Clause-level cross-check
Compare legal documents side by side with citations, lifecycle links, and section alignment.
This compare mode helps verify how an amended, cited, or related document maps onto another record in the local corpus. It uses explicit citations first, then section label and content alignment as fallback.
Left document
Quy định các điều kiện lao động có hại và các công việc không được sử dụng lao động nữ, lao động nữ có thai hoặc đang nuôi con dưới 12 tháng tuổi
40/2011/TTLT-BLĐTBXH-BYT
Right document
Về việc thực hiện bảo hiểm y tế tự nguyện cho học sinh, sinh viên trên địa bàn tỉnh
826/1998/QĐ-UB
Aligned sections
Cross-check map
Left
Tiêu đề
Quy định các điều kiện lao động có hại và các công việc không được sử dụng lao động nữ, lao động nữ có thai hoặc đang nuôi con dưới 12 tháng tuổi
Open sectionRight
Tiêu đề
Về việc thực hiện bảo hiểm y tế tự nguyện cho học sinh, sinh viên trên địa bàn tỉnh
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Về việc thực hiện bảo hiểm y tế tự nguyện cho học sinh, sinh viên trên địa bàn tỉnh
- Quy định các điều kiện lao động có hại và các công việc không được sử dụng lao động nữ, lao động nữ có thai hoặc đang nuôi con dưới 12 tháng tuổi
Left
Điều 1.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng 1. Thông tư này quy định các điều kiện lao động có hại và danh mục công việc không được sử dụng lao động nữ, lao động nữ có thai hoặc đang nuôi con dưới 12 tháng tuổi. 2. Thông tư này áp dụng đối với các cơ quan, doanh nghiệp, tổ chức (sau đây gọi tắt là cơ sở lao động) và cá nhân có s...
Open sectionRight
Điều 1
Điều 1 : Thực hiện Bảo hiểm y tế (BHYT) tự nguyện cho Học sinh, Sinh viên đang theo học tại các Trường Đại học, Trung học chuyên nghiệp, dạy nghề, các Trường phổ thông trung học, trung học cơ sở, tiểu học trên địa bàn tỉnh (Trừ học sinh, sinh viên được miễn nộp một phần viện phí theo quy định tại Nghị định 95/CP ngày 27/8/1994 của Chín...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Thực hiện Bảo hiểm y tế (BHYT) tự nguyện cho Học sinh, Sinh viên đang theo học tại các Trường Đại học, Trung học chuyên nghiệp, dạy nghề, các Trường phổ thông trung học, trung học cơ sở, tiểu học t...
- Mức thu BHYT năm học 1998-1999 thu theo mức tối thiểu quy định tại Thông tư Liên tịch số 40/1998/TTLB ngày 18/7/1998, cụ thể là:
- Học sinh các trường tiểu học, trung học cơ sở thu:
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
- 1. Thông tư này quy định các điều kiện lao động có hại và danh mục công việc không được sử dụng lao động nữ, lao động nữ có thai hoặc đang nuôi con dưới 12 tháng tuổi.
- 2. Thông tư này áp dụng đối với các cơ quan, doanh nghiệp, tổ chức (sau đây gọi tắt là cơ sở lao động) và cá nhân có sử dụng lao động nữ, lao động nữ có thai hoặc đang nuôi con dưới 12 tháng tuổi,...
Left
Điều 2.
Điều 2. Các điều kiện lao động có hại không được sử dụng lao động nữ 1. Nơi làm việc có áp suất lớn hơn áp suất khí quyển. 2. Nơi làm việc cheo leo nguy hiểm. 3. Ngâm mình thường xuyên dưới nước (từ 04 giờ một ngày trở lên, trên 3 ngày 1 tuần). 4. Nặng nhọc quá sức (mức tiêu hao năng lượng trung bình trên 5 Kcal/phút, nhịp tim trun...
Open sectionRight
Điều 2
Điều 2: Ngành Y tế và ngành Giáo dục đào đạo đảm bảo nguyên tắc thực sự tự nguyện của đối tượng tham gia bảo hiểm, đồng thời đẩy mạnh công tác tuyên truyền, giải thích về BHYT trong các trường học nhất là đối với phụ huynh học sinh; phối hợp duy trì và phát triển y tế trong các trường học, tổ chức và chỉ đạo các cơ sở khám, chữa bệnh p...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 2: Ngành Y tế và ngành Giáo dục đào đạo đảm bảo nguyên tắc thực sự tự nguyện của đối tượng tham gia bảo hiểm, đồng thời đẩy mạnh công tác tuyên truyền, giải thích về BHYT trong các trường học...
- phối hợp duy trì và phát triển y tế trong các trường học, tổ chức và chỉ đạo các cơ sở khám, chữa bệnh phục vụ tốt, kịp thời các đối tượng tham gia BHYT học sinh khi cần khám, chữa bệnh ngoại và nộ...
- Điều 2. Các điều kiện lao động có hại không được sử dụng lao động nữ
- 1. Nơi làm việc có áp suất lớn hơn áp suất khí quyển.
- 2. Nơi làm việc cheo leo nguy hiểm.
Left
Điều 3.
Điều 3. Các điều kiện lao động có hại không được sử dụng lao động nữ có thai hoặc đang nuôi con dưới 12 tháng tuổi Ngoài những điều kiện lao động có hại quy định tại Điều 2 Thông tư này, không được sử dụng lao động nữ có thai hoặc đang nuôi con dưới 12 tháng tuổi trong các điều kiện sau: 1. Tiếp xúc với điện từ trường quá giới hạn cho...
Open sectionRight
Điều 3
Điều 3: Thủ trưởng các cơ quan: Văn phòng UBND tỉnh, Sở Giáo dục-Đào tạo, Sở Y tế, Sở Tài chính-Vật giá, BHYT tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã và các cơ quan, tổ chức có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Thủ trưởng các cơ quan:
- Văn phòng UBND tỉnh, Sở Giáo dục-Đào tạo, Sở Y tế, Sở Tài chính-Vật giá, BHYT tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã và các cơ quan, tổ chức có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.
- Điều 3. Các điều kiện lao động có hại không được sử dụng lao động nữ có thai hoặc đang nuôi con dưới 12 tháng tuổi
- Ngoài những điều kiện lao động có hại quy định tại Điều 2 Thông tư này, không được sử dụng lao động nữ có thai hoặc đang nuôi con dưới 12 tháng tuổi trong các điều kiện sau:
- 1. Tiếp xúc với điện từ trường quá giới hạn cho phép;
Left
Điều 4.
Điều 4. Danh mục công việc không được sử dụng lao động nữ, lao động nữ có thai hoặc đang nuôi con dưới 12 tháng tuổi Danh mục công việc không được sử dụng lao động nữ, lao động có thai hoặc đang nuôi con dưới 12 tháng tuổi quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này.
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 5.
Điều 5. Tổ chức thực hiện 1. Cơ sở lao động và cá nhân sử dụng lao động có trách nhiệm: a) Rà soát lại các công việc lao động nữ đang làm dựa theo các điều kiện lao động có hại, các công việc không được sử dụng lao động nữ quy định tại Thông tư này. Trên cơ sở đó, có kế hoạch sắp xếp, đào tạo lại hoặc chuyển nghề, chuyển công việc phù...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 6.
Điều 6. Hiệu lực thi hành 1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20 tháng 02 năm 2012. 2. Bãi bỏ thông tư Liên bộ số 03/TT-LB ngày 28 tháng 01 năm 1994 của Liên Bộ Lao động- Thương binh và Xã hội - Y tế về quy định các điều kiện lao động có hại và các công việc không được sử dụng lao động nữ kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.