Clause-level cross-check
Compare legal documents side by side with citations, lifecycle links, and section alignment.
This compare mode helps verify how an amended, cited, or related document maps onto another record in the local corpus. It uses explicit citations first, then section label and content alignment as fallback.
Left document
Hướng dẫn việc quản lý, cấp giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện đối với đài vô tuyến điện sử dụng tần số thuộc nghiệp vụ di động hàng không, vô tuyến dẫn đường hàng không
01/2012/TTLT-BTTTT-BGTVT
Right document
Về quy hoạch phổ tần số vô tuyến điện Quốc gia
125/2009/QĐ-TTg
Aligned sections
Cross-check map
Left
Tiêu đề
Hướng dẫn việc quản lý, cấp giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện đối với đài vô tuyến điện sử dụng tần số thuộc nghiệp vụ di động hàng không, vô tuyến dẫn đường hàng không
Open sectionRight
Tiêu đề
Về quy hoạch phổ tần số vô tuyến điện Quốc gia
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Về quy hoạch phổ tần số vô tuyến điện Quốc gia
- Hướng dẫn việc quản lý, cấp giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện đối với đài vô tuyến điện sử dụng tần số thuộc nghiệp vụ di động hàng không, vô tuyến dẫn đường hàng không
Left
Chương I
Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 1.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng 1. Thông tư này quy định các nội dung sau đây: a) Hướng dẫn việc cấp giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện đối với đài vô tuyến điện sử dụng tần số thuộc nghiệp vụ di động hàng không, nghiệp vụ vô tuyến dẫn đường hàng không mà phải thực hiện việc phối hợp, đăng ký tần số vô tuyến điện với...
Open sectionRight
Điều 1.
Điều 1. Ban hành kèm theo quyết định này Quy hoạch phổ tần số vô tuyến điện quốc gia nhằm quy định việc phân chia phổ tần số vô tuyến điện thành các băng tần dành cho nghiệp vụ vô tuyến điện và quy định mục đích, điều kiện để sử dụng đối với từng băng tần.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Ban hành kèm theo quyết định này Quy hoạch phổ tần số vô tuyến điện quốc gia nhằm quy định việc phân chia phổ tần số vô tuyến điện thành các băng tần dành cho nghiệp vụ vô tuyến điện và quy định mụ...
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng
- 1. Thông tư này quy định các nội dung sau đây:
- a) Hướng dẫn việc cấp giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện đối với đài vô tuyến điện sử dụng tần số thuộc nghiệp vụ di động hàng không, nghiệp vụ vô tuyến dẫn đường hàng không mà phải thực hiện v...
Left
Điều 2.
Điều 2. Trách nhiệm của Bộ Thông tin và Truyền thông Ấn định tần số vô tuyến điện dựa trên cơ sở dữ liệu về tần số vô tuyến điện của Liên minh Viễn thông quốc tế và cơ sở dữ liệu về tần số vô tuyến điện trong nước; cấp giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện; tham gia phối hợp quốc tế về tần số vô tuyến điện. Đăng ký tần số vô tuyến điệ...
Open sectionRight
Điều 2.
Điều 2. Đối tượng áp dụng Quy hoạch phổ tần số vô tuyến điện quốc gia áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân tham gia quản lý, sử dụng tần số vô tuyến điện; các tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh, nhập khẩu các thiết bị vô tuyến điện, thiết bị ứng dụng sóng vô tuyến điện để sử dụng tại Việt Nam.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 2. Đối tượng áp dụng
- Quy hoạch phổ tần số vô tuyến điện quốc gia áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân tham gia quản lý, sử dụng tần số vô tuyến điện
- các tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh, nhập khẩu các thiết bị vô tuyến điện, thiết bị ứng dụng sóng vô tuyến điện để sử dụng tại Việt Nam.
- Điều 2. Trách nhiệm của Bộ Thông tin và Truyền thông
- Ấn định tần số vô tuyến điện dựa trên cơ sở dữ liệu về tần số vô tuyến điện của Liên minh Viễn thông quốc tế và cơ sở dữ liệu về tần số vô tuyến điện trong nước
- cấp giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện
Left
Điều 3.
Điều 3. Trách nhiệm của Bộ Giao thông Vận tải 1. Phối hợp với các Nhà chức trách hàng không dân dụng quốc tế, Tổ chức Hàng không dân dụng quốc tế trong việc sử dụng các tần số vô tuyến điện thuộc nghiệp vụ di động hàng không, nghiệp vụ vô tuyến dẫn đường hàng không (sau đây gọi là phối hợp quốc tế về tần số vô tuyến điện). 2. Đăng ký t...
Open sectionRight
Điều 3.
Điều 3. Trách nhiệm của các Bộ, cơ quan ngang Bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương 1. Bộ Thông tin và Truyền thông, căn cứ vào Quy hoạch phổ tần số vô tuyến điện quốc gia, có trách nhiệm: a) Ban hành các quy hoạch tần số vô tuyến điện; các quy định cụ thể về quản lý, khai thác và sử dụng tần số vô tuyến điện th...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 3. Trách nhiệm của các Bộ, cơ quan ngang Bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
- a) Ban hành các quy hoạch tần số vô tuyến điện; các quy định cụ thể về quản lý, khai thác và sử dụng tần số vô tuyến điện theo thẩm quyền;
- b) Chủ trì, phối hợp với Bộ Quốc phòng và Bộ Công an xây dựng phương án phân bổ băng tần phục vụ mục đích quốc phòng, an ninh trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt;
- Điều 3. Trách nhiệm của Bộ Giao thông Vận tải
- Phối hợp với các Nhà chức trách hàng không dân dụng quốc tế, Tổ chức Hàng không dân dụng quốc tế trong việc sử dụng các tần số vô tuyến điện thuộc nghiệp vụ di động hàng không, nghiệp vụ vô tuyến d...
- 2. Đăng ký tần số vô tuyến điện đã được cấp giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện thuộc nghiệp vụ di động hàng không, nghiệp vụ vô tuyến dẫn đường hàng không với Tổ chức Hàng không dân dụng quốc tế.
- Left: 3. Phối hợp với Bộ Thông tin và Truyền thông xử lý nhiễu có hại trong việc sử dụng tần số vô tuyến điện thuộc lĩnh vực hàng không với các nước có liên quan. Right: 1. Bộ Thông tin và Truyền thông, căn cứ vào Quy hoạch phổ tần số vô tuyến điện quốc gia, có trách nhiệm:
Left
Điều 4.
Điều 4. Cơ quan thực hiện 1. Cơ quan thực hiện của Bộ Thông tin và Truyền thông là Cục Tần số vô tuyến điện. 2. Cơ quan thực hiện của Bộ Giao thông Vận tải là Cục Hàng không Việt Nam.
Open sectionRight
Điều 4.
Điều 4. Trách nhiệm của các tổ chức, cá nhân sử dụng tần số vô tuyến điện Tổ chức, cá nhân sử dụng tần số vô tuyến điện có trách nhiệm: 1. Sử dụng đúng mục đích, nghiệp vụ vô tuyến điện, điều kiện sử dụng quy định cho băng tần trong Quy hoạch phổ tần số vô tuyến điện quốc gia và các quy định khác của pháp luật về tần số vô tuyến điện....
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 4. Trách nhiệm của các tổ chức, cá nhân sử dụng tần số vô tuyến điện
- Tổ chức, cá nhân sử dụng tần số vô tuyến điện có trách nhiệm:
- 1. Sử dụng đúng mục đích, nghiệp vụ vô tuyến điện, điều kiện sử dụng quy định cho băng tần trong Quy hoạch phổ tần số vô tuyến điện quốc gia và các quy định khác của pháp luật về tần số vô tuyến điện.
- Điều 4. Cơ quan thực hiện
- 1. Cơ quan thực hiện của Bộ Thông tin và Truyền thông là Cục Tần số vô tuyến điện.
- 2. Cơ quan thực hiện của Bộ Giao thông Vận tải là Cục Hàng không Việt Nam.
Left
Điều 5.
Điều 5. Nộp lệ phí, phí sử dụng tần số vô tuyến điện và nhận giấy phép Tổ chức, cá nhân chỉ được nhận giấy phép khi đã nộp đủ lệ phí cấp, gia hạn, sửa đổi, bổ sung nội dung giấy phép tương ứng và nộp đủ phí sử dụng tần số vô tuyến điện theo quy định.
Open sectionRight
Điều 5.
Điều 5. Trách nhiệm của các tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh, nhập khẩu thiết bị vô tuyến điện, thiết bị ứng dụng sóng vô tuyến điện Tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh, nhập khẩu thiết bị vô tuyến điện, thiết bị ứng dụng sóng vô tuyến điện để sử dụng tại Việt Nam (trừ trường hợp thiết bị thuộc diện tạm nhập, tái xuất; thiết bị...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 5. Trách nhiệm của các tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh, nhập khẩu thiết bị vô tuyến điện, thiết bị ứng dụng sóng vô tuyến điện
- Tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh, nhập khẩu thiết bị vô tuyến điện, thiết bị ứng dụng sóng vô tuyến điện để sử dụng tại Việt Nam (trừ trường hợp thiết bị thuộc diện tạm nhập, tái xuất
- thiết bị để giới thiệu công nghệ trong triển lãm, hội chợ) có trách nhiệm bảo đảm thiết bị vô tuyến điện, thiết bị ứng dụng sóng vô tuyến điện có băng tần hoạt động và các tính năng kỹ thuật phù hợ...
- Điều 5. Nộp lệ phí, phí sử dụng tần số vô tuyến điện và nhận giấy phép
- Tổ chức, cá nhân chỉ được nhận giấy phép khi đã nộp đủ lệ phí cấp, gia hạn, sửa đổi, bổ sung nội dung giấy phép tương ứng và nộp đủ phí sử dụng tần số vô tuyến điện theo quy định.
Left
Chương II
Chương II THỦ TỤC CẤP GIẤY PHÉP SỬ DỤNG TẦN SỐ VÔ TUYẾN ĐIỆN
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 6.
Điều 6. Hồ sơ đề nghị cấp, gia hạn, sửa đổi, bổ sung nội dung giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện Hồ sơ đề nghị cấp, gia hạn, sửa đổi, bổ sung nội dung giấy phép gồm Bản khai đề nghị cấp giấy phép sử dụng tần số và thiết bị vô tuyến điện (sau đây gọi tắt là bản khai) theo mẫu ban hành kèm theo Thông tư này.
Open sectionRight
Điều 6.
Điều 6. Điều khoản thi hành 1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 12 năm 2009 và thay thế Quyết định số 336/2005/QĐ-TTg ngày 16 tháng 12 năm 2005 của Thủ tướng Chính phủ. 2. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 6. Điều khoản thi hành
- 1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 12 năm 2009 và thay thế Quyết định số 336/2005/QĐ-TTg ngày 16 tháng 12 năm 2005 của Thủ tướng Chính phủ.
- 2. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
- Điều 6. Hồ sơ đề nghị cấp, gia hạn, sửa đổi, bổ sung nội dung giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện
- Hồ sơ đề nghị cấp, gia hạn, sửa đổi, bổ sung nội dung giấy phép gồm Bản khai đề nghị cấp giấy phép sử dụng tần số và thiết bị vô tuyến điện (sau đây gọi tắt là bản khai) theo mẫu ban hành kèm theo...
Left
Điều 7.
Điều 7. Tiếp nhận hồ sơ và giao nhận giấy phép 1. Tiếp nhận hồ sơ: a) Tổ chức, cá nhân đề nghị cấp, gia hạn, sửa đổi, bổ sung nội dung giấy phép lập 02 bộ hồ sơ gửi Cục Tần số vô tuyến điện - Bộ Thông tin và Truyền thông. b) Trong thời hạn 5 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, nếu hồ sơ chưa đầy đủ thì Cục Tần số vô tuyến điện có...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 8.
Điều 8. Trình tự phối hợp quốc tế về tần số vô tuyến điện 1. Trong thời hạn 3 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ theo quy định của tổ chức, cá nhân, Cục Tần số vô tuyến điện gửi văn bản kèm theo hồ sơ của tổ chức, cá nhân đề nghị Cục Hàng không Việt Nam phối hợp quốc tế về tần số vô tuyến điện. 2. Trong thời hạn 30 ngày là...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 9.
Điều 9. Cấp, gia hạn, sửa đổi, bổ sung nội dung giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện 1. Cấp giấy phép a) Trường hợp việc ấn định tần số vô tuyến điện và phối hợp tần số trong nước là khả thi, Cục Tần số vô tuyến điện giải quyết cấp giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện trong thời hạn 20 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được thông báo...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 10.
Điều 10. Đăng ký tần số vô tuyến điện với Tổ chức Hàng không dân dụng quốc tế và Liên minh Viễn thông quốc tế 1. Cục Hàng không Việt Nam thực hiện đăng ký tần số vô tuyến điện với Tổ chức Hàng không dân dụng quốc tế trong thời hạn 5 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo của Cục Tần số vô tuyến điện về việc cấp giấy phép sử dụng...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Chương III
Chương III ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 11.
Điều 11. Hiệu lực thi hành Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 5 năm 2012.
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 12.
Điều 12. Tổ chức thực hiện 1. Cục Tần số vô tuyến điện, Cục Hàng không Việt Nam có trách nhiệm phối hợp, triển khai thực hiện và hướng dẫn các tổ chức, cá nhân có liên quan thực hiện Thông tư này. 2. Trong quá trình thực hiện, nếu có sự bất hợp lý đề nghị phản ánh về Bộ Thông tin và Truyền thông, Bộ Giao thông Vận tải để xem xét, giải...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.