Clause-level cross-check
Compare legal documents side by side with citations, lifecycle links, and section alignment.
This compare mode helps verify how an amended, cited, or related document maps onto another record in the local corpus. It uses explicit citations first, then section label and content alignment as fallback.
Left document
Ban hành “Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về báo hiệu đường bộ”
17/2012/TT-BGTVT
Right document
Hướng dẫn về quản lý, vận hành khai thác đường giao thông nông thôn
32/2014/TT-BGTVT
Aligned sections
Cross-check map
Left
Tiêu đề
Ban hành “Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về báo hiệu đường bộ”
Open sectionRight
Tiêu đề
Hướng dẫn về quản lý, vận hành khai thác đường giao thông nông thôn
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Hướng dẫn về quản lý, vận hành khai thác đường giao thông nông thôn
- Ban hành “Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về báo hiệu đường bộ”
Left
Điều 1.
Điều 1. Ban hành kèm theo Thông tư này “Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về báo hiệu đường bộ”; Mã số đăng ký: QCVN 41 : 2012/BGTVT.
Open sectionRight
Điều 1.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng 1. Phạm vi điều chỉnh a) Thông tư này hướng dẫn về công tác quản lý, vận hành khai thác đường giao thông nông thôn (bao gồm cả hầm đường bộ, bến phà đường bộ và đường ngầm). b) Việc quản lý, vận hành khai thác cầu trên đường giao thông nông thôn thực hiện theo quy định tại Thông tư số 12/...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
- 1. Phạm vi điều chỉnh
- a) Thông tư này hướng dẫn về công tác quản lý, vận hành khai thác đường giao thông nông thôn (bao gồm cả hầm đường bộ, bến phà đường bộ và đường ngầm).
- Điều 1. Ban hành kèm theo Thông tư này “Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về báo hiệu đường bộ”;
- Mã số đăng ký: QCVN 41 : 2012/BGTVT.
Left
Điều 2.
Điều 2. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2013 và thay thế: 1. Quyết định số 4393/2001/QĐ-BGTVT ngày 20 tháng 12 năm 2001 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành tiêu chuẩn ngành “Điều lệ Báo hiệu đường bộ” 22 TCN 237-01; 2. Quyết định số 21/2005/QĐ-BGTVT ngày 30 tháng 3 năm 2005 của Bộ trưởng Bộ Giao th...
Open sectionRight
Điều 2.
Điều 2. Giải thích từ ngữ Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. Đường giao thông nông thôn (sau đây gọi chung là đường GTNT) bao gồm: đường trục xã, đường liên xã, đường trục thôn; đường trong ngõ xóm và các điểm dân cư tương đương; đường trục chính nội đồng. 2. Cơ quan quản lý đường bộ là cơ quan thực hiện chức...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 2. Giải thích từ ngữ
- Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
- 1. Đường giao thông nông thôn (sau đây gọi chung là đường GTNT) bao gồm: đường trục xã, đường liên xã, đường trục thôn; đường trong ngõ xóm và các điểm dân cư tương đương; đường trục chính nội đồng.
- Điều 2. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2013 và thay thế:
- 1. Quyết định số 4393/2001/QĐ-BGTVT ngày 20 tháng 12 năm 2001 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành tiêu chuẩn ngành “Điều lệ Báo hiệu đường bộ” 22 TCN 237-01;
- 2. Quyết định số 21/2005/QĐ-BGTVT ngày 30 tháng 3 năm 2005 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải về việc bổ sung biển báo hiệu vào Điều lệ Báo hiệu đường bộ 22 TCN 237-01;
Left
Điều 3.
Điều 3. Giao Tổng cục trưởng Tổng cục Đường bộ Việt Nam căn cứ yêu cầu quản lý, xây dựng công bố lộ trình điều chỉnh, thay thế hệ thống báo hiệu đường bộ chưa phù hợp theo QCVN 41 : 2012/BGTVT.
Open sectionRight
Điều 3.
Điều 3. Yêu cầu đối với công tác quản lý, vận hành khai thác đường GTNT 1. Việc quản lý, vận hành khai thác đường GTNT phải bảo đảm an toàn giao thông, an toàn cho công trình đường bộ, an toàn cho người, tài sản và công trình khác trong phạm vi hành lang an toàn đường GTNT, phòng, chống cháy nổ và bảo vệ môi trường. 2. Đường GTNT khi đ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 3. Yêu cầu đối với công tác quản lý, vận hành khai thác đường GTNT
- Việc quản lý, vận hành khai thác đường GTNT phải bảo đảm an toàn giao thông, an toàn cho công trình đường bộ, an toàn cho người, tài sản và công trình khác trong phạm vi hành lang an toàn đường GTN...
- 2. Đường GTNT khi đưa vào vận hành khai thác phải bảo đảm chất lượng theo quy định.
- Điều 3. Giao Tổng cục trưởng Tổng cục Đường bộ Việt Nam căn cứ yêu cầu quản lý, xây dựng công bố lộ trình điều chỉnh, thay thế hệ thống báo hiệu đường bộ chưa phù hợp theo QCVN 41 : 2012/BGTVT.
Left
Điều 4.
Điều 4. Chánh Văn phòng Bộ, Chánh Thanh tra Bộ, Vụ trưởng các Vụ, Tổng cục trưởng Tổng cục Đường bộ Việt Nam, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Giao thông vận tải, Giám đốc các Sở Giao thông vận tải, các tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này./.
Open sectionRight
Điều 4.
Điều 4. Trách nhiệm quản lý, vận hành khai thác đường GTNT 1. Xác định Chủ quản lý sử dụng đường GTNT: a) Đối với đường GTNT do Nhà nước đầu tư, Chủ quản lý sử dụng đường GTNT được xác định theo quy định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh về việc phân công, phân cấp cho Ủy ban nhân dân các cấp, Sở Giao thông vận tải và các cơ quan trực thuộc...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 4. Trách nhiệm quản lý, vận hành khai thác đường GTNT
- 1. Xác định Chủ quản lý sử dụng đường GTNT:
- a) Đối với đường GTNT do Nhà nước đầu tư, Chủ quản lý sử dụng đường GTNT được xác định theo quy định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh về việc phân công, phân cấp cho Ủy ban nhân dân các cấp, Sở Giao th...
- Chánh Văn phòng Bộ, Chánh Thanh tra Bộ, Vụ trưởng các Vụ, Tổng cục trưởng Tổng cục Đường bộ Việt Nam, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Giao thông vận tải, Giám đốc các Sở Giao thông vận tải,...
Unmatched right-side sections