Clause-level cross-check
Compare legal documents side by side with citations, lifecycle links, and section alignment.
This compare mode helps verify how an amended, cited, or related document maps onto another record in the local corpus. It uses explicit citations first, then section label and content alignment as fallback.
Left document
Quy định quản lý và sử dụng mạng máy tính của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
11/2012/TT-NHNN
Right document
Ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước
64/2007/NĐ-CP
Aligned sections
Cross-check map
Left
Tiêu đề
Quy định quản lý và sử dụng mạng máy tính của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
Open sectionRight
Tiêu đề
Ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước
- Quy định quản lý và sử dụng mạng máy tính của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
Left
Chương I
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Open sectionRight
Chương I
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Open sectionThe aligned sections are materially the same in the current local corpus.
Left
Điều 1.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng 1. Thông tư này quy định việc quản lý và sử dụng mạng máy tính của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (sau đây gọi là mạng Ngân hàng Nhà nước). 2. Thông tư này áp dụng đối với các cá nhân, đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (sau đây gọi là Ngân hàng Nhà nước); các tổ chức bên ngoài và bên...
Open sectionRight
Điều 1.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Nghị định này quy định về ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Nghị định này quy định về ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước.
- 1. Thông tư này quy định việc quản lý và sử dụng mạng máy tính của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (sau đây gọi là mạng Ngân hàng Nhà nước).
- 2. Thông tư này áp dụng đối với các cá nhân, đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (sau đây gọi là Ngân hàng Nhà nước); các tổ chức bên ngoài và bên thứ ba được phép sử dụng mạng Ngân hàng Nhà n...
- Left: Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng Right: Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Left
Điều 2.
Điều 2. Giải thích từ ngữ Trong Thông tư này các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. Người sử dụng là cá nhân, đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước và tổ chức bên ngoài được phép sử dụng mạng Ngân hàng Nhà nước. 2. Trung tâm dữ liệu là trung tâm dữ liệu của Ngân hàng Nhà nước, bao gồm Trung tâm dữ liệu chính tại Cục Công nghệ tin học và T...
Open sectionRight
Điều 2.
Điều 2. Đối tượng áp dụng Nghị định này áp dụng đối với cơ quan nhà nước bao gồm các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân các cấp và các đơn vị sự nghiệp sử dụng ngân sách nhà nước.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Nghị định này áp dụng đối với cơ quan nhà nước bao gồm các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân các cấp và các đơn vị sự nghiệp sử dụng ngân sách nhà nước.
- Trong Thông tư này các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
- 1. Người sử dụng là cá nhân, đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước và tổ chức bên ngoài được phép sử dụng mạng Ngân hàng Nhà nước.
- 2. Trung tâm dữ liệu là trung tâm dữ liệu của Ngân hàng Nhà nước, bao gồm Trung tâm dữ liệu chính tại Cục Công nghệ tin học và Trung tâm dữ liệu dự phòng tại Sơn Tây.
- Left: Điều 2. Giải thích từ ngữ Right: Điều 2. Đối tượng áp dụng
Left
Điều 3.
Điều 3. Kiến trúc mạng Ngân hàng Nhà nước 1. Mạng Ngân hàng Nhà nước bao gồm mạng cục bộ Ngân hàng Nhà nước và mạng diện rộng Ngân hàng Nhà nước. 2. Kiến trúc logic mạng Ngân hàng Nhà nước: a) Kiến trúc mạng cục bộ Ngân hàng Nhà nước bao gồm các lớp chính sau: lớp mạng lõi, lớp mạng phân phối, lớp mạng truy nhập. b) Kiến trúc mạng diện...
Open sectionRight
Điều 3.
Điều 3. Giải thích từ ngữ Trong Nghị định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. Ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước: là việc sử dụng công nghệ thông tin vào các hoạt động của cơ quan nhà nước nhằm nâng cao chất lượng, hiệu quả trong hoạt động nội bộ của cơ quan nhà nước và giữa các cơ quan nhà nướ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 3. Giải thích từ ngữ
- Trong Nghị định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
- 1. Ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước: là việc sử dụng công nghệ thông tin vào các hoạt động của cơ quan nhà nước nhằm nâng cao chất lượng, hiệu quả trong hoạt động n...
- Điều 3. Kiến trúc mạng Ngân hàng Nhà nước
- 1. Mạng Ngân hàng Nhà nước bao gồm mạng cục bộ Ngân hàng Nhà nước và mạng diện rộng Ngân hàng Nhà nước.
- 2. Kiến trúc logic mạng Ngân hàng Nhà nước:
Left
Điều 4.
Điều 4. Nguyên tắc về xây dựng, quản lý và sử dụng mạng Ngân hàng Nhà nước 1. Mạng Ngân hàng Nhà nước phải được thiết kế, xây dựng có tính sẵn sàng cao, bảo đảm an toàn, bảo mật và đáp ứng nhu cầu hoạt động, nghiệp vụ của Ngân hàng Nhà nước. 2. Mạng Ngân hàng Nhà nước được quản lý tập trung thống nhất tại Cục Công nghệ tin học và có sự...
Open sectionRight
Điều 4.
Điều 4. Công khai, minh bạch thông tin trên môi trường mạng 1. Cơ quan nhà nước có trách nhiệm cung cấp công khai, minh bạch, kịp thời, đầy đủ và chính xác trên môi trường mạng những thông tin theo quy định của khoản 2 Điều 28 của Luật Công nghệ thông tin; pháp luật về phòng, chống tham nhũng và thực hành tiết kiệm, chống lãng phí và c...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 4. Công khai, minh bạch thông tin trên môi trường mạng
- 1. Cơ quan nhà nước có trách nhiệm cung cấp công khai, minh bạch, kịp thời, đầy đủ và chính xác trên môi trường mạng những thông tin theo quy định của khoản 2 Điều 28 của Luật Công nghệ thông tin
- pháp luật về phòng, chống tham nhũng và thực hành tiết kiệm, chống lãng phí và các quy định khác của pháp luật về công khai, minh bạch thông tin.
- Điều 4. Nguyên tắc về xây dựng, quản lý và sử dụng mạng Ngân hàng Nhà nước
- 1. Mạng Ngân hàng Nhà nước phải được thiết kế, xây dựng có tính sẵn sàng cao, bảo đảm an toàn, bảo mật và đáp ứng nhu cầu hoạt động, nghiệp vụ của Ngân hàng Nhà nước.
- 2. Mạng Ngân hàng Nhà nước được quản lý tập trung thống nhất tại Cục Công nghệ tin học và có sự phân công, phân cấp cho các đơn vị quản lý tài sản.
Left
Điều 5.
Điều 5. Tài nguyên và dịch vụ mạng Ngân hàng Nhà nước 1. Tài nguyên mạng gồm: a) Hạ tầng truyền dẫn, các trang thiết bị mạng, phần mềm quản trị mạng và cấu hình hệ thống mạng; b) Hệ thống địa chỉ IP, hệ thống tên miền, tên định danh các thiết bị. 2. Các dịch vụ mạng: dịch vụ truyền dữ liệu, dịch vụ thoại, dịch vụ hội nghị truyền hình,...
Open sectionRight
Điều 5.
Điều 5. Bảo vệ thông tin cá nhân do cơ quan nhà nước nắm giữ trên môi trường mạng 1. Cơ quan nhà nước thu thập, xử lý và sử dụng thông tin cá nhân trên môi trường mạng phải thực hiện theo quy định tại Điều 21 của Luật Công nghệ thông tin. 2. Các biện pháp bảo vệ thông tin cá nhân bao gồm: thông báo mục đích sử dụng thông tin cá nhân; g...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 5. Bảo vệ thông tin cá nhân do cơ quan nhà nước nắm giữ trên môi trường mạng
- 1. Cơ quan nhà nước thu thập, xử lý và sử dụng thông tin cá nhân trên môi trường mạng phải thực hiện theo quy định tại Điều 21 của Luật Công nghệ thông tin.
- 2. Các biện pháp bảo vệ thông tin cá nhân bao gồm: thông báo mục đích sử dụng thông tin cá nhân
- Điều 5. Tài nguyên và dịch vụ mạng Ngân hàng Nhà nước
- 1. Tài nguyên mạng gồm:
- a) Hạ tầng truyền dẫn, các trang thiết bị mạng, phần mềm quản trị mạng và cấu hình hệ thống mạng;
Left
Điều 6.
Điều 6. Quy định về an toàn và bảo mật thông tin 1. Mạng Ngân hàng Nhà nước phải được trang bị hệ thống kỹ thuật cho việc quản lý, kiểm soát mạng, nhằm phát hiện, ngăn chặn các truy nhập trái phép và đảm bảo an toàn dữ liệu trao đổi trên môi trường mạng. 2. Các kết nối mạng giữa các tổ chức bên ngoài với mạng Ngân hàng Nhà nước phải đư...
Open sectionRight
Điều 6.
Điều 6. Số hoá thông tin và lưu trữ dữ liệu 1. Thông tin do các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh) tạo ra đều phải ở dạng số và lưu trữ theo tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quy định để bảo đảm an toàn, dễ dàng quản lý, truy nh...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 6. Số hoá thông tin và lưu trữ dữ liệu
- Thông tin do các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh) tạo ra đều phải ở dạng số và lưu...
- 2. Thông tin số phải được định kỳ sao chép và lưu trữ theo quy định do cơ quan nhà nước có thẩm quyền tại Điều 49 Nghị định này ban hành.
- Điều 6. Quy định về an toàn và bảo mật thông tin
- 1. Mạng Ngân hàng Nhà nước phải được trang bị hệ thống kỹ thuật cho việc quản lý, kiểm soát mạng, nhằm phát hiện, ngăn chặn các truy nhập trái phép và đảm bảo an toàn dữ liệu trao đổi trên môi trườ...
- 2. Các kết nối mạng giữa các tổ chức bên ngoài với mạng Ngân hàng Nhà nước phải được kiểm soát bởi các hệ thống an ninh mạng.
Left
Chương II
Chương II QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Open sectionRight
Chương II
Chương II NỘI DUNG VÀ ĐIỀU KIỆN BẢO ĐẢM ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRONG HOẠT ĐỘNG CỦA CƠ QUAN NHÀ NƯỚC
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- NỘI DUNG VÀ ĐIỀU KIỆN BẢO ĐẢM ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ
- THÔNG TIN TRONG HOẠT ĐỘNG CỦA CƠ QUAN NHÀ NƯỚC
- QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Left
Mục 1
Mục 1 MẠNG CỤC BỘ NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC
Open sectionRight
Mục 1
Mục 1 XÂY DỰNG CƠ SỞ HẠ TẦNG THÔNG TIN
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- XÂY DỰNG CƠ SỞ HẠ TẦNG THÔNG TIN
- MẠNG CỤC BỘ NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC
Left
Điều 7.
Điều 7. Quy định về lắp đặt mới, nâng cấp và sửa chữa 1. Đối với lắp đặt mới và nâng cấp hạ tầng truyền dẫn mạng cục bộ: Các đơn vị quản lý tài sản lập hồ sơ thiết kế hạ tầng truyền dẫn gửi Cục Công nghệ tin học thẩm định về mặt kỹ thuật trước khi trình cấp có thẩm quyền phê duyệt. 2. Đối với lắp đặt mới và nâng cấp trang thiết bị mạng...
Open sectionRight
Điều 7.
Điều 7. Chia sẻ thông tin số 1. Cơ quan nhà nước có trách nhiệm ban hành quy chế về chia sẻ thông tin số nhằm bảo đảm sử dụng chung thông tin về quản lý, điều hành, phối hợp công tác và những thông tin khác một cách đồng bộ, thông suốt giữa các cơ quan nhà nước. 2. Quy chế về chia sẻ thông tin số giữa các cơ quan nhà nước cần thực hiện...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 7. Chia sẻ thông tin số
- Cơ quan nhà nước có trách nhiệm ban hành quy chế về chia sẻ thông tin số nhằm bảo đảm sử dụng chung thông tin về quản lý, điều hành, phối hợp công tác và những thông tin khác một cách đồng bộ, thôn...
- 2. Quy chế về chia sẻ thông tin số giữa các cơ quan nhà nước cần thực hiện theo các nguyên tắc chính sau:
- Điều 7. Quy định về lắp đặt mới, nâng cấp và sửa chữa
- Đối với lắp đặt mới và nâng cấp hạ tầng truyền dẫn mạng cục bộ:
- Các đơn vị quản lý tài sản lập hồ sơ thiết kế hạ tầng truyền dẫn gửi Cục Công nghệ tin học thẩm định về mặt kỹ thuật trước khi trình cấp có thẩm quyền phê duyệt.
Left
Điều 8.
Điều 8. Quy định về bảo trì và xử lý sự cố 1. Quy định về bảo trì: a) Mạng cục bộ phải được bảo trì định kỳ tối thiểu 03 tháng một lần để đảm bảo hoạt động ổn định và an toàn. b) Việc thực hiện bảo trì không được làm gián đoạn và ảnh hưởng đến hoạt động nghiệp vụ của Ngân hàng Nhà nước. c) Quá trình bảo trì phải được ghi nhật ký về tìn...
Open sectionRight
Điều 8.
Điều 8. Tăng cường sử dụng văn bản điện tử 1. Người đứng đầu cơ quan nhà nước ở các cấp có trách nhiệm chỉ đạo việc ứng dụng công nghệ thông tin vào xử lý công việc, tăng cường sử dụng văn bản điện tử, từng bước thay thế văn bản giấy trong quản lý, điều hành và trao đổi thông tin. 2. Các loại biểu mẫu hành chính cần thiết giải quyết cô...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 8. Tăng cường sử dụng văn bản điện tử
- Người đứng đầu cơ quan nhà nước ở các cấp có trách nhiệm chỉ đạo việc ứng dụng công nghệ thông tin vào xử lý công việc, tăng cường sử dụng văn bản điện tử, từng bước thay thế văn bản giấy trong quả...
- Các loại biểu mẫu hành chính cần thiết giải quyết công việc cho người dân, tổ chức từng bước được chuẩn hoá theo quy định tại Điều 19 Nghị định này và công bố công khai trên trang thông tin điện tử...
- Điều 8. Quy định về bảo trì và xử lý sự cố
- 1. Quy định về bảo trì:
- a) Mạng cục bộ phải được bảo trì định kỳ tối thiểu 03 tháng một lần để đảm bảo hoạt động ổn định và an toàn.
Left
Điều 9.
Điều 9. Quy định về quản trị và sử dụng 1. Hoạt động lắp đặt mới, nâng cấp hoặc sửa chữa mạng cục bộ Ngân hàng Nhà nước phải đáp ứng yêu cầu về kiến trúc mạng Ngân hàng Nhà nước được quy định tại Điều 3 Thông tư này. 2. Các đơn vị quản lý tài sản phải xây dựng, cập nhật và lưu trữ tài liệu thiết kế và bản vẽ hoàn công mạng cục bộ khi l...
Open sectionRight
Điều 9.
Điều 9. Bảo đảm hiệu quả, tiết kiệm 1. Hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin phải gắn với việc nâng cao hiệu quả hoạt động của cơ quan nhà nước và tuân thủ các quy định của pháp luật về đầu tư và thực hành tiết kiệm, chống lãng phí trong đầu tư các dự án ứng dụng công nghệ thông tin. 2. Phối hợp đồng bộ các nội dung về đầu tư, quy mô...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 9. Bảo đảm hiệu quả, tiết kiệm
- Hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin phải gắn với việc nâng cao hiệu quả hoạt động của cơ quan nhà nước và tuân thủ các quy định của pháp luật về đầu tư và thực hành tiết kiệm, chống lãng phí tro...
- 2. Phối hợp đồng bộ các nội dung về đầu tư, quy mô và thời gian triển khai giữa các dự án ứng dụng công nghệ thông tin, tránh đầu tư trùng lặp. Khuyến khích việc đầu tư các giải pháp và sản phẩm dù...
- Điều 9. Quy định về quản trị và sử dụng
- 1. Hoạt động lắp đặt mới, nâng cấp hoặc sửa chữa mạng cục bộ Ngân hàng Nhà nước phải đáp ứng yêu cầu về kiến trúc mạng Ngân hàng Nhà nước được quy định tại Điều 3 Thông tư này.
- 2. Các đơn vị quản lý tài sản phải xây dựng, cập nhật và lưu trữ tài liệu thiết kế và bản vẽ hoàn công mạng cục bộ khi lắp đặt mới, nâng cấp hoặc sửa chữa.
Left
Mục 2
Mục 2 MẠNG DIỆN RỘNG NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC
Open sectionRight
Mục 2
Mục 2 CUNG CẤP NỘI DUNG THÔNG TIN
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- CUNG CẤP NỘI DUNG THÔNG TIN
- MẠNG DIỆN RỘNG NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC
Left
Điều 10.
Điều 10. Lắp đặt mới và cải tạo mạng diện rộng 1. Hàng năm căn cứ vào nhu cầu sử dụng và khai thác dữ liệu trên hệ thống mạng, Cục Công nghệ tin học lập kế hoạch lắp đặt mới và cải tạo mạng diện rộng trình Thống đốc phê duyệt. 2. Sau khi được phê duyệt kế hoạch, Cục Công nghệ tin học thực hiện các thủ tục trang bị theo các quy định hiệ...
Open sectionRight
Điều 10.
Điều 10. Xây dựng cơ sở hạ tầng thông tin phục vụ cơ quan nhà nước 1. Bộ Bưu chính, Viễn thông chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan tổ chức xây dựng mạng chuyên dùng; tổng hợp dự toán kinh phí đầu tư xây dựng, khai thác, duy trì và nâng cấp cơ sở hạ tầng thông tin phục vụ cơ quan nhà nước từ ngân sách nhà nước và các nguồn khác....
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 10. Xây dựng cơ sở hạ tầng thông tin phục vụ cơ quan nhà nước
- 1. Bộ Bưu chính, Viễn thông chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan tổ chức xây dựng mạng chuyên dùng
- tổng hợp dự toán kinh phí đầu tư xây dựng, khai thác, duy trì và nâng cấp cơ sở hạ tầng thông tin phục vụ cơ quan nhà nước từ ngân sách nhà nước và các nguồn khác.
- Điều 10. Lắp đặt mới và cải tạo mạng diện rộng
- 1. Hàng năm căn cứ vào nhu cầu sử dụng và khai thác dữ liệu trên hệ thống mạng, Cục Công nghệ tin học lập kế hoạch lắp đặt mới và cải tạo mạng diện rộng trình Thống đốc phê duyệt.
- 2. Sau khi được phê duyệt kế hoạch, Cục Công nghệ tin học thực hiện các thủ tục trang bị theo các quy định hiện hành.
Left
Điều 11.
Điều 11. Quy định về sửa chữa mạng diện rộng 1. Sửa chữa mạng diện rộng là các sửa chữa thường xuyên đảm bảo hệ thống mạng hoạt động liên tục, an toàn và hiệu quả. 2. Cục Công nghệ tin học là đơn vị đầu mối tổ chức thực hiện việc sửa chữa các trang thiết bị mạng diện rộng Ngân hàng Nhà nước.
Open sectionRight
Điều 11.
Điều 11. Xây dựng cơ sở dữ liệu quốc gia 1. Cơ sở dữ liệu quốc gia là tập hợp thông tin của một hoặc một số lĩnh vực kinh tế - xã hội được xây dựng, cập nhật và duy trì đáp ứng yêu cầu truy nhập và sử dụng thông tin của các ngành kinh tế và phục vụ lợi ích xã hội. 2. Bộ Bưu chính, Viễn thông chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 11. Xây dựng cơ sở dữ liệu quốc gia
- 1. Cơ sở dữ liệu quốc gia là tập hợp thông tin của một hoặc một số lĩnh vực kinh tế
- xã hội được xây dựng, cập nhật và duy trì đáp ứng yêu cầu truy nhập và sử dụng thông tin của các ngành kinh tế và phục vụ lợi ích xã hội.
- Điều 11. Quy định về sửa chữa mạng diện rộng
- 1. Sửa chữa mạng diện rộng là các sửa chữa thường xuyên đảm bảo hệ thống mạng hoạt động liên tục, an toàn và hiệu quả.
- 2. Cục Công nghệ tin học là đơn vị đầu mối tổ chức thực hiện việc sửa chữa các trang thiết bị mạng diện rộng Ngân hàng Nhà nước.
Left
Điều 12.
Điều 12. Quy định về quản trị và kiểm soát hoạt động Cục Công nghệ tin học chịu trách nhiệm: 1. Quản trị và kiểm soát tập trung mạng diện rộng Ngân hàng Nhà nước; 2. Xây dựng, cập nhật và lưu trữ tài liệu thiết kế và bản vẽ hoàn công mạng diện rộng khi lắp đặt mới, nâng cấp hoặc sửa chữa; 3. Ghi nhật ký hoạt động hàng ngày và lập báo c...
Open sectionRight
Điều 12.
Điều 12. Xây dựng cơ sở dữ liệu của các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh 1. Cơ sở dữ liệu của các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh là tập hợp thông tin được xây dựng, cập nhật và duy trì đáp ứng yêu cầu truy nhập, sử dụng thông tin của mình và phục vụ lợi ích...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 12. Xây dựng cơ sở dữ liệu của các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
- Cơ sở dữ liệu của các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh là tập hợp thông tin được xây dựng, cập nhật và duy trì đáp ứng yêu cầu truy nhập, sử dụng thông tin củ...
- 2. Kinh phí xây dựng và duy trì cơ sở dữ liệu của các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh được tổng hợp vào dự toán chi ngân sách của ngành hoặc địa phương đó.
- Điều 12. Quy định về quản trị và kiểm soát hoạt động
- Cục Công nghệ tin học chịu trách nhiệm:
- 1. Quản trị và kiểm soát tập trung mạng diện rộng Ngân hàng Nhà nước;
Left
Điều 13.
Điều 13. Quy định về bảo trì và xử lý sự cố 1. Quy định về bảo trì: a) Mạng diện rộng phải được bảo trì định kỳ tối thiểu 03 tháng một lần để đảm bảo hoạt động ổn định và an toàn. b) Việc thực hiện bảo trì không được làm gián đoạn và ảnh hưởng đến hoạt động nghiệp vụ của Ngân hàng Nhà nước. c) Quá trình bảo trì phải thực hiện theo đúng...
Open sectionRight
Điều 13.
Điều 13. Nguyên tắc xây dựng, quản lý, khai thác, bảo vệ và duy trì cơ sở dữ liệu 1. Tuân thủ các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quy định bảo đảm sự tương thích, thông suốt và an toàn giữa các cơ quan nhà nước trong quá trình chia sẻ, trao đổi thông tin. 2. Lập kế hoạch trước khi tạo ra hoặc thu thập dữ liệu mới với mục đích sử dụng rõ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 13. Nguyên tắc xây dựng, quản lý, khai thác, bảo vệ và duy trì cơ sở dữ liệu
- 1. Tuân thủ các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quy định bảo đảm sự tương thích, thông suốt và an toàn giữa các cơ quan nhà nước trong quá trình chia sẻ, trao đổi thông tin.
- 2. Lập kế hoạch trước khi tạo ra hoặc thu thập dữ liệu mới với mục đích sử dụng rõ ràng. Quá trình tạo ra hoặc thu thập dữ liệu phải bảo đảm các yêu cầu sau đây:
- Điều 13. Quy định về bảo trì và xử lý sự cố
- 1. Quy định về bảo trì:
- a) Mạng diện rộng phải được bảo trì định kỳ tối thiểu 03 tháng một lần để đảm bảo hoạt động ổn định và an toàn.
Left
Mục 3
Mục 3 QUY ĐỊNH KẾT NỐI GIỮA NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VÀ CÁC TỔ CHỨC BÊN NGOÀI
Open sectionRight
Mục 3
Mục 3 PHÁT TRIỂN VÀ SỬ DỤNG NGUỒN NHÂN LỰC CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- PHÁT TRIỂN VÀ SỬ DỤNG NGUỒN NHÂN LỰC
- CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
- QUY ĐỊNH KẾT NỐI GIỮA NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC
- VÀ CÁC TỔ CHỨC BÊN NGOÀI
Left
Điều 14.
Điều 14. Quy định kết nối mạng Ngân hàng Nhà nước 1. Ngân hàng Nhà nước (Cục Công nghệ tin học) quy định và quản lý thống nhất phương thức kết nối và dải địa chỉ IP đối với các trang thiết bị đầu cuối của các tổ chức bên ngoài khi kết nối với mạng Ngân hàng Nhà nước. 2. Các tổ chức bên ngoài khi có nhu cầu kết nối mạng với Ngân hàng Nh...
Open sectionRight
Điều 14.
Điều 14. Bảo đảm truy nhập thông tin và khai thác dịch vụ hành chính công 1. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có chính sách khuyến khích các tổ chức, cá nhân triển khai rộng khắp các điểm truy nhập Internet công cộng; đồng thời tăng cường hướng dẫn phương pháp truy nhập và sử dụng thông tin, dịch vụ hành chính công trên môi trường mạng theo đú...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 14. Bảo đảm truy nhập thông tin và khai thác dịch vụ hành chính công
- 1. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có chính sách khuyến khích các tổ chức, cá nhân triển khai rộng khắp các điểm truy nhập Internet công cộng
- đồng thời tăng cường hướng dẫn phương pháp truy nhập và sử dụng thông tin, dịch vụ hành chính công trên môi trường mạng theo đúng quy định của pháp luật.
- Điều 14. Quy định kết nối mạng Ngân hàng Nhà nước
- 1. Ngân hàng Nhà nước (Cục Công nghệ tin học) quy định và quản lý thống nhất phương thức kết nối và dải địa chỉ IP đối với các trang thiết bị đầu cuối của các tổ chức bên ngoài khi kết nối với mạng...
- 2. Các tổ chức bên ngoài khi có nhu cầu kết nối mạng với Ngân hàng Nhà nước phải được sự đồng ý của Ngân hàng Nhà nước. Thủ tục kết nối mạng với Ngân hàng Nhà nước được thực hiện theo Điều 16 Thông...
Left
Điều 15.
Điều 15. Điều kiện kết nối mạng Ngân hàng Nhà nước 1. Có đủ trang thiết bị kỹ thuật để kết nối mạng và đảm bảo an toàn bảo mật thông tin trên đường truyền theo quy định hiện hành của Ngân hàng Nhà nước. 2. Có đội ngũ cán bộ kỹ thuật có trình độ, khả năng quản trị các thiết bị đầu cuối kết nối, trang thiết bị mạng của tổ chức.
Open sectionRight
Điều 15.
Điều 15. Bảo đảm tương thích về công nghệ trong hệ thống thông tin của các cơ quan nhà nước Bộ Bưu chính, Viễn thông chủ trì xây dựng kiến trúc chuẩn hệ thống thông tin quốc gia với các nội dung chủ yếu sau đây: 1. Quy định áp dụng thống nhất các tiêu chuẩn quốc tế phổ biến, tiêu chuẩn mở về kết nối mạng, trao đổi, lưu trữ dữ liệu và t...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 15. Bảo đảm tương thích về công nghệ trong hệ thống thông tin của các cơ quan nhà nước
- Bộ Bưu chính, Viễn thông chủ trì xây dựng kiến trúc chuẩn hệ thống thông tin quốc gia với các nội dung chủ yếu sau đây:
- 1. Quy định áp dụng thống nhất các tiêu chuẩn quốc tế phổ biến, tiêu chuẩn mở về kết nối mạng, trao đổi, lưu trữ dữ liệu và thông tin trong hệ thống thông tin của các cơ quan nhà nước.
- Điều 15. Điều kiện kết nối mạng Ngân hàng Nhà nước
- 1. Có đủ trang thiết bị kỹ thuật để kết nối mạng và đảm bảo an toàn bảo mật thông tin trên đường truyền theo quy định hiện hành của Ngân hàng Nhà nước.
- 2. Có đội ngũ cán bộ kỹ thuật có trình độ, khả năng quản trị các thiết bị đầu cuối kết nối, trang thiết bị mạng của tổ chức.
Left
Điều 16.
Điều 16. Thủ tục kết nối mới hoặc thay đổi kết nối mạng 1. Đối với Hội sở chính các tổ chức tín dụng, các tổ chức khác không phải là tổ chức tín dụng khi có nhu cầu kết nối mới hoặc thay đổi kết nối mạng với Ngân hàng Nhà nước phải gửi Hồ sơ đăng ký theo Mẫu số 01 đến Cục Công nghệ tin học. Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nh...
Open sectionRight
Điều 16.
Điều 16. Thông báo về việc tạm ngừng cung cấp thông tin, dịch vụ trên môi trường mạng 1. Trừ trường hợp bất khả kháng, cơ quan nhà nước phải thông báo công khai chậm nhất là 07 ngày làm việc trước khi chủ động tạm ngừng cung cấp thông tin và dịch vụ trên mạng để sửa chữa, khắc phục các sự cố hoặc nâng cấp, mở rộng cơ sở hạ tầng thông t...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 16. Thông báo về việc tạm ngừng cung cấp thông tin, dịch vụ trên môi trường mạng
- Trừ trường hợp bất khả kháng, cơ quan nhà nước phải thông báo công khai chậm nhất là 07 ngày làm việc trước khi chủ động tạm ngừng cung cấp thông tin và dịch vụ trên mạng để sửa chữa, khắc phục các...
- a) Thông báo công khai bằng hình thức phù hợp, trừ trường hợp bất khả kháng, và tiến hành các biện pháp khắc phục sự cố ngay sau khi hệ thống thông tin của cơ quan nhà nước bị lỗi trong quá trình h...
- Điều 16. Thủ tục kết nối mới hoặc thay đổi kết nối mạng
- Đối với Hội sở chính các tổ chức tín dụng, các tổ chức khác không phải là tổ chức tín dụng khi có nhu cầu kết nối mới hoặc thay đổi kết nối mạng với Ngân hàng Nhà nước phải gửi Hồ sơ đăng ký theo M...
- Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Cục Công nghệ tin học thông báo kết quả xử lý hồ sơ.
Left
Điều 17.
Điều 17. Thủ tục hủy kết nối mạng 1. Đối với Hội sở chính các tổ chức tín dụng, các tổ chức không phải là tổ chức tín dụng khi không còn nhu cầu kết nối mạng với Ngân hàng Nhà nước phải gửi Hồ sơ hủy kết nối mạng theo Mẫu số 02 đến Cục Công nghệ tin học. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Cục Công nghệ tin...
Open sectionRight
Điều 17.
Điều 17. Kết nối cơ sở hạ tầng thông tin của cơ quan nhà nước với mạng Internet 1. Cơ quan nhà nước có trách nhiệm kết nối hạ tầng kỹ thuật của mình với mạng Internet để cung cấp thông tin và dịch vụ hành chính công theo chức năng, nhiệm vụ của mình. 2. Việc kết nối Internet phải bảo đảm an toàn thông tin theo quy định tại Điều 41 Nghị...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 17. Kết nối cơ sở hạ tầng thông tin của cơ quan nhà nước với mạng Internet
- 1. Cơ quan nhà nước có trách nhiệm kết nối hạ tầng kỹ thuật của mình với mạng Internet để cung cấp thông tin và dịch vụ hành chính công theo chức năng, nhiệm vụ của mình.
- 2. Việc kết nối Internet phải bảo đảm an toàn thông tin theo quy định tại Điều 41 Nghị định này và các quy định khác của pháp luật.
- Điều 17. Thủ tục hủy kết nối mạng
- Đối với Hội sở chính các tổ chức tín dụng, các tổ chức không phải là tổ chức tín dụng khi không còn nhu cầu kết nối mạng với Ngân hàng Nhà nước phải gửi Hồ sơ hủy kết nối mạng theo Mẫu số 02 đến Cụ...
- Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Cục Công nghệ tin học thông báo kết quả xử lý hồ sơ.
Left
Mục 4
Mục 4 KẾT NỐI INTERNET
Open sectionRight
Mục 4
Mục 4 ĐẦU TƯ CHO ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- ĐẦU TƯ CHO ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
- KẾT NỐI INTERNET
Left
Điều 18.
Điều 18. Quản lý kết nối Internet 1. Các máy tính thuộc mạng cục bộ Ngân hàng Nhà nước kết nối mạng Internet phải thông qua các cổng kết nối do Cục Công nghệ tin học thiết lập và quản lý. 2. Các máy tính không thuộc mạng cục bộ Ngân hàng Nhà nước kết nối mạng Internet do thủ trưởng đơn vị sử dụng tài sản quyết định và phải tuân thủ các...
Open sectionRight
Điều 18.
Điều 18. Trách nhiệm cung cấp, tiếp nhận thông tin trên môi trường mạng 1. Cơ quan nhà nước có trách nhiệm cung cấp trên môi trường mạng những thông tin theo quy định tại Điều 4 Nghị định này do cơ quan đó nắm giữ để phục vụ lợi ích hợp pháp của người dân. 2. Việc cung cấp thông tin được thực hiện theo nguyên tắc tạo điều kiện cho ngườ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 18. Trách nhiệm cung cấp, tiếp nhận thông tin trên môi trường mạng
- 1. Cơ quan nhà nước có trách nhiệm cung cấp trên môi trường mạng những thông tin theo quy định tại Điều 4 Nghị định này do cơ quan đó nắm giữ để phục vụ lợi ích hợp pháp của người dân.
- 2. Việc cung cấp thông tin được thực hiện theo nguyên tắc tạo điều kiện cho người dân tiếp cận nhanh chóng, dễ dàng, tránh phải cung cấp nhiều lần cùng một nội dung thông tin.
- Điều 18. Quản lý kết nối Internet
- 1. Các máy tính thuộc mạng cục bộ Ngân hàng Nhà nước kết nối mạng Internet phải thông qua các cổng kết nối do Cục Công nghệ tin học thiết lập và quản lý.
- Các máy tính không thuộc mạng cục bộ Ngân hàng Nhà nước kết nối mạng Internet do thủ trưởng đơn vị sử dụng tài sản quyết định và phải tuân thủ các quy định về an toàn bảo mật thông tin của Ngân hàn...
Left
Điều 19.
Điều 19. Điều kiện kết nối Internet 1. Các thiết bị đầu cuối kết nối Internet phải cài đặt các phần mềm phòng chống vi rút máy tính, phần mềm an ninh. 2. Người sử dụng kết nối qua cổng Internet do Cục Công nghệ tin học quản lý phải sử dụng tài khoản truy nhập do Cục Công nghệ tin học cấp.
Open sectionRight
Điều 19.
Điều 19. Xây dựng thống nhất biểu mẫu điện tử 1. Biểu mẫu điện tử trong giao dịch giữa các cơ quan nhà nước, tổ chức và cá nhân phải tuân theo các quy định của pháp luật và đáp ứng các yêu cầu sau đây: a) Thông tin đơn giản, dễ hiểu, không chồng chéo và phù hợp với quy trình công việc liên quan; b) Khuôn dạng theo tiêu chuẩn, quy chuẩn...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 19. Xây dựng thống nhất biểu mẫu điện tử
- 1. Biểu mẫu điện tử trong giao dịch giữa các cơ quan nhà nước, tổ chức và cá nhân phải tuân theo các quy định của pháp luật và đáp ứng các yêu cầu sau đây:
- a) Thông tin đơn giản, dễ hiểu, không chồng chéo và phù hợp với quy trình công việc liên quan;
- Điều 19. Điều kiện kết nối Internet
- 1. Các thiết bị đầu cuối kết nối Internet phải cài đặt các phần mềm phòng chống vi rút máy tính, phần mềm an ninh.
- 2. Người sử dụng kết nối qua cổng Internet do Cục Công nghệ tin học quản lý phải sử dụng tài khoản truy nhập do Cục Công nghệ tin học cấp.
Left
Điều 20.
Điều 20. Quy định về giám sát và kiểm soát kết nối Internet 1. Giữa mạng Ngân hàng Nhà nước và Internet phải có hệ thống an ninh mạng đảm bảo an toàn bảo mật cho mạng Ngân hàng Nhà nước. Nghiêm cấm việc sử dụng các thiết bị kết nối Internet để kết nối trực tiếp vào mạng Ngân hàng Nhà nước. 2. Cục Công nghệ tin học chịu trách nhiệm quản...
Open sectionRight
Điều 20.
Điều 20. Trang thông tin điện tử của cơ quan nhà nước 1. Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chịu trách nhiệm xây dựng, duy trì, nâng cấp và cập nhật trang thông tin điện tử của cơ quan mình. 2. Trang thông tin điện tử của cơ quan nhà nước phải tuân thủ quy định tại Điều 28 của Luật Công nghệ thông t...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 20. Trang thông tin điện tử của cơ quan nhà nước
- 1. Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chịu trách nhiệm xây dựng, duy trì, nâng cấp và cập nhật trang thông tin điện tử của cơ quan mình.
- 2. Trang thông tin điện tử của cơ quan nhà nước phải tuân thủ quy định tại Điều 28 của Luật Công nghệ thông tin và đáp ứng các yêu cầu sau đây:
- Điều 20. Quy định về giám sát và kiểm soát kết nối Internet
- Giữa mạng Ngân hàng Nhà nước và Internet phải có hệ thống an ninh mạng đảm bảo an toàn bảo mật cho mạng Ngân hàng Nhà nước.
- Nghiêm cấm việc sử dụng các thiết bị kết nối Internet để kết nối trực tiếp vào mạng Ngân hàng Nhà nước.
Left
Điều 21.
Điều 21. Quy định về kết nối mạng không dây, thiết bị di động 1. Cục Công nghệ tin học quản lý hoạt động của các thiết bị mạng cung cấp dịch vụ kết nối không dây và kiểm soát thiết bị truy nhập mạng không dây đến mạng Ngân hàng Nhà nước. 2. Khi có nhu cầu kết nối mạng không dây của Ngân hàng Nhà nước, người sử dụng phải đăng ký theo Mẫ...
Open sectionRight
Điều 21.
Điều 21. Danh mục dịch vụ hành chính công Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm: 1. Công bố danh mục, lộ trình cung cấp các dịch vụ hành chính công trên môi trường mạng. 2. Hướng dẫn tổ chức, cá nhân tham gia giao dịch với cơ quan nhà nước khi thực hiện các dịch vụ hành chính công trên m...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 21. Danh mục dịch vụ hành chính công
- Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm:
- 1. Công bố danh mục, lộ trình cung cấp các dịch vụ hành chính công trên môi trường mạng.
- Điều 21. Quy định về kết nối mạng không dây, thiết bị di động
- 1. Cục Công nghệ tin học quản lý hoạt động của các thiết bị mạng cung cấp dịch vụ kết nối không dây và kiểm soát thiết bị truy nhập mạng không dây đến mạng Ngân hàng Nhà nước.
- 2. Khi có nhu cầu kết nối mạng không dây của Ngân hàng Nhà nước, người sử dụng phải đăng ký theo Mẫu số 04.
Left
Mục 5
Mục 5 TRÁCH NHIỆM TRONG QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG MẠNG NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC
Open sectionRight
Mục 1
Mục 1 QUY TRÌNH CÔNG VIỆC
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- QUY TRÌNH CÔNG VIỆC
- TRÁCH NHIỆM TRONG QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG
- MẠNG NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC
Left
Điều 22.
Điều 22. Trách nhiệm của Công nghệ tin học 1. Chịu trách nhiệm quản lý kỹ thuật hệ thống mạng Ngân hàng Nhà nước. 2. Tham mưu cho Thống đốc Ngân hàng Nhà nước về chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển mạng Ngân hàng Nhà nước và tổ chức triển khai sau khi được phê duyệt. 3. Quản lý việc cấp phát và sử dụng tài nguyên mạng Ngân hàng...
Open sectionRight
Điều 22.
Điều 22. Chính sách phát triển nguồn nhân lực công nghệ thông tin của cơ quan nhà nước 1. Nhà nước có chính sách phát triển quy mô và tăng cường chất lượng đào tạo nguồn nhân lực công nghệ thông tin của cơ quan nhà nước. 2. Bộ Bưu chính, Viễn thông phối hợp với các cơ quan liên quan xây dựng quy hoạch phát triển nguồn nhân lực công ngh...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 22. Chính sách phát triển nguồn nhân lực công nghệ thông tin của cơ quan nhà nước
- 1. Nhà nước có chính sách phát triển quy mô và tăng cường chất lượng đào tạo nguồn nhân lực công nghệ thông tin của cơ quan nhà nước.
- 2. Bộ Bưu chính, Viễn thông phối hợp với các cơ quan liên quan xây dựng quy hoạch phát triển nguồn nhân lực công nghệ thông tin trong cơ quan nhà nước.
- Điều 22. Trách nhiệm của Công nghệ tin học
- 1. Chịu trách nhiệm quản lý kỹ thuật hệ thống mạng Ngân hàng Nhà nước.
- 2. Tham mưu cho Thống đốc Ngân hàng Nhà nước về chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển mạng Ngân hàng Nhà nước và tổ chức triển khai sau khi được phê duyệt.
Left
Điều 23.
Điều 23. Trách nhiệm của đơn vị quản lý tài sản 1. Tổ chức hướng dẫn và kiểm tra việc sử dụng mạng cục bộ tại đơn vị. 2. Hướng dẫn, tiếp nhận và xử lý các hồ sơ đăng ký kết nối mới, thay đổi kết nối và hủy bỏ kết nối mạng đối với quỹ tín dụng nhân dân, chi nhánh các tổ chức tín dụng trên địa bàn. 3. Tổ chức kiểm tra kết nối mạng của cá...
Open sectionRight
Điều 23.
Điều 23. Ưu đãi nhân lực công nghệ thông tin trong cơ quan nhà nước 1. Cán bộ chuyên trách về công nghệ thông tin trong các cơ quan nhà nước được hưởng chế độ ưu đãi về điều kiện làm việc, bao gồm: a) Ưu đãi về sử dụng cơ sở hạ tầng thông tin và trang thiết bị; b) Ưu đãi về đào tạo, nâng cao trình độ công nghệ thông tin; c) Ưu đãi khác...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 23. Ưu đãi nhân lực công nghệ thông tin trong cơ quan nhà nước
- 1. Cán bộ chuyên trách về công nghệ thông tin trong các cơ quan nhà nước được hưởng chế độ ưu đãi về điều kiện làm việc, bao gồm:
- a) Ưu đãi về sử dụng cơ sở hạ tầng thông tin và trang thiết bị;
- Điều 23. Trách nhiệm của đơn vị quản lý tài sản
- 1. Tổ chức hướng dẫn và kiểm tra việc sử dụng mạng cục bộ tại đơn vị.
- 2. Hướng dẫn, tiếp nhận và xử lý các hồ sơ đăng ký kết nối mới, thay đổi kết nối và hủy bỏ kết nối mạng đối với quỹ tín dụng nhân dân, chi nhánh các tổ chức tín dụng trên địa bàn.
Left
Điều 24.
Điều 24. Trách nhiệm của người sử dụng 1. Sử dụng tài nguyên, khai thác thông tin trên mạng Ngân hàng Nhà nước và mạng Internet trong phạm vi cho phép và chịu sự giám sát, kiểm soát của Cục Công nghệ tin học. 2. Tuân thủ các quy định của Ngân hàng Nhà nước và của pháp luật về an toàn bảo mật thông tin, quản lý vận hành và sử dụng mạng...
Open sectionRight
Điều 24.
Điều 24. Biên chế cán bộ chuyên trách về công nghệ thông tin Cơ quan nhà nước có trách nhiệm bố trí đủ cán bộ chuyên trách về công nghệ thông tin, phù hợp với kế hoạch ứng dụng công nghệ thông tin trong cơ quan mình.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 24. Biên chế cán bộ chuyên trách về công nghệ thông tin
- Cơ quan nhà nước có trách nhiệm bố trí đủ cán bộ chuyên trách về công nghệ thông tin, phù hợp với kế hoạch ứng dụng công nghệ thông tin trong cơ quan mình.
- Điều 24. Trách nhiệm của người sử dụng
- 1. Sử dụng tài nguyên, khai thác thông tin trên mạng Ngân hàng Nhà nước và mạng Internet trong phạm vi cho phép và chịu sự giám sát, kiểm soát của Cục Công nghệ tin học.
- 2. Tuân thủ các quy định của Ngân hàng Nhà nước và của pháp luật về an toàn bảo mật thông tin, quản lý vận hành và sử dụng mạng Ngân hàng Nhà nước.
Left
Điều 25.
Điều 25. Trách nhiệm của tổ chức bên ngoài và bên thứ ba 1. Tuân thủ các quy định về kết nối mạng Ngân hàng Nhà nước. 2. Đảm bảo an toàn bảo mật đối với các thiết bị đầu cuối, thiết bị mạng và đường truyền kết nối với mạng Ngân hàng Nhà nước. 3. Lựa chọn nhà cung cấp dịch vụ đường truyền, băng thông, chi trả các chi phí kết nối lắp đặt...
Open sectionRight
Điều 25.
Điều 25. Xây dựng kế hoạch ứng dụng công nghệ thông tin 1. Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm xây dựng kế hoạch 5 năm về ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan mình (sau đây gọi là kế hoạch 5 năm), trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt hoặc đề nghị Thủ tướng Chính phủ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 25. Xây dựng kế hoạch ứng dụng công nghệ thông tin
- Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm xây dựng kế hoạch 5 năm về ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan mình (sau đây gọi là kế ho...
- 2. Bộ Bưu chính, Viễn thông có trách nhiệm hướng dẫn xây dựng và thẩm định kế hoạch 5 năm đối với các nội dung quy định tại khoản 3 Điều này trước khi trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.
- Điều 25. Trách nhiệm của tổ chức bên ngoài và bên thứ ba
- 1. Tuân thủ các quy định về kết nối mạng Ngân hàng Nhà nước.
- 2. Đảm bảo an toàn bảo mật đối với các thiết bị đầu cuối, thiết bị mạng và đường truyền kết nối với mạng Ngân hàng Nhà nước.
Left
Chương III
Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Open sectionRight
Chương III
Chương III HOẠT ĐỘNG CỦA CƠ QUAN NHÀ NƯỚC TRÊN MÔI TRƯỜNG MẠNG
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- HOẠT ĐỘNG CỦA CƠ QUAN NHÀ NƯỚC
- TRÊN MÔI TRƯỜNG MẠNG
- TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Left
Điều 26.
Điều 26. Hiệu lực thi hành 1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 11 tháng 6 năm 2012. 2. Thông tư này thay thế Quyết định số 39/2006/QĐ-NHNN ngày 8/8/2006 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Quy chế quản lý và sử dụng mạng máy tính nội bộ của Ngân hàng Nhà nước.
Open sectionRight
Điều 26.
Điều 26. Ưu tiên bố trí ngân sách cho ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước. 1. Đầu tư cho ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước là đầu tư phát triển. 2. Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính ưu tiên bố trí ngân sách cho ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà n...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 26. Ưu tiên bố trí ngân sách cho ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước.
- 1. Đầu tư cho ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước là đầu tư phát triển.
- 2. Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính ưu tiên bố trí ngân sách cho ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước.
- Điều 26. Hiệu lực thi hành
- 1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 11 tháng 6 năm 2012.
- 2. Thông tư này thay thế Quyết định số 39/2006/QĐ-NHNN ngày 8/8/2006 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Quy chế quản lý và sử dụng mạng máy tính nội bộ của Ngân hàng Nhà nước.
Left
Điều 27.
Điều 27. Điều khoản thi hành 1. Cục Công nghệ tin học có trách nhiệm hướng dẫn, giám sát và kiểm tra việc thi hành Thông tư này. 2. Vụ Kiểm toán nội bộ có trách nhiệm kiểm toán nội bộ việc thi hành Thông tư này đối với các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước. 3. Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng có trách nhiệm phối hợp với Cục Công ngh...
Open sectionRight
Điều 27.
Điều 27. Đầu tư cho ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước 1. Kinh phí đầu tư cho ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước bao gồm kinh phí ngân sách nhà nước (chi đầu tư phát triển, chi thường xuyên) và các nguồn kinh phí hợp pháp khác. 2. Nội dung đầu tư thực hiện theo khoản 1 Điều...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 27. Đầu tư cho ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước
- 1. Kinh phí đầu tư cho ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước bao gồm kinh phí ngân sách nhà nước (chi đầu tư phát triển, chi thường xuyên) và các nguồn kinh phí hợp pháp...
- 2. Nội dung đầu tư thực hiện theo khoản 1 Điều 63 của Luật Công nghệ thông tin và bao gồm:
- Điều 27. Điều khoản thi hành
- 1. Cục Công nghệ tin học có trách nhiệm hướng dẫn, giám sát và kiểm tra việc thi hành Thông tư này.
- 2. Vụ Kiểm toán nội bộ có trách nhiệm kiểm toán nội bộ việc thi hành Thông tư này đối với các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước.
Unmatched right-side sections