Clause-level cross-check
Compare legal documents side by side with citations, lifecycle links, and section alignment.
This compare mode helps verify how an amended, cited, or related document maps onto another record in the local corpus. It uses explicit citations first, then section label and content alignment as fallback.
Left document
Điều chỉnh hiệu lực thi hành của Thông tư số 15/2012/TT-BTC ngày 08/02/2012 của Bộ Tài chính và ban hành mẫu tờ khai hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu
51/2012/TT-BTC
Right document
Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thuế xuất khẩu, Thuế nhập khẩu
87/2010/NĐ-CP
Aligned sections
Cross-check map
Left
Tiêu đề
Điều chỉnh hiệu lực thi hành của Thông tư số 15/2012/TT-BTC ngày 08/02/2012 của Bộ Tài chính và ban hành mẫu tờ khai hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu
Open sectionRight
Tiêu đề
Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thuế xuất khẩu, Thuế nhập khẩu
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thuế xuất khẩu, Thuế nhập khẩu
- Điều chỉnh hiệu lực thi hành của Thông tư số 15/2012/TT-BTC ngày 08/02/2012 của Bộ Tài chính và ban hành mẫu tờ khai hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu
Left
Điều 1.
Điều 1. Điều chỉnh hiệu lực thi hành của Thông tư số 15/2012/TT-BTC. Thông tư số 15/2012/TT-BTC ngày 08/02/2012 ban hành mẫu tờ khai hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2013.
Open sectionRight
Điều 1.
Điều 1. Đối tượng chịu thuế Hàng hóa trong các trường hợp sau đây là đối tượng chịu thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, trừ hàng hóa quy định tại Điều 2 Nghị định này: 1. Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu qua cửa khẩu, biên giới Việt Nam bao gồm: hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu qua cửa khẩu đường bộ, đường sông, cảng biển, cảng hàng không, đường...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 1. Đối tượng chịu thuế
- Hàng hóa trong các trường hợp sau đây là đối tượng chịu thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, trừ hàng hóa quy định tại Điều 2 Nghị định này:
- Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu qua cửa khẩu, biên giới Việt Nam bao gồm:
- Điều 1. Điều chỉnh hiệu lực thi hành của Thông tư số 15/2012/TT-BTC.
- Thông tư số 15/2012/TT-BTC ngày 08/02/2012 ban hành mẫu tờ khai hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2013.
Left
Điều 2.
Điều 2. Ban hành mẫu tờ khai hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, phụ lục tờ khai hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu và hướng dẫn phương thức khai hải quan. 1. Mẫu tờ khai hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu và mẫu phụ lục tờ khai hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu gồm: a)Tờ khai hàng hóa xuất khẩu (mẫu HQ/2002-XK) và phụ lục Tờ khai hàng hóa xuất khẩu có t...
Open sectionRight
Điều 2.
Điều 2. Đối tượng không chịu thuế Hàng hóa trong các trường hợp sau đây là đối tượng không chịu thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu: 1. Hàng hóa vận chuyển quá cảnh hoặc chuyển khẩu qua cửa khẩu Việt Nam theo quy định của pháp luật. 2. Hàng hóa viện trợ nhân đạo, hàng hóa viện trợ không hoàn lại của các Chính phủ, các tổ chức thuộc Liên hợp...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 2. Đối tượng không chịu thuế
- Hàng hóa trong các trường hợp sau đây là đối tượng không chịu thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu:
- 1. Hàng hóa vận chuyển quá cảnh hoặc chuyển khẩu qua cửa khẩu Việt Nam theo quy định của pháp luật.
- Điều 2. Ban hành mẫu tờ khai hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, phụ lục tờ khai hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu và hướng dẫn phương thức khai hải quan.
- 1. Mẫu tờ khai hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu và mẫu phụ lục tờ khai hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu gồm:
- a)Tờ khai hàng hóa xuất khẩu (mẫu HQ/2002-XK) và phụ lục Tờ khai hàng hóa xuất khẩu có thuế (mẫu PLHQ/2002-XK);
Left
Điều 3.
Điều 3. Tổ chức thực hiện 1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 14 tháng 05 năm 2012 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2012 và thay thế Quyết định số 1257/2001/QĐ-TCHQ ngày 04/12/2001 của Tổng cục Hải quan. Trước thời điểm thông tư này có hiệu lực, Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan có trách nhiệm hướng dẫn thực hiện việc áp dụng c...
Open sectionRight
Điều 3.
Điều 3. Đối tượng nộp thuế; đối tượng được ủy quyền, bảo lãnh và nộp thay thuế 1. Đối tượng nộp thuế theo quy định tại Điều 4 của Luật Thuế xuất khẩu, Thuế nhập khẩu, bao gồm: a) Chủ hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; b) Tổ chức nhận ủy thác xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa; c) Cá nhân có hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu khi xuất cảnh, nhập cảnh...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 3. Đối tượng nộp thuế; đối tượng được ủy quyền, bảo lãnh và nộp thay thuế
- 1. Đối tượng nộp thuế theo quy định tại Điều 4 của Luật Thuế xuất khẩu, Thuế nhập khẩu, bao gồm:
- a) Chủ hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu;
- Điều 3. Tổ chức thực hiện
- 1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 14 tháng 05 năm 2012 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2012 và thay thế Quyết định số 1257/2001/QĐ-TCHQ ngày 04/12/2001 của Tổng cục Hải quan.
- Trước thời điểm thông tư này có hiệu lực, Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan có trách nhiệm hướng dẫn thực hiện việc áp dụng các mẫu tờ khai hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, mẫu phụ lục tờ khai hàng h...
Unmatched right-side sections