Clause-level cross-check
Compare legal documents side by side with citations, lifecycle links, and section alignment.
This compare mode helps verify how an amended, cited, or related document maps onto another record in the local corpus. It uses explicit citations first, then section label and content alignment as fallback.
Left document
Hướng dẫn cơ chế phối hợp cung cấp thông tin cho Trang thông tin điện tử “Vay vốn đi học”, phục vụ quản lý công tác tín dụng đối với học sinh, sinh viên
14/2012/TTLT-BGDĐT-BLĐTBXH
Right document
Về tín dụng đối với học sinh, sinh viên
157/2007/QĐ-TTg
Aligned sections
Cross-check map
Left
Tiêu đề
Hướng dẫn cơ chế phối hợp cung cấp thông tin cho Trang thông tin điện tử “Vay vốn đi học”, phục vụ quản lý công tác tín dụng đối với học sinh, sinh viên
Open sectionRight
Tiêu đề
Về tín dụng đối với học sinh, sinh viên
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Về tín dụng đối với học sinh, sinh viên
- Hướng dẫn cơ chế phối hợp cung cấp thông tin cho Trang thông tin điện tử “Vay vốn đi học”, phục vụ quản lý công tác tín dụng đối với học sinh, sinh viên
Left
Chương I
Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 1.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng 1. Thông tư này hướng dẫn cơ chế phối hợp cung cấp thông tin cho Trang thông tin điện tử “Vay vốn đi học”, phục vụ quản lý công tác tín dụng đối với học sinh, sinh viên, trong quá trình đào tạo và thu hồi nợ sau khi học sinh, sinh viên tốt nghiệp ở các cơ sở giáo dục (gồm: trường đại học...
Open sectionRight
Điều 1.
Điều 1. Phạm vi áp dụng. Chính sách tín dụng đối với học sinh, sinh viên được áp dụng để hỗ trợ cho học sinh, sinh viên có hoàn cảnh khó khăn góp phần trang trải chi phí cho việc học tập, sinh hoạt của học sinh, sinh viên trong thời gian theo học tại trường bao gồm. tiền học phí; chi phí mua sắm sách vở, phương tiện học tập, chi phí ăn...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Chính sách tín dụng đối với học sinh, sinh viên được áp dụng để hỗ trợ cho học sinh, sinh viên có hoàn cảnh khó khăn góp phần trang trải chi phí cho việc học tập, sinh hoạt của học sinh, sinh viên...
- chi phí mua sắm sách vở, phương tiện học tập, chi phí ăn, ở, đi lại.
- Thông tư này hướng dẫn cơ chế phối hợp cung cấp thông tin cho Trang thông tin điện tử “Vay vốn đi học”, phục vụ quản lý công tác tín dụng đối với học sinh, sinh viên, trong quá trình đào tạo và thu...
- trường đại học hoặc tương đương, trường cao đẳng, trường trung cấp chuyên nghiệp) và ở các cơ sở dạy nghề (gồm:
- trường cao đẳng nghề, trường trung cấp nghề, các trung tâm dạy nghề, các cơ sở giáo dục và các doanh nghiệp có đăng ký tham gia dạy nghề) được thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật Việ...
- Left: Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng Right: Điều 1. Phạm vi áp dụng.
Left
Điều 2.
Điều 2. Nguyên tắc cung cấp thông tin cho Trang thông tinh điện tử “Vay vốn đi học” Hoạt động cung cấp thông tin cho Trang thông tin điện tử “Vay vốn đi học” được thực hiện theo nguyên tắc có cơ quan chủ trì và các cơ quan, đơn vị phối hợp.
Open sectionRight
Điều 2.
Điều 2. Đối tượng được vay vốn. Học sinh, sinh viên có hoàn cảnh khó khăn theo học tại các trường đại học (hoặc tương đương đại học), cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp và tại các cơ sở đào tạo nghề được thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật Việt Nam, gồm. 1. Học sinh, sinh viên mồ côi cả cha lẫn mẹ hoặc chỉ mồ côi cha hoặc...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 2. Đối tượng được vay vốn.
- Học sinh, sinh viên có hoàn cảnh khó khăn theo học tại các trường đại học (hoặc tương đương đại học), cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp và tại các cơ sở đào tạo nghề được thành lập và hoạt động the...
- 1. Học sinh, sinh viên mồ côi cả cha lẫn mẹ hoặc chỉ mồ côi cha hoặc mẹ nhưng người còn lại không có khả năng lao động.
- Điều 2. Nguyên tắc cung cấp thông tin cho Trang thông tinh điện tử “Vay vốn đi học”
- Hoạt động cung cấp thông tin cho Trang thông tin điện tử “Vay vốn đi học” được thực hiện theo nguyên tắc có cơ quan chủ trì và các cơ quan, đơn vị phối hợp.
Left
Điều 3.
Điều 3. Cơ quan chủ trì, trách nhiệm và quyền hạn của cơ quan chủ trì 1. Cơ quan chủ trì Trang thông tin điện tử “Vay vốn đi học” là Bộ Giáo dục và Đào tạo. Cục Công nghệ thông tin thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo là đơn vị thường trực, quản lý trực tiếp Trang thông tin điện tử “Vay vốn đi học”. 2. Cơ quan chủ trì có trách nhiệm và quyền h...
Open sectionRight
Điều 3.
Điều 3. Phương thức cho vay. 1. Việc cho vay đối với học sinh, sinh viên được thực hiện theo phương thức cho vay thông qua hộ gia đình. Đại diện hộ gia đình là người trực tiếp vay vốn và có trách nhiệm trả nợ Ngân hàng Chính sách xã hội. Trường hợp học sinh, sinh viên mồ côi cả cha lẫn mẹ hoặc chỉ mồ côi cha hoặc mẹ nhưng người còn lại...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 3. Phương thức cho vay.
- Việc cho vay đối với học sinh, sinh viên được thực hiện theo phương thức cho vay thông qua hộ gia đình.
- Đại diện hộ gia đình là người trực tiếp vay vốn và có trách nhiệm trả nợ Ngân hàng Chính sách xã hội.
- Điều 3. Cơ quan chủ trì, trách nhiệm và quyền hạn của cơ quan chủ trì
- Cơ quan chủ trì Trang thông tin điện tử “Vay vốn đi học” là Bộ Giáo dục và Đào tạo.
- Cục Công nghệ thông tin thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo là đơn vị thường trực, quản lý trực tiếp Trang thông tin điện tử “Vay vốn đi học”.
Left
Điều 4.
Điều 4. Cơ quan phối hợp, trách nhiệm và quyền hạn của cơ quan phối hợp 1. Cơ quan phối hợp ở trung ương là các Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội, Bộ Tài chính, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và Ngân hàng Chính sách xã hội. 2. Các cơ quan phối hợp ở địa phương là Sở Giáo dục và Đào tạo, Sở Lao động – Thương binh v...
Open sectionRight
Điều 4.
Điều 4. Điều kiện vay vốn. 1. Học sinh, sinh viên đang sinh sống trong hộ gia đình cư trú hợp pháp tại địa phương nơi cho vay có đủ các tiêu chuẩn quy định tại Điều 2 Quyết định này. 2. Đối với học sinh, sinh viên năm thứ nhất phải có giấy báo trúng tuyển hoặc giấy xác nhận được vào học của nhà trường. 3. Đối với học sinh, sinh viên từ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 4. Điều kiện vay vốn.
- 1. Học sinh, sinh viên đang sinh sống trong hộ gia đình cư trú hợp pháp tại địa phương nơi cho vay có đủ các tiêu chuẩn quy định tại Điều 2 Quyết định này.
- 2. Đối với học sinh, sinh viên năm thứ nhất phải có giấy báo trúng tuyển hoặc giấy xác nhận được vào học của nhà trường.
- Điều 4. Cơ quan phối hợp, trách nhiệm và quyền hạn của cơ quan phối hợp
- 1. Cơ quan phối hợp ở trung ương là các Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội, Bộ Tài chính, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và Ngân hàng Chính sách xã hội.
- Các cơ quan phối hợp ở địa phương là Sở Giáo dục và Đào tạo, Sở Lao động – Thương binh và Xã hội, Ngân hàng Chính sách xã hội cấp tỉnh, các sở, ban, ngành của tỉnh, các cơ sở giáo dục, cơ sở dạy ng...
Left
Điều 5.
Điều 5. Yêu cầu cung cấp thông tin Thông tin được cung cấp để đăng tải trên Trang thông tin điện tử “Vay vốn đi học” phải đảm bảo các yêu cầu: 1. Chính xác, kịp thời và đúng nội dung. 2. Thống nhất từ trung ương đến các địa phương và giữa các bộ, ngành. 3. Thực hiện theo các quy định tại Nghị định số 97/2008/NĐ-CP, ngày 28 tháng 08 năm...
Open sectionRight
Điều 5.
Điều 5. Mức vốn cho vay. 1. Mức vốn cho vay tối đa là 800.000 đồng/tháng/học sinh, sinh viên. 2. Ngân hàng Chính sách xã hội quy định mức cho vay cụ thể đối với học sinh, sinh viên căn cứ vào mức thu học phí của từng trường và sinh hoạt phí theo vùng nhưng không vượt quá mức cho vay quy định tại khoản 1 Điều này. 3. Khi chính sách học...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 5. Mức vốn cho vay.
- 1. Mức vốn cho vay tối đa là 800.000 đồng/tháng/học sinh, sinh viên.
- 2. Ngân hàng Chính sách xã hội quy định mức cho vay cụ thể đối với học sinh, sinh viên căn cứ vào mức thu học phí của từng trường và sinh hoạt phí theo vùng nhưng không vượt quá mức cho vay quy địn...
- Điều 5. Yêu cầu cung cấp thông tin
- Thông tin được cung cấp để đăng tải trên Trang thông tin điện tử “Vay vốn đi học” phải đảm bảo các yêu cầu:
- 1. Chính xác, kịp thời và đúng nội dung.
Left
Điều 6.
Điều 6. Nội dung phối hợp cung cấp thông tin 1. Cơ quan chủ trì, cơ quan phối hợp và các cơ quan, đơn vị liên quan xác định nội dung thông tin cần cung cấp, thông qua phần mềm quản lý để trích xuất ra các mẫu biểu báo cáo, đồng thời cung cấp các thông tin về người vay, thông tin về số tiền còn nợ, về khả năng trả nợ; quy định trách nhi...
Open sectionRight
Điều 6.
Điều 6. Thời hạn cho vay. 1. Thời hạn cho vay là khoảng thời gian được tính từ ngày đối tượng được vay vốn bắt đầu nhận vốn vay cho đến ngày trả hết nợ (gốc và lãi) được ghi trong hợp đồng tín dụng. Thời hạn cho vay bao gồm thời hạn phát tiền vay và thời hạn trả nợ. 2. Thời hạn phát tiền vay là khoảng thời gian tính từ ngày đối tượng đ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 6. Thời hạn cho vay.
- Thời hạn cho vay là khoảng thời gian được tính từ ngày đối tượng được vay vốn bắt đầu nhận vốn vay cho đến ngày trả hết nợ (gốc và lãi) được ghi trong hợp đồng tín dụng.
- Thời hạn cho vay bao gồm thời hạn phát tiền vay và thời hạn trả nợ.
- Điều 6. Nội dung phối hợp cung cấp thông tin
- 1. Cơ quan chủ trì, cơ quan phối hợp và các cơ quan, đơn vị liên quan xác định nội dung thông tin cần cung cấp, thông qua phần mềm quản lý để trích xuất ra các mẫu biểu báo cáo, đồng thời cung cấp...
- quy định trách nhiệm, cách thức lưu trữ thông tin, chế độ bảo mật và quản trị Trang thông tin điện tử “Vay vốn đi học” phục vụ cho yêu cầu quản lý công tác tín dụng học sinh, sinh viên.
Left
Chương II
Chương II NỘI DUNG THÔNG TIN
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 7.
Điều 7. Hồ sơ điện tử Hồ sơ điện tử quản lý tín dụng học sinh, sinh viên phải sử dụng phông chữ Unicode (tiêu chuẩn: TCVN 6909:2001), hồ sơ bao gồm các thông tin sau: 1. Thông tin về học sinh, sinh viên: Họ và tên; Mã số/số thẻ sinh viên, lớp, khoa, khóa học, trường, ngành, nghề đào tạo, loại hình cơ sở (công lập, tư thục, có vốn đầu t...
Open sectionRight
Điều 7.
Điều 7. Lãi suất cho vay. 1. Lãi suất cho vay ưu đãi đối với học sinh, sinh viên là 0,5%/tháng. 2. Lãi suất nợ quá hạn được tính bằng 130% lãi suất khi cho vay.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 7. Lãi suất cho vay.
- 2. Lãi suất nợ quá hạn được tính bằng 130% lãi suất khi cho vay.
- Điều 7. Hồ sơ điện tử
- Hồ sơ điện tử quản lý tín dụng học sinh, sinh viên phải sử dụng phông chữ Unicode (tiêu chuẩn: TCVN 6909:2001), hồ sơ bao gồm các thông tin sau:
- Mã số/số thẻ sinh viên, lớp, khoa, khóa học, trường, ngành, nghề đào tạo, loại hình cơ sở (công lập, tư thục, có vốn đầu tư nước ngoài), trình độ đào tạo, hiện trạng học tập (vi phạm kỷ luật/pháp l...
- Left: 1. Thông tin về học sinh, sinh viên: Họ và tên Right: 1. Lãi suất cho vay ưu đãi đối với học sinh, sinh viên là 0,5%/tháng.
Left
Điều 8.
Điều 8. Nội dung thông tin đối với học sinh, sinh viên vay vốn đi học 1. Thông tin học sinh, sinh viên khi nhập trường a) Hồ sơ học sinh, sinh viên phải có một trong các loại giấy tờ sau: Giấy xác nhận của cơ sở giáo dục, cơ sở dạy nghề hoặc Giấy báo nhập học đối với học sinh, sinh viên năm thứ nhất. Trường hợp học sinh, sinh viên sử d...
Open sectionRight
Điều 7.
Điều 7. Lãi suất cho vay. 1. Lãi suất cho vay ưu đãi đối với học sinh, sinh viên là 0,5%/tháng. 2. Lãi suất nợ quá hạn được tính bằng 130% lãi suất khi cho vay.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 7. Lãi suất cho vay.
- 2. Lãi suất nợ quá hạn được tính bằng 130% lãi suất khi cho vay.
- Điều 8. Nội dung thông tin đối với học sinh, sinh viên vay vốn đi học
- a) Hồ sơ học sinh, sinh viên phải có một trong các loại giấy tờ sau:
- Giấy xác nhận của cơ sở giáo dục, cơ sở dạy nghề hoặc Giấy báo nhập học đối với học sinh, sinh viên năm thứ nhất.
- Left: 1. Thông tin học sinh, sinh viên khi nhập trường Right: 1. Lãi suất cho vay ưu đãi đối với học sinh, sinh viên là 0,5%/tháng.
Left
Chương III
Chương III CƠ CHẾ PHỐI HỢP VÀ PHƯƠNG PHÁP CUNG CẤP THÔNG TIN
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 9.
Điều 9. Cơ chế phối hợp trong việc cung cấp thông tin 1. Bộ Giáo dục và Đào tạo a) Cung cấp các văn bản chỉ đạo, quản lý có liên quan tới chính sách cho vay đi học, đôn đốc, chỉ đạo và giám sát các cơ sở giáo dục đào tạo trong hệ thống tham gia cung cấp thông tin theo chức năng nhiệm vụ; b) Chủ trì, quản lý và vận hành Trang thông tin...
Open sectionRight
Điều 9.
Điều 9. Trả nợ gốc và lãi tiền vay. 1. Trong thời hạn phát tiền vay đối tượng được vay vốn chưa phải trả nợ gốc và lãi; lãi tiền vay được tính kể từ ngày đối tượng được vay vốn nhận món vay đầu tiên đến ngày trả hết nợ gốc. 2. Đối tượng được vay vốn phải trả nợ gốc và lãi tiền vay lần đầu tiên ngay sau khi học sinh, sinh viên có việc l...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 9. Trả nợ gốc và lãi tiền vay.
- 1. Trong thời hạn phát tiền vay đối tượng được vay vốn chưa phải trả nợ gốc và lãi; lãi tiền vay được tính kể từ ngày đối tượng được vay vốn nhận món vay đầu tiên đến ngày trả hết nợ gốc.
- 2. Đối tượng được vay vốn phải trả nợ gốc và lãi tiền vay lần đầu tiên ngay sau khi học sinh, sinh viên có việc làm, có thu nhập nhưng không quá 12 tháng kể từ ngày học sinh, sinh viên kết thúc khó...
- Điều 9. Cơ chế phối hợp trong việc cung cấp thông tin
- 1. Bộ Giáo dục và Đào tạo
- a) Cung cấp các văn bản chỉ đạo, quản lý có liên quan tới chính sách cho vay đi học, đôn đốc, chỉ đạo và giám sát các cơ sở giáo dục đào tạo trong hệ thống tham gia cung cấp thông tin theo chức năn...
Left
Điều 10.
Điều 10. Phương pháp cung cấp thông tin Các chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội cung cấp dữ liệu đầy đủ một lần và tiến hành đồng bộ các thay đổi vào các lần sau. Các cơ sở giáo dục, cơ sở dạy nghề cập nhật thông tin online trên Trang thông tin điện tử “Vay vốn đi học” qua tài khoản truy cập được Cục Công nghệ thông tin. Bộ Giáo dục...
Open sectionRight
Điều 10.
Điều 10. Ưu đãi lãi suất trong trường hợp trả nợ trước hạn. Trường hợp đối tượng vay vốn trả nợ trước hạn đã cam kết trong hợp đồng tín dụng lãi suất phải trả sẽ được giảm lãi vay. Ngân hàng Chính sách xã hội quy định cụ thể mức ưu đãi lãi suất trong trường hợp trả nợ trước hạn.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 10. Ưu đãi lãi suất trong trường hợp trả nợ trước hạn.
- Trường hợp đối tượng vay vốn trả nợ trước hạn đã cam kết trong hợp đồng tín dụng lãi suất phải trả sẽ được giảm lãi vay. Ngân hàng Chính sách xã hội quy định cụ thể mức ưu đãi lãi suất trong trường...
- Điều 10. Phương pháp cung cấp thông tin
- Các chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội cung cấp dữ liệu đầy đủ một lần và tiến hành đồng bộ các thay đổi vào các lần sau.
- Các cơ sở giáo dục, cơ sở dạy nghề cập nhật thông tin online trên Trang thông tin điện tử “Vay vốn đi học” qua tài khoản truy cập được Cục Công nghệ thông tin.
Left
Chương V
Chương V TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 11.
Điều 11. Hiệu lực thi hành Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 05 tháng 6 năm 2012.
Open sectionRight
Điều 11.
Điều 11. Điều chỉnh kỳ hạn trả nợ, gia hạn trả nợ và chuyển nợ quá hạn. 1. Đến kỳ trả nợ cuối cùng, người vay có khó khăn chưa trả được nợ, phải có văn bản đề nghị gia hạn nợ thì được Ngân hàng Chính sách xã hội xem xét cho gia hạn nợ cho đối tượng vay vốn; thời gian gia hạn nợ tối đa bằng 1/2 thời hạn trả nợ. 2. Trường hợp đối tượng đ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 11. Điều chỉnh kỳ hạn trả nợ, gia hạn trả nợ và chuyển nợ quá hạn.
- 1. Đến kỳ trả nợ cuối cùng, người vay có khó khăn chưa trả được nợ, phải có văn bản đề nghị gia hạn nợ thì được Ngân hàng Chính sách xã hội xem xét cho gia hạn nợ cho đối tượng vay vốn
- thời gian gia hạn nợ tối đa bằng 1/2 thời hạn trả nợ.
- Điều 11. Hiệu lực thi hành
- Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 05 tháng 6 năm 2012.
Left
Điều 12.
Điều 12. Trách nhiệm thi hành Các bộ, ngành liên quan, ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương theo chức năng, nhiệm vụ được giao, chỉ đạo và tổ chức thực hiện những quy định tại Thông tư này. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, đề nghị các bộ, ngành, ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương...
Open sectionRight
Điều 12.
Điều 12. Xử lý rủi ro do nguyên nhân khách quan. Việc xử lý nợ bị rủi ro do nguyên nhân khách quan được thực hiện theo quy định về quy chế xử lý nợ bị rủi ro tại Ngân hàng Chính sách xã hội.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 12. Xử lý rủi ro do nguyên nhân khách quan.
- Việc xử lý nợ bị rủi ro do nguyên nhân khách quan được thực hiện theo quy định về quy chế xử lý nợ bị rủi ro tại Ngân hàng Chính sách xã hội.
- Điều 12. Trách nhiệm thi hành
- Các bộ, ngành liên quan, ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương theo chức năng, nhiệm vụ được giao, chỉ đạo và tổ chức thực hiện những quy định tại Thông tư này.
- Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, đề nghị các bộ, ngành, ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương phản ánh kịp thời về Liên Bộ Giáo dục và Đào tạo và Bộ Lao động – Thươn...
Unmatched right-side sections