phiếu Chính phủ tại thị trường trong nước.
- Điều 12. Công bố thông tin theo yêu cầu
- Tổ chức niêm yết, công ty đại chúng quy mô lớn phải công bố thông tin theo yêu cầu theo quy định tại Điều 9 Thông tư này.
Left
Điều 13.
Điều 13. Thời điểm bắt đầu thực hiện và chấm dứt việc công bố thông tin của công ty đại chúng quy mô lớn 1. Công ty đại chúng bắt đầu thực hiện nghĩa vụ công bố thông tin của công ty đại chúng quy mô lớn theo quy định tại Thông tư này kể từ thời điểm có tên trong danh sách công ty đại chúng quy mô lớn do TTLKCK công bố. 2. Sau một (01)...
Open sectionRight
Điều 13.
Điều 13. Niêm yết đối với trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh 1. Trái phiếu doanh nghiệp được Chính phủ bảo lãnh được niêm yết trên SGDCKHN. Hồ sơ đăng ký niêm yết bao gồm: a) Văn bản đề nghị niêm yết trái phiếu theo mẫu tại Phụ lục số 03a (nếu đấu thầu lần đầu), theo mẫu tại Phụ lục số 03b (nếu đấu thầu bổ sung), theo mẫu tại Phụ lục 0...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 13. Niêm yết đối với trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh
- 1. Trái phiếu doanh nghiệp được Chính phủ bảo lãnh được niêm yết trên SGDCKHN. Hồ sơ đăng ký niêm yết bao gồm:
- a) Văn bản đề nghị niêm yết trái phiếu theo mẫu tại Phụ lục số 03a (nếu đấu thầu lần đầu), theo mẫu tại Phụ lục số 03b (nếu đấu thầu bổ sung), theo mẫu tại Phụ lục 03c (nếu phát hành theo hình thức...
- Điều 13. Thời điểm bắt đầu thực hiện và chấm dứt việc công bố thông tin của công ty đại chúng quy mô lớn
- 1. Công ty đại chúng bắt đầu thực hiện nghĩa vụ công bố thông tin của công ty đại chúng quy mô lớn theo quy định tại Thông tư này kể từ thời điểm có tên trong danh sách công ty đại chúng quy mô lớn...
- Sau một (01) năm kể từ ngày không còn là công ty đại chúng quy mô lớn theo danh sách do TTLKCK công bố, công ty đại chúng quy mô lớn sẽ thực hiện nghĩa vụ công bố thông tin như quy định đối với côn...
Left
Điều 14.
Điều 14. Công bố thông tin của tổ chức niêm yết trái phiếu doanh nghiệp 1. Tổ chức niêm yết trái phiếu doanh nghiệp là công ty đại chúng thực hiện công bố thông tin theo quy định tại Điều 10, Điều 11 và Điều 12 Thông tư này. 2. Tổ chức niêm yết trái phiếu doanh nghiệp là công ty cổ phần chưa đại chúng, công ty trách nhiệm hữu hạn, doan...
Open sectionRight
Điều 14.
Điều 14. Niêm yết đối với trái phiếu chính quyền địa phương 1. Trái phiếu được niêm yết trên SGDCKHN khi có đề nghị bằng văn bản của tổ chức phát hành theo mẫu tại Phụ lục số 03a (nếu đấu thầu lần đầu), theo mẫu tại Phụ lục số 03b (nếu đấu thầu bổ sung), theo mẫu tại Phụ lục 03c (nếu phát hành theo hình thức khác) và thông báo đăng ký...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 14. Niêm yết đối với trái phiếu chính quyền địa phương
- Trái phiếu được niêm yết trên SGDCKHN khi có đề nghị bằng văn bản của tổ chức phát hành theo mẫu tại Phụ lục số 03a (nếu đấu thầu lần đầu), theo mẫu tại Phụ lục số 03b (nếu đấu thầu bổ sung), theo...
- Điều 14. Công bố thông tin của tổ chức niêm yết trái phiếu doanh nghiệp
- 2. Tổ chức niêm yết trái phiếu doanh nghiệp là công ty cổ phần chưa đại chúng, công ty trách nhiệm hữu hạn, doanh nghiệp nhà nước thực hiện công bố thông tin như sau:
- 2.1. Công bố thông tin định kỳ về Báo cáo tài chính năm và Báo cáo thường niên theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 7 và khoản 1 Điều 10 Thông tư này;
- Left: 1. Tổ chức niêm yết trái phiếu doanh nghiệp là công ty đại chúng thực hiện công bố thông tin theo quy định tại Điều 10, Điều 11 và Điều 12 Thông tư này. Right: 2. Quy trình niêm yết đối với trái phiếu chính quyền địa phương thực hiện theo quy trình niêm yết đối với trái phiếu Chính phủ theo khoản 2 Điều 12 Thông tư này.
Left
Chương III
Chương III CÔNG BỐ THÔNG TIN CỦA TỔ CHỨC PHÁT HÀNH TRÁI PHIẾU DOANH NGHIỆP RA CÔNG CHÚNG
Open sectionRight
Chương III
Chương III NIÊM YẾT VÀ QUẢN LÝ GIAO DỊCH
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- NIÊM YẾT VÀ QUẢN LÝ GIAO DỊCH
- CÔNG BỐ THÔNG TIN CỦA TỔ CHỨC PHÁT HÀNH TRÁI PHIẾU DOANH NGHIỆP RA CÔNG CHÚNG
Left
Điều 15.
Điều 15. Thời gian công bố thông tin Tổ chức phát hành trái phiếu doanh nghiệp ra công chúng công bố thông tin theo quy định tại Thông tư này trong khoảng thời gian từ khi phát hành trái phiếu ra công chúng đến khi hoàn tất thanh toán trái phiếu.
Open sectionRight
Điều 15.
Điều 15. Quy định về giao dịch, thanh toán 1. SGDCKHN tổ chức giao dịch cho các loại TPCP đã lưu ký tập trung và đăng ký niêm yết. 2. Giao dịch TPCP tại SGDCKHN được thực hiện thông qua thành viên; bù trừ và thanh toán qua Trung tâm Lưu ký Chứng khoán Việt Nam và Ngân hàng Thanh toán. 3. Giao dịch mua lại TPCP của tổ chức phát hành the...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- 1. SGDCKHN tổ chức giao dịch cho các loại TPCP đã lưu ký tập trung và đăng ký niêm yết.
- 2. Giao dịch TPCP tại SGDCKHN được thực hiện thông qua thành viên; bù trừ và thanh toán qua Trung tâm Lưu ký Chứng khoán Việt Nam và Ngân hàng Thanh toán.
- 3. Giao dịch mua lại TPCP của tổ chức phát hành theo điều khoản phát hành được SGDCKHN quy định cho từng trường hợp.
- Tổ chức phát hành trái phiếu doanh nghiệp ra công chúng công bố thông tin theo quy định tại Thông tư này trong khoảng thời gian từ khi phát hành trái phiếu ra công chúng đến khi hoàn tất thanh toán...
- Left: Điều 15. Thời gian công bố thông tin Right: Điều 15. Quy định về giao dịch, thanh toán
Left
Điều 16.
Điều 16. Nội dung công bố thông tin của tổ chức phát hành trái phiếu 1. Công bố thông tin định kỳ: Tổ chức phát hành trái phiếu doanh nghiệp ra công chúng phải công bố thông tin định kỳ về Báo cáo tài chính năm, Báo cáo thường niên theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 7 Thông tư này. 2. Công bố thông tin bất thường: Tổ chức phát hàn...
Open sectionRight
Điều 16.
Điều 16. Thời gian giao dịch 1. SGDCKHN tổ chức giao dịch từ thứ Hai đến thứ Sáu hàng tuần, trừ các ngày nghỉ theo quy định của Bộ luật Lao động và những ngày nghỉ giao dịch theo quy định của cơ quan quản lý. 2. Thời gian giao dịch cụ thể do Tổng Giám đốc SGDCKHN quy định sau khi được UBCKNN chấp thuận.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 16. Thời gian giao dịch
- 1. SGDCKHN tổ chức giao dịch từ thứ Hai đến thứ Sáu hàng tuần, trừ các ngày nghỉ theo quy định của Bộ luật Lao động và những ngày nghỉ giao dịch theo quy định của cơ quan quản lý.
- 2. Thời gian giao dịch cụ thể do Tổng Giám đốc SGDCKHN quy định sau khi được UBCKNN chấp thuận.
- Điều 16. Nội dung công bố thông tin của tổ chức phát hành trái phiếu
- 1. Công bố thông tin định kỳ: Tổ chức phát hành trái phiếu doanh nghiệp ra công chúng phải công bố thông tin định kỳ về Báo cáo tài chính năm, Báo cáo thường niên theo quy định tại khoản 1, khoản 2...
- 2. Công bố thông tin bất thường: Tổ chức phát hành trái phiếu doanh nghiệp ra công chúng phải công bố thông tin bất thường theo quy định tại điểm 1.1, điểm 1.2 khoản 1, khoản 2 và khoản 3 Điều 8 Th...
Left
Điều 17.
Điều 17. Công bố thông tin về việc chào bán trái phiếu doanh nghiệp ra công chúng và tiến độ sử dụng vốn thu được từ đợt chào bán 1. Tổ chức phát hành trái phiếu ra công chúng phải tuân thủ quy định về công bố thông tin theo quy định của pháp luật về chào bán trái phiếu ra công chúng. 2. Trường hợp công ty chào bán trái phiếu ra công c...
Open sectionRight
Điều 17.
Điều 17. Phương thức giao dịch 1. SGDCKHN áp dụng phương thức giao dịch thỏa thuận đối với các giao dịch TPCP trên hệ thống giao dịch. 2. Trong trường hợp cần thiết, SGDCKHN quyết định thay đổi phương thức giao dịch sau khi được UBCKNN chấp thuận.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 17. Phương thức giao dịch
- 1. SGDCKHN áp dụng phương thức giao dịch thỏa thuận đối với các giao dịch TPCP trên hệ thống giao dịch.
- 2. Trong trường hợp cần thiết, SGDCKHN quyết định thay đổi phương thức giao dịch sau khi được UBCKNN chấp thuận.
- Điều 17. Công bố thông tin về việc chào bán trái phiếu doanh nghiệp ra công chúng và tiến độ sử dụng vốn thu được từ đợt chào bán
- 1. Tổ chức phát hành trái phiếu ra công chúng phải tuân thủ quy định về công bố thông tin theo quy định của pháp luật về chào bán trái phiếu ra công chúng.
- Trường hợp công ty chào bán trái phiếu ra công chúng để huy động vốn cho dự án đầu tư, định kỳ sáu (06) tháng kể từ ngày kết thúc đợt chào bán, tổ chức phát hành trái phiếu phải báo cáo UBCKNN, SGD...
Left
Chương IV
Chương IV CÔNG BỐ THÔNG TIN CỦA CÔNG TY CHỨNG KHOÁN, CÔNG TY QUẢN LÝ QUỸ
Open sectionRight
Chương IV
Chương IV GIAO DỊCH MUA BÁN THÔNG THƯỜNG
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- GIAO DỊCH MUA BÁN THÔNG THƯỜNG
- CÔNG BỐ THÔNG TIN CỦA CÔNG TY CHỨNG KHOÁN, CÔNG TY QUẢN LÝ QUỸ
Left
Điều 18.
Điều 18. Công bố thông tin định kỳ 1. Công ty quản lý quỹ đại chúng, công ty chứng khoán thực hiện công bố thông tin định kỳ theo quy định tại Điều 7 hoặc Điều 10 Thông tư này. 2. Công ty quản lý quỹ khác công bố thông tin định kỳ về Báo cáo tài chính năm theo quy định tại khoản 1 Điều 7 Thông tư này. 3. Công ty chứng khoán phải công b...
Open sectionRight
Điều 18.
Điều 18. Loại hình giao dịch SGDCKHN tổ chức hai loại hình giao dịch TPCP là giao dịch mua bán thông thường và giao dịch mua bán lại.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 18. Loại hình giao dịch
- SGDCKHN tổ chức hai loại hình giao dịch TPCP là giao dịch mua bán thông thường và giao dịch mua bán lại.
- Điều 18. Công bố thông tin định kỳ
- 1. Công ty quản lý quỹ đại chúng, công ty chứng khoán thực hiện công bố thông tin định kỳ theo quy định tại Điều 7 hoặc Điều 10 Thông tư này.
- 2. Công ty quản lý quỹ khác công bố thông tin định kỳ về Báo cáo tài chính năm theo quy định tại khoản 1 Điều 7 Thông tư này.
Left
Điều 19.
Điều 19. Công bố thông tin bất thường 1. Công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ phải công bố thông tin bất thường trong thời hạn hai mươi bốn (24) giờ, kể từ khi xảy ra (hoặc khi nhận được văn bản chấp thuận của UBCKNN về sự kiện) đối với một trong các sự kiện sau đây: 1.1. Có quyết định khởi tố, bản án, quyết định của Tòa án đối với...
Open sectionRight
Điều 19.
Điều 19. Xác lập và huỷ bỏ giao dịch 1. Giao dịch được xác lập khi hệ thống giao dịch thực hiện ghi nhận, ngoại trừ có quy định khác do UBCKNN quy định. 2. Trong trường hợp giao dịch đã được xác lập ảnh hưởng nghiêm trọng đến quyền lợi của các nhà đầu tư hoặc toàn bộ giao dịch trên thị trường, SGDCKHN có thể quyết định sửa hoặc hủy bỏ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 19. Xác lập và huỷ bỏ giao dịch
- 1. Giao dịch được xác lập khi hệ thống giao dịch thực hiện ghi nhận, ngoại trừ có quy định khác do UBCKNN quy định.
- Trong trường hợp giao dịch đã được xác lập ảnh hưởng nghiêm trọng đến quyền lợi của các nhà đầu tư hoặc toàn bộ giao dịch trên thị trường, SGDCKHN có thể quyết định sửa hoặc hủy bỏ giao dịch và báo...
- Điều 19. Công bố thông tin bất thường
- Công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ phải công bố thông tin bất thường trong thời hạn hai mươi bốn (24) giờ, kể từ khi xảy ra (hoặc khi nhận được văn bản chấp thuận của UBCKNN về sự kiện) đối v...
- 1.1. Có quyết định khởi tố, bản án, quyết định của Tòa án đối với thành viên Hội đồng quản trị, Tổng Giám đốc, Phó Tổng giám đốc hoặc Giám đốc, Phó Giám đốc, Giám đốc Tài chính, Kế toán trưởng, Trư...
Left
Điều 20.
Điều 20. Công bố thông tin theo yêu cầu 1. Công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ phải công bố thông tin trong thời hạn hai mươi bốn (24) giờ, kể từ khi nhận được yêu cầu của UBCKNN, SGDCK (trường hợp là công ty chứng khoán niêm yết, công ty quản lý quỹ niêm yết) khi có thông tin liên quan đến công ty ảnh hưởng nghiêm trọng đến lợi í...
Open sectionRight
Điều 20.
Điều 20. Xử lý vi phạm về giao dịch 1. Thành viên vi phạm quy định về giao dịch phải chịu xử lý kỷ luật theo quy định tại Điều 10 của Thông tư. 2. Ngoài hình thức xử phạt nêu trên, SGDCKHN có thể quy định các hình phạt bổ sung.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 20. Xử lý vi phạm về giao dịch
- 1. Thành viên vi phạm quy định về giao dịch phải chịu xử lý kỷ luật theo quy định tại Điều 10 của Thông tư.
- 2. Ngoài hình thức xử phạt nêu trên, SGDCKHN có thể quy định các hình phạt bổ sung.
- Điều 20. Công bố thông tin theo yêu cầu
- Công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ phải công bố thông tin trong thời hạn hai mươi bốn (24) giờ, kể từ khi nhận được yêu cầu của UBCKNN, SGDCK (trường hợp là công ty chứng khoán niêm yết, công...
- 2. Công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ phải công bố thông tin theo yêu cầu của UBCKNN, SGDCK (trường hợp là công ty chứng khoán niêm yết, công ty quản lý quỹ niêm yết) thông qua các ấn phẩm, t...
Left
Điều 21.
Điều 21. Công bố thông tin khác của công ty chứng khoán Công ty chứng khoán phải công bố thông tin tại trụ sở chính, các chi nhánh và trên trang thông tin điện tử của công ty về các thay đổi liên quan đến địa chỉ trụ sở chính, chi nhánh, các nội dung liên quan đến phương thức giao dịch, đặt lệnh, ký quỹ giao dịch, thời gian thanh toán,...
Open sectionRight
Điều 21.
Điều 21. Thông tin về đối tác trong giao dịch TPCP 1. Thành viên tham gia giao dịch TPCP trên hệ thống giao dịch của SGDCKHN với tư cách tự doanh hay môi giới phải bảo đảm thông tin của đối tác liên quan trong giao dịch được giữ bí mật. Việc công bố thông tin chỉ thực hiện khi: a) Các bên có liên quan đồng ý bằng văn bản; b) Theo yêu c...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 21. Thông tin về đối tác trong giao dịch TPCP
- Thành viên tham gia giao dịch TPCP trên hệ thống giao dịch của SGDCKHN với tư cách tự doanh hay môi giới phải bảo đảm thông tin của đối tác liên quan trong giao dịch được giữ bí mật.
- a) Các bên có liên quan đồng ý bằng văn bản;
- Công ty chứng khoán phải công bố thông tin tại trụ sở chính, các chi nhánh và trên trang thông tin điện tử của công ty về các thay đổi liên quan đến địa chỉ trụ sở chính, chi nhánh, các nội dung li...
- Khi thực hiện giao dịch ký quỹ, công ty chứng khoán phải thông báo các điều kiện cung cấp dịch vụ ký quỹ bao gồm yêu cầu về tỷ lệ ký quỹ, lãi suất vay, thời hạn vay, phương thức thực hiện lệnh gọi...
- Left: Điều 21. Công bố thông tin khác của công ty chứng khoán Right: Việc công bố thông tin chỉ thực hiện khi:
Left
Chương V
Chương V CÔNG BỐ THÔNG TIN VỀ QUỸ ĐẠI CHÚNG, CÔNG TY ĐẦU TƯ CHỨNG KHOÁN ĐẠI CHÚNG
Open sectionRight
Chương V
Chương V GIAO DỊCH MUA BÁN LẠI
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- GIAO DỊCH MUA BÁN LẠI
- CÔNG BỐ THÔNG TIN VỀ QUỸ ĐẠI CHÚNG, CÔNG TY ĐẦU TƯ CHỨNG KHOÁN ĐẠI CHÚNG
Left
Điều 22.
Điều 22. Công bố thông tin định kỳ về quỹ đại chúng 1. Công ty quản lý quỹ công bố thông tin định kỳ về Báo cáo tài chính năm của quỹ đại chúng đã được kiểm toán bởi công ty kiểm toán được chấp thuận chậm nhất là mười (10) ngày, kể từ ngày tổ chức kiểm toán được chấp thuận ký báo cáo kiểm toán. Thời hạn công bố thông tin Báo cáo tài ch...
Open sectionRight
Điều 22.
Điều 22. Hình thức giao dịch 1. Giao dịch mua bán thông thường được thực hiện theo hai hình thức Thỏa thuận điện tử và Thỏa thuận thông thường. 2. SGDCKHN quyết định thay đổi hoặc bổ sung hình thức giao dịch sau khi được UBCKNN chấp thuận.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 22. Hình thức giao dịch
- 1. Giao dịch mua bán thông thường được thực hiện theo hai hình thức Thỏa thuận điện tử và Thỏa thuận thông thường.
- 2. SGDCKHN quyết định thay đổi hoặc bổ sung hình thức giao dịch sau khi được UBCKNN chấp thuận.
- Điều 22. Công bố thông tin định kỳ về quỹ đại chúng
- Công ty quản lý quỹ công bố thông tin định kỳ về Báo cáo tài chính năm của quỹ đại chúng đã được kiểm toán bởi công ty kiểm toán được chấp thuận chậm nhất là mười (10) ngày, kể từ ngày tổ chức kiểm...
- Thời hạn công bố thông tin Báo cáo tài chính năm của quỹ đại chúng không quá chín mươi (90) ngày, kể từ ngày kết thúc năm tài chính.
Left
Điều 23.
Điều 23. Công bố thông tin bất thường về quỹ đại chúng 1. Công ty quản lý quỹ phải công bố thông tin bất thường trong thời hạn hai mươi bốn (24) giờ, kể từ khi xảy ra một trong các sự kiện sau đây đối với quỹ đại chúng: 1.1. Thông qua quyết định của Đại hội nhà đầu tư; 1.2. Quyết định chào bán chứng chỉ quỹ; 1.3. Quỹ đại chúng được cấp...
Open sectionRight
Điều 23.
Điều 23. Thỏa thuận điện tử 1. Thỏa thuận điện tử là hình thức giao dịch trong đó các lệnh giao dịch được chào với cam kết chắc chắn và thực hiện ngay khi có đối tác lựa chọn mà không cần có sự xác nhận lại. 2. Giao dịch theo hình thức thỏa thuận điện tử được thực hiện theo một trong hai nguyên tắc sau: a) Đối với hình thức thỏa thuận...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- 1. Thỏa thuận điện tử là hình thức giao dịch trong đó các lệnh giao dịch được chào với cam kết chắc chắn và thực hiện ngay khi có đối tác lựa chọn mà không cần có sự xác nhận lại.
- 2. Giao dịch theo hình thức thỏa thuận điện tử được thực hiện theo một trong hai nguyên tắc sau:
- a) Đối với hình thức thỏa thuận điện tử có tính chất toàn thị trường:
- 1. Công ty quản lý quỹ phải công bố thông tin bất thường trong thời hạn hai mươi bốn (24) giờ, kể từ khi xảy ra một trong các sự kiện sau đây đối với quỹ đại chúng:
- 1.1. Thông qua quyết định của Đại hội nhà đầu tư;
- 1.2. Quyết định chào bán chứng chỉ quỹ;
- Left: Điều 23. Công bố thông tin bất thường về quỹ đại chúng Right: Điều 23. Thỏa thuận điện tử
Left
Điều 24.
Điều 24. Công bố thông tin theo yêu cầu về quỹ đại chúng 1. Công ty quản lý quỹ phải công bố thông tin trong thời hạn hai mươi bốn (24) giờ, kể từ khi nhận được yêu cầu của UBCKNN, SGDCK khi xảy ra một trong các sự kiện sau đây: 1.1. Có phản ánh của cá nhân hoặc tổ chức đến UBCKNN hoặc SGDCK liên quan tới việc chào bán, giá chứng chỉ q...
Open sectionRight
Điều 24.
Điều 24. Thỏa thuận thông thường 1. Thỏa thuận thông thường là hình thức giao dịch trong đó các bên tự thỏa thuận với nhau bằng công cụ gửi tin nhắn trên hệ thống giao dịch hoặc bằng các phương tiện liên lạc ngoài hệ thống về các điều kiện giao dịch và báo cáo kết quả vào hệ thống giao dịch để xác lập giao dịch. 2. Sau khi đã thỏa thuậ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 24. Thỏa thuận thông thường
- Thỏa thuận thông thường là hình thức giao dịch trong đó các bên tự thỏa thuận với nhau bằng công cụ gửi tin nhắn trên hệ thống giao dịch hoặc bằng các phương tiện liên lạc ngoài hệ thống về các điề...
- Sau khi đã thỏa thuận xong, giao dịch theo hình thức thỏa thuận thông thường được ghi nhận hiệu lực khi bên Mua hoặc bên Bán nhập lệnh giao dịch vào hệ thống giao dịch và bên Bán hoặc bên Mua đối ứ...
- Điều 24. Công bố thông tin theo yêu cầu về quỹ đại chúng
- 1. Công ty quản lý quỹ phải công bố thông tin trong thời hạn hai mươi bốn (24) giờ, kể từ khi nhận được yêu cầu của UBCKNN, SGDCK khi xảy ra một trong các sự kiện sau đây:
- 1.1. Có phản ánh của cá nhân hoặc tổ chức đến UBCKNN hoặc SGDCK liên quan tới việc chào bán, giá chứng chỉ quỹ đại chúng dạng đóng, giá cổ phiếu của công ty đầu tư chứng khoán đại chúng;
Left
Điều 25.
Điều 25. Công bố thông tin về công ty đầu tư chứng khoán đại chúng Công ty quản lý quỹ thực hiện công bố thông tin đối với công ty đầu tư chứng khoán đại chúng theo quy định tại Điều 22, Điều 23 và Điều 24 Thông tư này.
Open sectionRight
Điều 25.
Điều 25. Hình thức giao dịch 1. Giao dịch mua bán lại được thực hiện theo hai hình thức Thỏa thuận điện tử và Thỏa thuận thông thường. 2. SGDCKHN quyết định thay đổi hoặc bổ sung hình thức giao dịch sau khi được UBCKNN chấp thuận.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 25. Hình thức giao dịch
- 1. Giao dịch mua bán lại được thực hiện theo hai hình thức Thỏa thuận điện tử và Thỏa thuận thông thường.
- 2. SGDCKHN quyết định thay đổi hoặc bổ sung hình thức giao dịch sau khi được UBCKNN chấp thuận.
- Điều 25. Công bố thông tin về công ty đầu tư chứng khoán đại chúng
- Công ty quản lý quỹ thực hiện công bố thông tin đối với công ty đầu tư chứng khoán đại chúng theo quy định tại Điều 22, Điều 23 và Điều 24 Thông tư này.
Left
Chương VI
Chương VI CÔNG BỐ THÔNG TIN CỦA CÁC ĐỐI TƯỢNG KHÁC
Open sectionRight
Chương VI
Chương VI CÔNG BỐ THÔNG TIN
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Left: CÔNG BỐ THÔNG TIN CỦA CÁC ĐỐI TƯỢNG KHÁC Right: CÔNG BỐ THÔNG TIN
Left
Điều 26.
Điều 26. Công bố thông tin về giao dịch của cổ đông lớn và nhà đầu tư sở hữu từ 5% trở lên chứng chỉ quỹ của một quỹ đại chúng dạng đóng 1. Tổ chức, cá nhân, nhóm người có liên quan nắm giữ từ năm phần trăm (5%) trở lên số cổ phiếu có quyền biểu quyết của một công ty đại chúng, nhà đầu tư sở hữu từ 5% trở lên chứng chỉ quỹ của một quỹ...
Open sectionRight
Điều 26.
Điều 26. Thỏa thuận điện tử 1. Thỏa thuận điện tử là hình thức giao dịch trong đó xuất phát từ các yêu cầu chào giá trên hệ thống giao dịch, các lệnh chào mua, chào bán với cam kết chắc chắn sẽ được chào tương ứng và được thực hiện ngay khi được lựa chọn mà không cần có sự xác nhận lại. 2. Giao dịch theo hình thức thỏa thuận điện tử đư...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 26. Thỏa thuận điện tử
- Thỏa thuận điện tử là hình thức giao dịch trong đó xuất phát từ các yêu cầu chào giá trên hệ thống giao dịch, các lệnh chào mua, chào bán với cam kết chắc chắn sẽ được chào tương ứng và được thực h...
- Giao dịch theo hình thức thỏa thuận điện tử được thực hiện theo nguyên tắc đại diện giao dịch của thành viên, dựa trên các yêu cầu chào giá trên hệ thống, gửi các lệnh chào mua, chào bán với cam kế...
- Điều 26. Công bố thông tin về giao dịch của cổ đông lớn và nhà đầu tư sở hữu từ 5% trở lên chứng chỉ quỹ của một quỹ đại chúng dạng đóng
- Tổ chức, cá nhân, nhóm người có liên quan nắm giữ từ năm phần trăm (5%) trở lên số cổ phiếu có quyền biểu quyết của một công ty đại chúng, nhà đầu tư sở hữu từ 5% trở lên chứng chỉ quỹ của một quỹ...
- Tổ chức, cá nhân, nhóm người có liên quan nắm giữ từ năm phần trăm (5%) trở lên số cổ phiếu có quyền biểu quyết của một công ty đại chúng/nhà đầu tư sở hữu từ 5% trở lên chứng chỉ quỹ của một quỹ đ...
Left
Điều 27.
Điều 27. Công bố thông tin về giao dịch của cổ đông sáng lập trong thời gian bị hạn chế chuyển nhượng 1. Cổ đông sáng lập nắm giữ cổ phiếu bị hạn chế chuyển nhượng theo quy định tại khoản 5 Điều 84 Luật Doanh nghiệp phải gửi thông báo cho UBCKNN, SGDCK (trường hợp là tổ chức niêm yết, đăng ký giao dịch), TTLKCK và công ty đại chúng về...
Open sectionRight
Điều 27.
Điều 27. Thỏa thuận thông thường 1. Thỏa thuận thông thường là hình thức giao dịch trong đó các bên tự thỏa thuận với nhau bằng công cụ gửi tin nhắn trên hệ thống hoặc bằng các phương tiện liên lạc ngoài hệ thống về các điều kiện giao dịch và báo cáo kết quả trên hệ thống để xác lập giao dịch. 2. Sau khi đã thỏa thuận xong, giao dịch t...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 27. Thỏa thuận thông thường
- Thỏa thuận thông thường là hình thức giao dịch trong đó các bên tự thỏa thuận với nhau bằng công cụ gửi tin nhắn trên hệ thống hoặc bằng các phương tiện liên lạc ngoài hệ thống về các điều kiện gia...
- Sau khi đã thỏa thuận xong, giao dịch theo hình thức thỏa thuận thông thường được ghi nhận hiệu lực khi bên Mua hoặc bên Bán nhập lệnh giao dịch vào hệ thống và bên Bán hoặc bên Mua đối ứng xác nhậ...
- Điều 27. Công bố thông tin về giao dịch của cổ đông sáng lập trong thời gian bị hạn chế chuyển nhượng
- Cổ đông sáng lập nắm giữ cổ phiếu bị hạn chế chuyển nhượng theo quy định tại khoản 5 Điều 84 Luật Doanh nghiệp phải gửi thông báo cho UBCKNN, SGDCK (trường hợp là tổ chức niêm yết, đăng ký giao dịc...
- Trong trường hợp chuyển nhượng cho người không phải là cổ đông sáng lập, người thực hiện chuyển nhượng phải gửi bổ sung Nghị quyết/Quyết định của Đại hội đồng cổ đông chấp thuận việc chuyển nhượng...
Left
Điều 28.
Điều 28. Công bố thông tin về giao dịch của cổ đông nội bộ và nhà đầu tư nội bộ của quỹ đại chúng dạng đóng, người được ủy quyền công bố thông tin và người có liên quan 1. Cổ đông nội bộ và nhà đầu tư nội bộ của quỹ đại chúng dạng đóng, người được ủy quyền công bố thông tin và người có liên quan của các đối tượng này khi dự kiến giao d...
Open sectionRight
Điều 28.
Điều 28. Thời hạn giao dịch mua bán lại 1. Thời hạn giao dịch mua bán lại được tính theo số ngày thực tế kể từ ngày thanh toán của giao dịch lần một đến ngày thanh toán của giao dịch lần hai. 2. Thời hạn giao dịch mua bán lại tối thiểu là hai (02) ngày và tối đa là một trăm tám mươi (180) ngày. 3. SGDCKHN quyết định thay đổi thời hạn g...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 28. Thời hạn giao dịch mua bán lại
- 2. Thời hạn giao dịch mua bán lại tối thiểu là hai (02) ngày và tối đa là một trăm tám mươi (180) ngày.
- 3. SGDCKHN quyết định thay đổi thời hạn giao dịch mua bán lại khi cần thiết sau khi được UBCKNN chấp thuận.
- Điều 28. Công bố thông tin về giao dịch của cổ đông nội bộ và nhà đầu tư nội bộ của quỹ đại chúng dạng đóng, người được ủy quyền công bố thông tin và người có liên quan
- Cổ đông nội bộ và nhà đầu tư nội bộ của quỹ đại chúng dạng đóng, người được ủy quyền công bố thông tin và người có liên quan của các đối tượng này khi dự kiến giao dịch cổ phiếu, quyền mua cổ phiếu...
- Nội dung báo cáo theo quy định tại Phụ lục VIII và Phụ lục IX kèm theo Thông tư này.
- Left: Thời hạn giao dịch không quá ba mươi (30) ngày, kể từ ngày đăng ký thực hiện giao dịch và chỉ được bắt đầu tiến hành phiên giao dịch đầu tiên sau hai mươi bốn (24) giờ kể từ khi có công bố thông ti... Right: 1. Thời hạn giao dịch mua bán lại được tính theo số ngày thực tế kể từ ngày thanh toán của giao dịch lần một đến ngày thanh toán của giao dịch lần hai.
Left
Điều 29.
Điều 29. Công bố thông tin về giao dịch chào mua công khai Tổ chức, cá nhân chào mua công khai và công ty đại chúng bị chào mua phải thực hiện công bố thông tin theo quy định tại Luật Chứng khoán và văn bản hướng dẫn.
Open sectionRight
Điều 29.
Điều 29. Lãi mua bán lại Lãi mua bán lại được tính trên cơ sở ngày thực tế/ngày thực tế. Cách tính lãi mua bán lại được quy định cụ thể trong quy định nghiệp vụ của SGDCKHN.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 29. Lãi mua bán lại
- Lãi mua bán lại được tính trên cơ sở ngày thực tế/ngày thực tế. Cách tính lãi mua bán lại được quy định cụ thể trong quy định nghiệp vụ của SGDCKHN.
- Điều 29. Công bố thông tin về giao dịch chào mua công khai
- Tổ chức, cá nhân chào mua công khai và công ty đại chúng bị chào mua phải thực hiện công bố thông tin theo quy định tại Luật Chứng khoán và văn bản hướng dẫn.
Left
Điều 30.
Điều 30. Công bố thông tin về giao dịch cổ phiếu quỹ Trường hợp giao dịch cổ phiếu quỹ của công ty đại chúng phải thực hiện công bố thông tin theo quy định của Luật Chứng khoán và văn bản hướng dẫn.
Open sectionRight
Điều 30.
Điều 30. Giá thực hiện 1. Giá thực hiện trong giao dịch mua bán lại được tính dựa trên giá yết, lãi coupon tích gộp (nếu có) và tỷ lệ phòng vệ rủi ro (nếu có). 2. Công thức tính giá thực hiện được quy định trong quy định nghiệp vụ của SGDCKHN.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 30. Giá thực hiện
- 1. Giá thực hiện trong giao dịch mua bán lại được tính dựa trên giá yết, lãi coupon tích gộp (nếu có) và tỷ lệ phòng vệ rủi ro (nếu có).
- 2. Công thức tính giá thực hiện được quy định trong quy định nghiệp vụ của SGDCKHN.
- Điều 30. Công bố thông tin về giao dịch cổ phiếu quỹ
- Trường hợp giao dịch cổ phiếu quỹ của công ty đại chúng phải thực hiện công bố thông tin theo quy định của Luật Chứng khoán và văn bản hướng dẫn.
Left
Chương VII
Chương VII CÔNG BỐ THÔNG TIN CỦA TRUNG TÂM LƯU KÝ CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM
Open sectionRight
Chương VII
Chương VII TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- TỔ CHỨC THỰC HIỆN
- CÔNG BỐ THÔNG TIN CỦA TRUNG TÂM LƯU KÝ CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM
Left
Điều 31.
Điều 31. Nội dung công bố thông tin của TTLKCK Việt Nam 1. TTLKCK thực hiện công bố thông tin trong thời hạn hai mươi bốn (24) giờ, kể từ khi xảy ra một trong các sự kiện sau: 1.1. Thông tin về việc cấp, thu hồi Giấy chứng nhận Thành viên Lưu ký, Chi nhánh Thành viên Lưu ký; 1.2. Thông tin về việc cấp giấy chứng nhận đăng ký chứng khoá...
Open sectionRight
Điều 31.
Điều 31. Tỷ lệ phòng vệ rủi ro 1. Tỷ lệ phòng vệ rủi ro là tỷ lệ phần trăm được chiết giảm hoặc bổ sung trên giá gộp lãi coupon tại thời điểm bắt đầu giao dịch mua bán lại. 2. Tỷ lệ phòng vệ rủi ro áp dụng đối với từng mã TPCP sử dụng trong giao dịch mua bán lại do hai bên đối tác tự thỏa thuận. Trong trường hợp cần thiết, SGDCKHN có t...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 31. Tỷ lệ phòng vệ rủi ro
- 1. Tỷ lệ phòng vệ rủi ro là tỷ lệ phần trăm được chiết giảm hoặc bổ sung trên giá gộp lãi coupon tại thời điểm bắt đầu giao dịch mua bán lại.
- 2. Tỷ lệ phòng vệ rủi ro áp dụng đối với từng mã TPCP sử dụng trong giao dịch mua bán lại do hai bên đối tác tự thỏa thuận. Trong trường hợp cần thiết, SGDCKHN có thể quy định cụ thể về mức trần tỷ...
- Điều 31. Nội dung công bố thông tin của TTLKCK Việt Nam
- 1. TTLKCK thực hiện công bố thông tin trong thời hạn hai mươi bốn (24) giờ, kể từ khi xảy ra một trong các sự kiện sau:
- 1.1. Thông tin về việc cấp, thu hồi Giấy chứng nhận Thành viên Lưu ký, Chi nhánh Thành viên Lưu ký;
Left
Chương VIII
Chương VIII CÔNG BỐ THÔNG TIN CỦA SỞ GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 32.
Điều 32. Thông tin về giao dịch chứng khoán tại SGDCK 1. Thông tin trong giờ giao dịch 1.1. Tổng số loại chứng khoán được phép giao dịch; 1.2. Giá đóng cửa ngày hôm trước, giá tham chiếu, giá trần, giá sàn, giá mở cửa/đóng cửa của từng phiên/ngày, giá thực hiện, giá dự kiến (trường hợp khớp lệnh định kỳ), mức và ký hiệu biến động giá c...
Open sectionRight
Điều 32.
Điều 32. Thu nhập từ TPCP trong giao dịch mua bán lại 1. Quyền hưởng lãi coupon và các thu nhập liên quan (nếu có) từ TPCP trong giao dịch mua bán lại thuộc về bên Bán. 2. Trong trường hợp bên Mua nhận được lãi coupon tại (các) thời điểm nằm trong thời hạn của giao dịch mua bán lại, bên Mua có trách nhiệm trả lại bên Bán số lãi coupon...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- 1. Quyền hưởng lãi coupon và các thu nhập liên quan (nếu có) từ TPCP trong giao dịch mua bán lại thuộc về bên Bán.
- Trong trường hợp bên Mua nhận được lãi coupon tại (các) thời điểm nằm trong thời hạn của giao dịch mua bán lại, bên Mua có trách nhiệm trả lại bên Bán số lãi coupon đã nhận được.
- Nếu việc hoàn trả lãi coupon phát sinh thực hiện bên ngoài hệ thống giao dịch, thời điểm hoàn trả lãi coupon sẽ do hai bên tự thống nhất nhưng không được muộn hơn năm (05) ngày làm việc kể từ ngày...
- 1. Thông tin trong giờ giao dịch
- 1.1. Tổng số loại chứng khoán được phép giao dịch;
- Giá đóng cửa ngày hôm trước, giá tham chiếu, giá trần, giá sàn, giá mở cửa/đóng cửa của từng phiên/ngày, giá thực hiện, giá dự kiến (trường hợp khớp lệnh định kỳ), mức và ký hiệu biến động giá của...
- Left: Điều 32. Thông tin về giao dịch chứng khoán tại SGDCK Right: Điều 32. Thu nhập từ TPCP trong giao dịch mua bán lại
Left
Điều 33.
Điều 33. Thông tin về tổ chức niêm yết, đăng ký giao dịch tại SGDCK; thông tin về công ty chứng khoán thành viên; công ty quản lý quỹ có quản lý quỹ đại chúng dạng đóng/công ty đầu tư chứng khoán đại chúng; quỹ đại chúng dạng đóng, công ty đầu tư chứng khoán đại chúng Thông tin về tổ chức niêm yết, đăng ký giao dịch 1.1. Thông tin chun...
Open sectionRight
Điều 33.
Điều 33. Xử lý trường hợp các bên không thực hiện thanh toán theo thỏa thuận trong giao dịch mua bán lại 1. Khi đến hạn tất toán giao dịch mua bán lại (tất toán giao dịch lần hai), một trong hai bên tham gia giao dịch không thực hiện thanh toán theo đúng thỏa thuận đã thống nhất và được ghi nhận trên hệ thống giao dịch, TPCP sử dụng tr...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 33. Xử lý trường hợp các bên không thực hiện thanh toán theo thỏa thuận trong giao dịch mua bán lại
- Khi đến hạn tất toán giao dịch mua bán lại (tất toán giao dịch lần hai), một trong hai bên tham gia giao dịch không thực hiện thanh toán theo đúng thỏa thuận đã thống nhất và được ghi nhận trên hệ...
- a) Trường hợp đến hạn tất toán giao dịch mua bán lại mà bên Bán không thực hiện thanh toán theo đúng thỏa thuận đồng thời hai bên không nhất trí được việc thay đổi thỏa thuận về nghĩa vụ và quyền l...
- Điều 33. Thông tin về tổ chức niêm yết, đăng ký giao dịch tại SGDCK
- thông tin về công ty chứng khoán thành viên
- công ty quản lý quỹ có quản lý quỹ đại chúng dạng đóng/công ty đầu tư chứng khoán đại chúng
Left
Điều 34.
Điều 34. Thông tin giám sát hoạt động của thị trường chứng khoán 1. Thông tin giám sát hoạt động của thị trường chứng khoán bao gồm: 1.1. Thông tin về tạm ngừng giao dịch hoặc cho phép giao dịch trở lại đối với chứng khoán niêm yết; 1.2. Thông tin về chứng khoán bị cảnh báo/kiểm soát hoặc không còn bị cảnh báo/kiểm soát; 1.3. Thông tin...
Open sectionRight
Điều 34.
Điều 34. Nguyên tắc công bố thông tin 1. Thông tin công bố phải đầy đủ, chính xác và kịp thời theo quy định của pháp luật; 2. Thông tin công bố phải do người đại diện theo pháp luật của công ty hoặc người được ủy quyền công bố thông tin thực hiện. Người đại diện theo pháp luật của công ty phải chịu trách nhiệm về tính chính xác, kịp th...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 34. Nguyên tắc công bố thông tin
- 1. Thông tin công bố phải đầy đủ, chính xác và kịp thời theo quy định của pháp luật;
- Thông tin công bố phải do người đại diện theo pháp luật của công ty hoặc người được ủy quyền công bố thông tin thực hiện.
- Điều 34. Thông tin giám sát hoạt động của thị trường chứng khoán
- 1. Thông tin giám sát hoạt động của thị trường chứng khoán bao gồm:
- 1.1. Thông tin về tạm ngừng giao dịch hoặc cho phép giao dịch trở lại đối với chứng khoán niêm yết;
Left
Chương IX
Chương IX TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 35.
Điều 35. Tổ chức thực hiện 1. Thông tư này có hiệu lực thi hành ngày 01 tháng 6 năm 2012 và thay thế Thông tư số 09/2010/TT-BTC ngày 15/1/2010 của Bộ Tài chính về công bố thông tin trên thị trường chứng khoán. Những quy định về công bố thông tin tại các văn bản khác do Bộ Tài chính ban hành trái với quy định tại Thông tư này sẽ bị hủy...
Open sectionRight
Điều 35.
Điều 35. Phương tiện và hình thức công bố thông tin 1. Phương tiện: Việc công bố thông tin được thực hiện qua các phương tiện công bố thông tin sau: a) Báo cáo thường niên, trang thông tin điện tử và các ấn phẩm khác của tổ chức thuộc đối tượng công bố thông tin; b) Các phương tiện công bố thông tin của UBCKNN bao gồm: hệ thống tiếp nh...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 35. Phương tiện và hình thức công bố thông tin
- 1. Phương tiện:
- Việc công bố thông tin được thực hiện qua các phương tiện công bố thông tin sau:
- Điều 35. Tổ chức thực hiện
- Thông tư này có hiệu lực thi hành ngày 01 tháng 6 năm 2012 và thay thế Thông tư số 09/2010/TT-BTC ngày 15/1/2010 của Bộ Tài chính về công bố thông tin trên thị trường chứng khoán.
- Những quy định về công bố thông tin tại các văn bản khác do Bộ Tài chính ban hành trái với quy định tại Thông tư này sẽ bị hủy bỏ và áp dụng theo quy định của Thông tư này.
Unmatched right-side sections