Compare legal documents side by side with citations, lifecycle links, and section alignment.

This compare mode helps verify how an amended, cited, or related document maps onto another record in the local corpus. It uses explicit citations first, then section label and content alignment as fallback.

Matched sections 4
Explicit citation matches 4
Instruction matches 4
Left-only sections 13
Right-only sections 12

Cross-check map

This pair looks like a lifecycle comparison, so the view prioritizes explicit citation routes over broad heuristic section matching.

0 Unchanged
0 Expanded
0 Reduced
0 Rewritten
left-only unmatched

Tiêu đề

Hướng dẫn nguyên tắc, phương pháp xác định và thẩm quyền quyết định giá tiêu thụ nước sạch tại các đô thị, khu công nghiệp và khu vực nông thôn

Open section

No right-side match.

No reliable target section was aligned in the comparison document.

left-only unmatched

Chương I

Chương I QUY ĐỊNH CHUNG

Open section

No right-side match.

No reliable target section was aligned in the comparison document.

left-only unmatched

Điều 1.

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Thông tư này hướng dẫn nguyên tắc, phương pháp xác định giá tiêu thụ nước sạch và thẩm quyền quyết định giá tiêu thụ nước sạch để làm cơ sở cho các tổ chức có thẩm quyền theo quy định của pháp luật và quy định tại Thông tư này lập, trình, phê duyệt phương án giá và quyết định giá tiêu thụ nước sạch thực hiện...

Open section

No right-side match.

No reliable target section was aligned in the comparison document.

left-only unmatched

Điều 2.

Điều 2. Đối tượng áp dụng Thông tư này áp dụng đối với các tổ chức có thẩm quyền lập, trình, thẩm định phương án giá và quyết định giá tiêu thụ nước sạch theo quy định của pháp luật và quy định tại Thông tư này; các đơn vị cấp nước thực hiện dịch vụ cấp nước trong lĩnh vực bán buôn, bán lẻ và các khách hàng sử dụng nước sạch.

Open section

No right-side match.

No reliable target section was aligned in the comparison document.

left-only unmatched

Chương II

Chương II NGUYÊN TẮC XÁC ĐỊNH GIÁ TIÊU THỤ NƯỚC SẠCH

Open section

No right-side match.

No reliable target section was aligned in the comparison document.

left-only unmatched

Điều 3.

Điều 3. Nguyên tắc xác định giá tiêu thụ nước sạch 1. Giá tiêu thụ nước sạch phải được tính đúng, tính đủ chi phí sản xuất hợp lý, giá thành toàn bộ trong quá trình sản xuất, phân phối, tiêu thụ (bao gồm cả chi phí duy trì đấu nối) để các đơn vị cấp nước duy trì và phát triển trên cơ sở các quy chuẩn, tiêu chuẩn, định mức kinh tế kỹ th...

Open section

No right-side match.

No reliable target section was aligned in the comparison document.

referenced-article Similarity 0.83 targeted reference

Điều 4.

Điều 4. Nguyên tắc điều chỉnh giá Hàng năm, khi các yếu tố cấu thành chi phí sản xuất, cung ứng nước sạch tính theo các nguyên tắc quy định tại Điều 3 và các phương pháp xác định tổng chi phí sản xuất quy định tại Điều 5 Thông tư này có biến động hoặc khi có sự thay đổi về công nghệ xử lý nước, quy chuẩn chất lượng dịch vụ; sự thay đổi...

Open section

Điều 3.

Điều 3. Nguyên tắc xác định giá tiêu thụ nước sạch: 1/ Giá tiêu thụ nước sạch phải được tính đúng, tính đủ chi phí sản xuất hợp lý, giá thành toàn bộ trong quá trình sản xuất, phân phối, tiêu thụ trên cơ sở các quy chuẩn, tiêu chuẩn, định mức kinh tế kỹ thuật được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt và lợi nhuận định mức hợp lý của khối lư...

Open section

This section explicitly points to `Điều 3.` in the comparison document.

Instruction clauses
  • Điều 4. Nguyên tắc điều chỉnh giá
  • Hàng năm, khi các yếu tố cấu thành chi phí sản xuất, cung ứng nước sạch tính theo các nguyên tắc quy định tại Điều 3 và các phương pháp xác định tổng chi phí sản xuất quy định tại Điều 5 Thông tư n...
  • sự thay đổi về cơ chế chính sách của Nhà nước có liên quan làm giá thành tiêu thụ nước sạch tăng (hoặc giảm) thì cấp có thẩm quyền quyết định (hoặc phê duyệt) giá nước quy định tại Thông tư này phả...
Added / right-side focus
  • 1/ Giá tiêu thụ nước sạch phải được tính đúng, tính đủ chi phí sản xuất hợp lý, giá thành toàn bộ trong quá trình sản xuất, phân phối, tiêu thụ trên cơ sở các quy chuẩn, tiêu chuẩn, định mức kinh t...
  • nhưng phải phù hợp với quan hệ cung cầu về nước sạch và điều kiện phát triển kinh tế xã hội của đất nước, khu vực và thu nhập của người dân trong từng thời kỳ. Bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của...
  • có tác dụng khuyến khích các đơn vị cấp nước sạch nâng cao chất lượng dịch vụ và phấn đấu giảm chi phí, giảm thất thoát nước đáp ứng nhu cầu của khách hàng, đồng thời khuyến khích khách hàng sử dụn...
Removed / left-side focus
  • Hàng năm, khi các yếu tố cấu thành chi phí sản xuất, cung ứng nước sạch tính theo các nguyên tắc quy định tại Điều 3 và các phương pháp xác định tổng chi phí sản xuất quy định tại Điều 5 Thông tư n...
  • sự thay đổi về cơ chế chính sách của Nhà nước có liên quan làm giá thành tiêu thụ nước sạch tăng (hoặc giảm) thì cấp có thẩm quyền quyết định (hoặc phê duyệt) giá nước quy định tại Thông tư này phả...
Rewritten clauses
  • Left: Điều 4. Nguyên tắc điều chỉnh giá Right: Điều 3. Nguyên tắc xác định giá tiêu thụ nước sạch:
Target excerpt

Điều 3. Nguyên tắc xác định giá tiêu thụ nước sạch: 1/ Giá tiêu thụ nước sạch phải được tính đúng, tính đủ chi phí sản xuất hợp lý, giá thành toàn bộ trong quá trình sản xuất, phân phối, tiêu thụ trên cơ sở các quy ch...

left-only unmatched

Chương III

Chương III PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH GIÁ TIÊU THỤ NƯỚC SẠCH

Open section

No right-side match.

No reliable target section was aligned in the comparison document.

left-only unmatched

Điều 5.

Điều 5. Phương pháp xác định tổng chi phí sản xuất, kinh doanh của sản phẩm nước sạch 1. Tổng chi phí sản xuất hợp lý, hợp lệ của sản phẩm nước sạch làm cơ sở để tính giá thành toàn bộ và tính giá 01 mét khối (m3) nước sạch phải được tính cho sản lượng nước thương phẩm tương ứng trong kỳ tính toán theo các quy chuẩn, tiêu chuẩn định mứ...

Open section

No right-side match.

No reliable target section was aligned in the comparison document.

referenced-article Similarity 0.83 amending instruction

Điều 6.

Điều 6. Phương pháp xác định giá tiêu thụ nước sạch (giá bán lẻ) bình quân 1. Giá thành toàn bộ 01 m3 nước sạch làm cơ sở tính giá nước sạch bình quân được xác định theo công thức sau: Trong đó: a) Z tb là giá thành toàn bộ 01 m 3 nước sạch bình quân (đơn vị tính: đồng/m 3 ). b) C t là tổng chi phí sản xuất, kinh doanh nước sạch hợp lý...

Open section

Điều 5.

Điều 5. Phương pháp xác định giá thành toàn bộ của sản phẩm nước sạch: Giá thành toàn bộ của sản phẩm nước sạch làm cơ sở tính giá phải được tính theo các quy chuẩn, tiêu chuẩn định mức kinh tế kỹ thuật sản xuất nước sạch do cơ quan có thẩm quyền phê duyệt không tính theo mức bình quân của các đơn vị cấp nước trong tỉnh, bao gồm các ch...

Open section

This section appears to amend `Điều 5.` in the comparison document.

Instruction clauses
  • Điều 6. Phương pháp xác định giá tiêu thụ nước sạch (giá bán lẻ) bình quân
  • 1. Giá thành toàn bộ 01 m3 nước sạch làm cơ sở tính giá nước sạch bình quân được xác định theo công thức sau:
  • a) Z tb là giá thành toàn bộ 01 m 3 nước sạch bình quân (đơn vị tính: đồng/m 3 ).
Added / right-side focus
  • Giá thành toàn bộ của sản phẩm nước sạch làm cơ sở tính giá phải được tính theo các quy chuẩn, tiêu chuẩn định mức kinh tế kỹ thuật sản xuất nước sạch do cơ quan có thẩm quyền phê duyệt không tính...
  • Nội dung chi phí
  • Chi phí vật tư trực tiếp
Removed / left-side focus
  • 1. Giá thành toàn bộ 01 m3 nước sạch làm cơ sở tính giá nước sạch bình quân được xác định theo công thức sau:
  • a) Z tb là giá thành toàn bộ 01 m 3 nước sạch bình quân (đơn vị tính: đồng/m 3 ).
  • b) C t là tổng chi phí sản xuất, kinh doanh nước sạch hợp lý, hợp lệ ứng với sản lượng nước thương phẩm (đơn vị tính: đồng) được xác định theo hướng dẫn tại Điều 5, Chương III của Thông tư này.
Rewritten clauses
  • Left: Điều 6. Phương pháp xác định giá tiêu thụ nước sạch (giá bán lẻ) bình quân Right: Điều 5. Phương pháp xác định giá thành toàn bộ của sản phẩm nước sạch:
  • Left: c) SLtp là sản lượng nước thương phẩm, được xác định như sau: Right: Nội dung từng khoản chi phí trên được xác định như sau:
Target excerpt

Điều 5. Phương pháp xác định giá thành toàn bộ của sản phẩm nước sạch: Giá thành toàn bộ của sản phẩm nước sạch làm cơ sở tính giá phải được tính theo các quy chuẩn, tiêu chuẩn định mức kinh tế kỹ thuật sản xuất nước...

referenced-article Similarity 0.83 guidance instruction

Điều 7.

Điều 7. Phương pháp xác định giá tiêu thụ nước sạch cho từng mục đích sử dụng 1. Giá bán buôn nước sạch: Giá bán buôn nước sạch do đơn vị cấp nước bán buôn bán cho đơn vị mua buôn nước để bán lẻ (đơn vị cấp nước thực hiện việc bán nước sạch cho một đợn vị cấp nước khác để đơn vị này bán trực tiếp đến khách hàng sử dụng nước) và đơn vị...

Open section

Điều 6.

Điều 6. Giá tiêu thụ nước sạch (giá bán lẻ) bình quân Giá tiêu thụ nước sạch bình quân (chưa có thuế giá trị gia tăng) được xác định theo công thức sau: Gttbq = GTtb + P SLtp Trong đó: 1/ Gttbq là giá tiêu thụ bình quân (đơn vị tính: đồng/m3). 2/ GTtb là giá thành toàn bộ của sản phẩm nước sạch (đơn vị tính: đồng) được xác định theo hư...

Open section

This section appears to guide or implement `Điều 6.` in the comparison document.

Instruction clauses
  • Điều 7. Phương pháp xác định giá tiêu thụ nước sạch cho từng mục đích sử dụng
  • 1. Giá bán buôn nước sạch:
  • Giá bán buôn nước sạch do đơn vị cấp nước bán buôn bán cho đơn vị mua buôn nước để bán lẻ (đơn vị cấp nước thực hiện việc bán nước sạch cho một đợn vị cấp nước khác để đơn vị này bán trực tiếp đến...
Added / right-side focus
  • 1/ Gttbq là giá tiêu thụ bình quân (đơn vị tính: đồng/m3).
  • 2/ GTtb là giá thành toàn bộ của sản phẩm nước sạch (đơn vị tính: đồng) được xác định theo hướng dẫn tại Chương III Điều 5 Thông tư này.
  • 3/ SLtp là sản lượng nước thương phẩm, được xác định như sau:
Removed / left-side focus
  • Giá bán buôn nước sạch do đơn vị cấp nước bán buôn bán cho đơn vị mua buôn nước để bán lẻ (đơn vị cấp nước thực hiện việc bán nước sạch cho một đợn vị cấp nước khác để đơn vị này bán trực tiếp đến...
  • Trong trường hợp không thống nhất được mức giá thì một trong hai bên (hoặc cả hai bên) có quyền yêu cầu Sở Tài chính cấp tỉnh tổ chức hiệp thương giá theo quy định của pháp luật.
  • a) Giá tiêu thụ nước sạch cho sinh hoạt áp dụng theo cơ chế giá luỹ tiến, những hộ sử dụng lượng nước theo định mức sử dụng nước thấp hơn được áp dụng mức giá thấp hơn và ngược lại.
Rewritten clauses
  • Left: Điều 7. Phương pháp xác định giá tiêu thụ nước sạch cho từng mục đích sử dụng Right: Điều 6. Giá tiêu thụ nước sạch (giá bán lẻ) bình quân
  • Left: 1. Giá bán buôn nước sạch: Right: - SLsx: là sản lượng nước sản xuất.
  • Left: 2. Giá tiêu thụ nước sạch (chưa có thuế giá trị gia tăng) cho từng mục đích sử dụng: Right: Giá tiêu thụ nước sạch bình quân (chưa có thuế giá trị gia tăng) được xác định theo công thức sau:
Target excerpt

Điều 6. Giá tiêu thụ nước sạch (giá bán lẻ) bình quân Giá tiêu thụ nước sạch bình quân (chưa có thuế giá trị gia tăng) được xác định theo công thức sau: Gttbq = GTtb + P SLtp Trong đó: 1/ Gttbq là giá tiêu thụ bình qu...

left-only unmatched

Chương IV

Chương IV THẨM QUYỀN QUYẾT ĐỊNH GIÁ TIÊU THỤ NƯỚC SẠCH VÀ QUẢN LÝ GIÁ TIÊU THỤ NƯỚC SẠCH

Open section

No right-side match.

No reliable target section was aligned in the comparison document.

left-only unmatched

Điều 8.

Điều 8. Quyền và trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị trong việc lập, trình, thẩm định phương án giá 1. Cục Quản lý Giá - Bộ Tài chính phối hợp với các cơ quan liên quan xây dựng khung giá tiêu thụ nước sạch sinh hoạt trình Bộ trưởng Bộ Tài chính quyết định. 2. Đơn vị cấp nước sạch căn cứ khung giá tiêu thụ nước sạch sinh hoạt do Bộ Tài...

Open section

No right-side match.

No reliable target section was aligned in the comparison document.

left-only unmatched

Điều 9.

Điều 9. Thẩm quyền quyết định giá nước sạch 1. Bộ Tài chính quy định khung giá tiêu thụ nước sạch sinh hoạt áp dụng trong phạm vi cả nước. 2. Uỷ ban Nhân dân cấp tỉnh phê duyệt phương án giá nước sạch do đơn vị cấp nước trình và ban hành biểu giá nước sạch sinh hoạt cụ thể trên địa bàn của tỉnh phù hợp với khung giá do Bộ Tài chính ban...

Open section

No right-side match.

No reliable target section was aligned in the comparison document.

left-only unmatched

Chương V

Chương V TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Open section

No right-side match.

No reliable target section was aligned in the comparison document.

left-only unmatched

Điều 10.

Điều 10. Tổ chức thực hiện 1. Bộ Tài chính chủ trì phối hợp với Bộ Xây dựng, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn định kỳ hoặc đột xuất kiểm tra việc xây dựng, ban hành các quy định về quản lý giá tiêu thụ nước sạch ở địa phương và kiểm tra việc xây dựng phương án giá; chấp hành pháp luật về giá nước của các đơn vị cấp nước theo nội...

Open section

No right-side match.

No reliable target section was aligned in the comparison document.

explicit-citation Similarity 1.0 repeal instruction

Điều 11.

Điều 11. Hiệu lực thi hành Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 29/6/2012 và thay thế Thông tư Liên tịch số 95/2009/TTLT-BTC-BXD-BNN ngày 19/5/2009 của Bộ Tài chính, Bộ Xây dựng, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn nguyên tắc, phương pháp xác định và thẩm quyền quyết định giá tiêu thụ nước sạch tại các đô thị, khu...

Open section

Điều 11.

Điều 11. Hiệu lực thi hành Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 8/7/2009 và thay thế Thông tư Liên tịch số 104/2004/TTLB/BTC-BXD, ngày 8/11/2004 của Bộ Tài chính và Bộ Xây dựng hướng dẫn nguyên tắc, phương pháp xác định và thẩm quyền quyết định giá tiêu thụ nước sạch tại các đô thị, khu công nghiệp, cụm dân cư nông thôn. Trong quá trình...

Open section

This section appears to repeal or replace part of `Điều 11.` in the comparison document.

Instruction clauses
  • Điều 11. Hiệu lực thi hành
  • Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 29/6/2012 và thay thế Thông tư Liên tịch số 95/2009/TTLT-BTC-BXD-BNN ngày 19/5/2009 của Bộ Tài chính, Bộ Xây dựng, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thô...
  • Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn vướng mắc đề nghị phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính, Bộ Xây dựng, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để xem xét giải quyết./.
Rewritten clauses
  • Left: Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 29/6/2012 và thay thế Thông tư Liên tịch số 95/2009/TTLT-BTC-BXD-BNN ngày 19/5/2009 của Bộ Tài chính, Bộ Xây dựng, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thô... Right: Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 8/7/2009 và thay thế Thông tư Liên tịch số 104/2004/TTLB/BTC-BXD, ngày 8/11/2004 của Bộ Tài chính và Bộ Xây dựng hướng dẫn nguyên tắc, phương pháp xác định và th...
  • Left: Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn vướng mắc đề nghị phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính, Bộ Xây dựng, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để xem xét giải quyết./. Right: Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc đề nghị phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính, Bộ Xây dựng và Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để xem xét, bổ sung và sửa đổi cho phù hợp./.
Target excerpt

Điều 11. Hiệu lực thi hành Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 8/7/2009 và thay thế Thông tư Liên tịch số 104/2004/TTLB/BTC-BXD, ngày 8/11/2004 của Bộ Tài chính và Bộ Xây dựng hướng dẫn nguyên tắc, phương pháp xác địn...

Only in the right document

Tiêu đề Hướng dẫn nguyên tắc, phương pháp xác định và thẩm quyền quyết định giá tiêu thụ nước sạch tại các đô thị, khu công nghiệp và khu vực nông thôn
Chương I Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Thông tư này hướng dẫn nguyên tắc, phương pháp xác định giá tiêu thụ nước sạch và thẩm quyền quyết định giá nước sạch để làm cơ sở lập, trình, phê duyệt phương án giá và quyết định giá tiêu thụ nước sạch thực hiện tại các đô thị, khu công nghiệp và khu vực nông thôn.
Điều 2. Điều 2. Đối tượng áp dụng Thông tư này áp dụng đối với các tổ chức có thẩm quyền lập, trình, thẩm định phương án giá và quyết định giá tiêu thụ nước sạch theo quy định của pháp luật; các đơn vị cấp nước thực hiện dịch vụ cấp nước trong lĩnh vực bán buôn, bán lẻ và các khách hàng sử dụng nước sạch.
Chương II Chương II NGUYÊN TẮC XÁC ĐỊNH GIÁ TIÊU THỤ NƯỚC SẠCH
Điều 4. Điều 4. Nguyên tắc điều chỉnh giá: Khi chi phí sản xuất và giá thành nước sạch tính theo các nguyên tắc trên có biến động hoặc khi có sự thay đổi về công nghệ xử lý nước, quy chuẩn chất lượng dịch vụ và sự thay đổi về chế độ, chính sách có liên quan của Nhà nước làm giá thành tiêu thụ nước sạch tăng (hoặc giảm) tối thiểu từ 15% trở lên...
Chương III Chương III PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH GIÁ TIÊU THỤ NƯỚC SẠCH
Chương IV Chương IV THẨM QUYỀN QUYẾT ĐỊNH GIÁ TIÊU THỤ NƯỚC SẠCH VÀ QUẢN LÝ GIÁ TIÊU THỤ NƯỚC SẠCH