Clause-level cross-check
Compare legal documents side by side with citations, lifecycle links, and section alignment.
This compare mode helps verify how an amended, cited, or related document maps onto another record in the local corpus. It uses explicit citations first, then section label and content alignment as fallback.
Left document
Phân loại các dịch vụ viễn thông
05/2012/TT-BTTTT
Right document
Quy định phương pháp xác định và chế độ báo cáo giá thành dịch vụ viễn thông
16/2012/TT-BTTTT
Aligned sections
Cross-check map
Left
Tiêu đề
Phân loại các dịch vụ viễn thông
Open sectionRight
Tiêu đề
Quy định phương pháp xác định và chế độ báo cáo giá thành dịch vụ viễn thông
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Quy định phương pháp xác định và chế độ báo cáo giá thành dịch vụ viễn thông
- Phân loại các dịch vụ viễn thông
Left
Mục 1
Mục 1 QUY ĐỊNH CHUNG
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 1.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Thông tư này phân loại các dịch vụ viễn thông.
Open sectionRight
Điều 1.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Thông tư này quy định phương pháp xác định và chế độ báo cáo giá thành dịch vụ viễn thông.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Left: Thông tư này phân loại các dịch vụ viễn thông. Right: Thông tư này quy định phương pháp xác định và chế độ báo cáo giá thành dịch vụ viễn thông.
Left
Điều 2.
Điều 2. Đối tượng áp dụng Thông tư này áp dụng đối với tổ chức, cá nhân cung cấp, sử dụng dịch vụ viễn thông và các tổ chức, cá nhân liên quan tới hoạt động quản lý, cung cấp, sử dụng dịch vụ viễn thông tại Việt Nam.
Open sectionRight
Điều 2.
Điều 2. Đối tượng áp dụng 1. Cơ quan quản lý nhà nước có liên quan đến hoạt động quản lý giá cước dịch vụ viễn thông. 2. Doanh nghiệp viễn thông.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- 1. Cơ quan quản lý nhà nước có liên quan đến hoạt động quản lý giá cước dịch vụ viễn thông.
- 2. Doanh nghiệp viễn thông.
- Thông tư này áp dụng đối với tổ chức, cá nhân cung cấp, sử dụng dịch vụ viễn thông và các tổ chức, cá nhân liên quan tới hoạt động quản lý, cung cấp, sử dụng dịch vụ viễn thông tại Việt Nam.
Left
Mục 2
Mục 2 CÁC DỊCH VỤ VIỄN THÔNG
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 3.
Điều 3. Dịch vụ viễn thông 1. Theo đặc điểm công nghệ, phương thức truyền dẫn của mạng viễn thông, các dịch vụ viễn thông cơ bản và giá trị gia tăng quy định tại Điều 9 Nghị định số 25/2011/NĐ-CP ngày 06 tháng 4 năm 2011 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Viễn thông được kết hợp với nhau thành cá...
Open sectionRight
Điều 3.
Điều 3. Giải thích từ ngữ Trong Thông tư này các từ ngữ được hiểu như sau: 1. Giá thành thực tế : là giá thành của năm báo cáo tài chính gần nhất (năm: n) xác định trên cơ sở chi phí thực tế hợp lý để hoàn thành một đơn vị dịch vụ viễn thông. 2. Giá thành kế hoạch: là giá thành của năm tiếp theo năm báo cáo tài chính (năm: n+1) xác địn...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 3. Giải thích từ ngữ
- Trong Thông tư này các từ ngữ được hiểu như sau:
- 1. Giá thành thực tế : là giá thành của năm báo cáo tài chính gần nhất (năm: n) xác định trên cơ sở chi phí thực tế hợp lý để hoàn thành một đơn vị dịch vụ viễn thông.
- Theo đặc điểm công nghệ, phương thức truyền dẫn của mạng viễn thông, các dịch vụ viễn thông cơ bản và giá trị gia tăng quy định tại Điều 9 Nghị định số 25/2011/NĐ-CP ngày 06 tháng 4 năm 2011 của Ch...
- a) Dịch vụ viễn thông cố định bao gồm dịch vụ viễn thông cố định mặt đất, dịch vụ viễn thông cố định vệ tinh;
- b) Dịch vụ viễn thông di động bao gồm dịch vụ viễn thông di động mặt đất, dịch vụ viễn thông di động vệ tinh, dịch vụ viễn thông di động hàng hải, dịch vụ viễn thông di động hàng không.
- Left: Điều 3. Dịch vụ viễn thông Right: 3. Đơn vị dịch vụ viễn thông bao gồm:
- Left: b) Dịch vụ liên mạng là dịch vụ gửi, truyền, nhận và xử lý thông tin giữa những người sử dụng dịch vụ của các mạng viễn thông khác nhau. Right: a) Thời gian liên lạc là thời gian thuê bao gửi, nhận thông tin (thoại, dữ liệu, hình ảnh) khi sử dụng dịch vụ viễn thông. Đơn vị tính: phút hoặc giây.
Left
Điều 4.
Điều 4. Dịch vụ viễn thông cố định 1. Dịch vụ viễn thông cố định mặt đất là dịch vụ viễn thông được cung cấp thông qua mạng viễn thông cố định mặt đất. Theo phạm vi liên lạc, dịch vụ viễn thông cố định mặt đất được phân ra thành dịch vụ nội hạt, dịch vụ đường dài trong nước, dịch vụ quốc tế. a) Dịch vụ nội hạt là dịch vụ gửi, truyền, n...
Open sectionRight
Điều 4.
Điều 4. Nguyên tắc xác định giá thành dịch vụ viễn thông 1. Áp dụng thống nhất phương pháp xác định giá thành theo phương pháp chi phí phân bổ toàn bộ đối với tất cả các dịch vụ viễn thông chưa hạch toán riêng. 2. Không bù chéo giữa các dịch vụ viễn thông khi xác định giá thành dịch vụ viễn thông.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- 1. Áp dụng thống nhất phương pháp xác định giá thành theo phương pháp chi phí phân bổ toàn bộ đối với tất cả các dịch vụ viễn thông chưa hạch toán riêng.
- 2. Không bù chéo giữa các dịch vụ viễn thông khi xác định giá thành dịch vụ viễn thông.
- Dịch vụ viễn thông cố định mặt đất là dịch vụ viễn thông được cung cấp thông qua mạng viễn thông cố định mặt đất.
- Theo phạm vi liên lạc, dịch vụ viễn thông cố định mặt đất được phân ra thành dịch vụ nội hạt, dịch vụ đường dài trong nước, dịch vụ quốc tế.
- a) Dịch vụ nội hạt là dịch vụ gửi, truyền, nhận và xử lý thông tin giữa những người sử dụng dịch vụ viễn thông cố định mặt đất ở trong cùng phạm vi một tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
- Left: Điều 4. Dịch vụ viễn thông cố định Right: Điều 4. Nguyên tắc xác định giá thành dịch vụ viễn thông
Left
Điều 5.
Điều 5. Dịch vụ viễn thông di động 1. Dịch vụ viễn thông di động mặt đất là dịch vụ viễn thông được cung cấp thông qua mạng viễn thông di động mặt đất (mạng thông tin di động, mạng trung kế vô tuyến, mạng nhắn tin), bao gồm: a) Dịch vụ thông tin di động mặt đất; b) Dịch vụ trung kế vô tuyến; c) Dịch vụ nhắn tin. 2. Dịch vụ viễn thông d...
Open sectionRight
Điều 5.
Điều 5. Căn cứ xác định giá thành dịch vụ viễn thông 1. Giá thành thực tế được xác định trên cơ sở: a) Đối với doanh nghiệp có hạch toán riêng chi phí từng loại dịch vụ : chi phí thực tế, hợp lý của từng loại dịch vụ viễn thông được xác định trong B áo cáo tài chính năm của doanh nghiệp và sản lượng hoặc sản lượng quy đổi được xác định...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- 1. Giá thành thực tế được xác định trên cơ sở:
- a) Đối với doanh nghiệp có hạch toán riêng chi phí từng loại dịch vụ :
- chi phí thực tế, hợp lý của từng loại dịch vụ viễn thông được xác định trong B áo cáo tài chính năm của doanh nghiệp và sản lượng hoặc sản lượng quy đổi được xác định theo quy định cụ thể tại Chươn...
- 1. Dịch vụ viễn thông di động mặt đất là dịch vụ viễn thông được cung cấp thông qua mạng viễn thông di động mặt đất (mạng thông tin di động, mạng trung kế vô tuyến, mạng nhắn tin), bao gồm:
- a) Dịch vụ thông tin di động mặt đất;
- b) Dịch vụ trung kế vô tuyến;
- Left: Điều 5. Dịch vụ viễn thông di động Right: Điều 5. Căn cứ xác định giá thành dịch vụ viễn thông
Left
Điều 6.
Điều 6. Điều chỉnh các dịch vụ viễn thông Căn cứ vào tình hình phát triển thị trường và chính sách quản lý viễn thông trong từng thời kỳ, Bộ Thông tin và Truyền thông sẽ điều chỉnh các dịch vụ viễn thông cho phù hợp với yêu cầu quản lý.
Open sectionRight
Điều 6.
Điều 6. Chế độ báo cáo giá thành 1. Từng thời kỳ, Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành Danh mục dịch vụ viễn thông thực hiện báo cáo giá thành thực tế, giá thành kế hoạch. 2. Hàng năm, doanh nghiệp thực hiện báo cáo giá thành thực tế, giá thành kế hoạch của từng loại dịch vụ viễn thông trong Danh mục dịch vụ viễn thông tại Khoản 1 Điề...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 6. Chế độ báo cáo giá thành
- 1. Từng thời kỳ, Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành Danh mục dịch vụ viễn thông thực hiện báo cáo giá thành thực tế, giá thành kế hoạch.
- Hàng năm, doanh nghiệp thực hiện báo cáo giá thành thực tế, giá thành kế hoạch của từng loại dịch vụ viễn thông trong Danh mục dịch vụ viễn thông tại Khoản 1 Điều này kèm theo Báo cáo tài chính năm...
- Điều 6. Điều chỉnh các dịch vụ viễn thông
- Căn cứ vào tình hình phát triển thị trường và chính sách quản lý viễn thông trong từng thời kỳ, Bộ Thông tin và Truyền thông sẽ điều chỉnh các dịch vụ viễn thông cho phù hợp với yêu cầu quản lý.
Left
Mục 3
Mục 3 TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 7.
Điều 7. Hiệu lực thi hành Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 07 năm 2012.
Open sectionRight
Điều 7.
Điều 7. Nội dung báo cáo giá thành thực tế và giá thành kế hoạch 1. Đối với dịch vụ viễn thông doanh nghiệp hiện đang cung cấp, chi phí dịch vụ được tổng hợp trong Báo cáo tài chính năm, nội dung báo cáo giá thành thực tế và giá thành kế hoạch bao gồm các tài liệu sau: a) Công văn do người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp hoặc...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 7. Nội dung báo cáo giá thành thực tế và giá thành kế hoạch
- 1. Đối với dịch vụ viễn thông doanh nghiệp hiện đang cung cấp, chi phí dịch vụ được tổng hợp trong Báo cáo tài chính năm, nội dung báo cáo giá thành thực tế và giá thành kế hoạch bao gồm các tài li...
- a) Công văn do người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp hoặc người được ủy quyền của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp ký, đóng dấu, trong đó mô tả rõ nội dung dịch vụ, tên gọi d...
- Điều 7. Hiệu lực thi hành
- Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 07 năm 2012.
Left
Điều 8.
Điều 8. Tổ chức thực hiện 1. Chánh Văn phòng, thủ trưởng các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ, Giám đốc các Sở Thông tin và Truyền thông, Tổng giám đốc, Giám đốc các doanh nghiệp viễn thông và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này. 2. Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh vướng mắc, các tổ chức, cá nhân ph...
Open sectionRight
Điều 8.
Điều 8. Phương pháp xác định doanh thu dịch vụ viễn thông Doanh thu dịch vụ viễn thông được xác định từ các khoản thu giá cước sau đây: 1. Giá cước thu của người sử dụng dịch vụ viễn thông đối với các cuộc gọi xuất phát từ mạng của doanh nghiệp trừ đi giá cước kết nối, giá cước thanh toán quốc tế phải trả cho doanh nghiệp khác (nếu có)...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 8. Phương pháp xác định doanh thu dịch vụ viễn thông
- Doanh thu dịch vụ viễn thông được xác định từ các khoản thu giá cước sau đây:
- 1. Giá cước thu của người sử dụng dịch vụ viễn thông đối với các cuộc gọi xuất phát từ mạng của doanh nghiệp trừ đi giá cước kết nối, giá cước thanh toán quốc tế phải trả cho doanh nghiệp khác (nếu...
- Điều 8. Tổ chức thực hiện
- Chánh Văn phòng, thủ trưởng các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ, Giám đốc các Sở Thông tin và Truyền thông, Tổng giám đốc, Giám đốc các doanh nghiệp viễn thông và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu tr...
- 2. Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh vướng mắc, các tổ chức, cá nhân phản ánh về Bộ Thông tin và Truyền thông (Cục Viễn thông) để bổ sung, sửa đổi cho phù hợp./.
Unmatched right-side sections