Clause-level cross-check
Compare legal documents side by side with citations, lifecycle links, and section alignment.
This compare mode helps verify how an amended, cited, or related document maps onto another record in the local corpus. It uses explicit citations first, then section label and content alignment as fallback.
Left document
Quy định về báo cáo và điều tra tai nạn hàng hải
27/2012/TT-BGTVT
Right document
Quy định về vận tải hành khách, hành lý, bao gửi bằng tàu khách cao tốc giữa các cảng, bến, vùng nước thuộc nội thủy Việt Nam và qua biên giới
66/2014/TT-BGTVT
Aligned sections
Cross-check map
Left
Tiêu đề
Quy định về báo cáo và điều tra tai nạn hàng hải
Open sectionRight
Tiêu đề
Quy định về vận tải hành khách, hành lý, bao gửi bằng tàu khách cao tốc giữa các cảng, bến, vùng nước thuộc nội thủy Việt Nam và qua biên giới
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Quy định về vận tải hành khách, hành lý, bao gửi bằng tàu khách cao tốc giữa các cảng, bến, vùng nước thuộc nội thủy Việt Nam và qua biên giới
- Quy định về báo cáo và điều tra tai nạn hàng hải
Left
Chương I
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Open sectionRight
Chương I
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Open sectionThe aligned sections are materially the same in the current local corpus.
Left
Điều 1.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Thông tư này quy định về báo cáo và điều tra tai nạn hàng hải.
Open sectionRight
Điều 1.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Thông tư này quy định về vận tải hành khách, hành lý, bao gửi bằng tàu khách cao tốc giữa các cảng, bến, vùng nước thuộc nội thủy Việt Nam và qua biên giới.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Thông tư này quy định về vận tải hành khách, hành lý, bao gửi bằng tàu khách cao tốc giữa các cảng, bến, vùng nước thuộc nội thủy Việt Nam và qua biên giới.
- Thông tư này quy định về báo cáo và điều tra tai nạn hàng hải.
Left
Điều 2.
Điều 2. Đối tượng áp dụng Thông tư này áp dụng đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến báo cáo và điều tra tai nạn hàng hải trong các trường hợp sau đây: 1. Tai nạn hàng hải liên quan đến tàu biển Việt Nam. 2. Tai nạn hàng hải liên quan đến tàu biển nước ngoài khi hoạt động tại: a) Vùng nước cảng biển, vùng nội thủy va...
Open sectionRight
Điều 2.
Điều 2. Đối tượng áp dụng Thông tư này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân Việt Nam và tổ chức, cá nhân nước ngoài liên quan đến hoạt động kinh doanh vận tải hành khách, hành lý, bao gửi bằng tàu khách cao tốc giữa các cảng, bến, vùng nước thuộc nội thủy Việt Nam và qua biên giới.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Thông tư này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân Việt Nam và tổ chức, cá nhân nước ngoài liên quan đến hoạt động kinh doanh vận tải hành khách, hành lý, bao gửi bằng tàu khách cao tốc giữa các cản...
- Thông tư này áp dụng đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến báo cáo và điều tra tai nạn hàng hải trong các trường hợp sau đây:
- 1. Tai nạn hàng hải liên quan đến tàu biển Việt Nam.
- 2. Tai nạn hàng hải liên quan đến tàu biển nước ngoài khi hoạt động tại:
Left
Điều 3.
Điều 3. Giải thích từ ngữ Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. Tai nạn hàng hải là tai nạn do đâm va hoặc các sự cố liên quan đến tàu biển gây hậu quả chết người, mất tích, bị thương, thiệt hại đối với hàng hóa, hành lý, tài sản trên tàu biển, cảng biển và công trình, thiết bị khác, làm cho tàu biển bị hư hỏng,...
Open sectionRight
Điều 3.
Điều 3. Giải thích từ ngữ Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. Tàu khách cao tốc (sau đây gọi tắt là tàu) là tàu, thuyền có tốc độ lớn nhất được tính bằng mét/giây (m/s) hoặc hải lý/giờ (kt) bằng hoặc lớn hơn trị số tính theo công thức sau đây: V ≥ 3,7 ∆ 0,1667 (m/s) hoặc V ≥ 7,1992 ∆ 0,1667 (kt) Trong đó: ∆: T...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- 1. Tàu khách cao tốc (sau đây gọi tắt là tàu) là tàu, thuyền có tốc độ lớn nhất được tính bằng mét/giây (m/s) hoặc hải lý/giờ (kt) bằng hoặc lớn hơn trị số tính theo công thức sau đây:
- V ≥ 3,7 ∆ 0,1667 (m/s)
- hoặc V ≥ 7,1992 ∆ 0,1667 (kt)
- Tai nạn hàng hải là tai nạn do đâm va hoặc các sự cố liên quan đến tàu biển gây hậu quả chết người, mất tích, bị thương, thiệt hại đối với hàng hóa, hành lý, tài sản trên tàu biển, cảng biển và côn...
- 2. Tàu thuyền bao gồm tàu biển, tàu công vụ, tàu cá, phương tiện thủy nội địa, thủy phi cơ và các phương tiện thủy khác.
- 3. Sự cố hàng hải là sự việc xảy ra liên quan trực tiếp đến hoạt động của tàu biển mà gây nguy hiểm, hoặc nếu không được khắc phục, sẽ gây nguy hiểm cho an toàn của tàu, con người hoặc môi trường.
Left
Điều 4.
Điều 4. Phân loại mức độ tai nạn hàng hải 1. Tai nạn hàng hải đặc biệt nghiêm trọng là tai nạn hàng hải gây ra một trong các thiệt hại dưới đây: a) Làm chết hoặc mất tích người; b) Làm tàu bị tổn thất toàn bộ; c) Làm tràn ra biển từ 100 tấn dầu trở lên hoặc từ 50 tấn hoá chất độc hại trở lên; d) Làm ách tắc luồng hàng hải từ 48 giờ...
Open sectionRight
Điều 4.
Điều 4. Nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân kinh doanh vận tải hành khách, hành Iý, bao gửi bằng tàu theo tuyến cố định 1. Công khai thông tin về chất lượng dịch vụ vận tải hành khách, hành lý, bao gửi trên website của tổ chức, cá nhân hoặc niêm yết tại bến tàu, tại quầy bán vé để hành khách biết được trước khi đi tàu. 2. Niêm yết tại bến tà...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 4. Nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân kinh doanh vận tải hành khách, hành Iý, bao gửi bằng tàu theo tuyến cố định
- 1. Công khai thông tin về chất lượng dịch vụ vận tải hành khách, hành lý, bao gửi trên website của tổ chức, cá nhân hoặc niêm yết tại bến tàu, tại quầy bán vé để hành khách biết được trước khi đi tàu.
- Niêm yết tại bến tàu, tại quầy bán vé các thông tin về thời gian xuất bến, số chuyến lượt, giá vé, chính sách giảm giá vé theo quy định pháp luật và của người kinh doanh vận tải, hành trình (bao gồ...
- Điều 4. Phân loại mức độ tai nạn hàng hải
- 1. Tai nạn hàng hải đặc biệt nghiêm trọng là tai nạn hàng hải gây ra một trong các thiệt hại dưới đây:
- a) Làm chết hoặc mất tích người;
Left
Điều 5.
Điều 5. Trách nhiệm của thuyền trưởng, chủ tàu, người quản lý khai thác tàu và các tổ chức, cá nhân liên quan tới tai nạn hàng hải 1. Thuyền trưởng, chủ tàu, người quản lý khai thác tàu và các tổ chức, cá nhân liên quan tới tai nạn hàng hải có trách nhiệm báo cáo tai nạn hàng hải cho Cảng vụ Hàng hải hoặc Cục Hàng hải Việt Nam nhanh ch...
Open sectionRight
Điều 5.
Điều 5. Thủ tục chấp thuận vận tải hành khách, hành lý, bao gửi theo tuyến cố định bằng tàu đối với tổ chức, cá nhân Việt Nam 1. Tổ chức, cá nhân nộp trực tiếp 01 (một) bộ hồ sơ đề nghị chấp thuận vận tải hành khách, hành lý, bao gửi theo tuyến cố định hoặc gửi qua hệ thống bưu chính hoặc hình thức phù hợp khác đến Sở Giao thông vận tả...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 5. Thủ tục chấp thuận vận tải hành khách, hành lý, bao gửi theo tuyến cố định bằng tàu đối với tổ chức, cá nhân Việt Nam
- Tổ chức, cá nhân nộp trực tiếp 01 (một) bộ hồ sơ đề nghị chấp thuận vận tải hành khách, hành lý, bao gửi theo tuyến cố định hoặc gửi qua hệ thống bưu chính hoặc hình thức phù hợp khác đến Sở Giao t...
- Hồ sơ bao gồm:
- Điều 5. Trách nhiệm của thuyền trưởng, chủ tàu, người quản lý khai thác tàu và các tổ chức, cá nhân liên quan tới tai nạn hàng hải
- Thuyền trưởng, chủ tàu, người quản lý khai thác tàu và các tổ chức, cá nhân liên quan tới tai nạn hàng hải có trách nhiệm báo cáo tai nạn hàng hải cho Cảng vụ Hàng hải hoặc Cục Hàng hải Việt Nam nh...
- 2. Thuyền trưởng tổ chức công tác cứu nạn nhanh chóng, kịp thời và hiệu quả phù hợp với điều kiện an toàn của tàu.
Left
Chương II
Chương II BÁO CÁO TAI NẠN HÀNG HẢI
Open sectionRight
Chương II
Chương II KINH DOANH VẬN TẢI HÀNH KHÁCH, HÀNH LÝ, BAO GỬI BẰNG TÀU THEO TUYẾN CỐ ĐỊNH
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- KINH DOANH VẬN TẢI HÀNH KHÁCH, HÀNH LÝ,
- BAO GỬI BẰNG TÀU THEO TUYẾN CỐ ĐỊNH
- BÁO CÁO TAI NẠN HÀNG HẢI
Left
Điều 6.
Điều 6. Báo cáo tai nạn hàng hải 1. Báo cáo tai nạn hàng hải gồm Báo cáo khẩn, Báo cáo chi tiết, Báo cáo định kỳ theo quy định tại các Phụ lục I, II và III của Thông tư này. 2. Nội dung báo cáo tai nạn hàng hải phải trung thực, chính xác, đúng thời hạn.
Open sectionRight
Điều 6.
Điều 6. Thủ tục chấp thuận vận tải hành khách, hành lý, bao gửi theo tuyến cố định bằng tàu đối với tổ chức, cá nhân có vốn đầu tư nước ngoài 1. Tổ chức, cá nhân nộp trực tiếp 01 (một) bộ hồ sơ đề nghị chấp thuận vận tải hành khách, hành lý, bao gửi theo tuyến cố định hoặc gửi qua hệ thống bưu chính hoặc hình thức phù hợp khác đến Chi...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 6. Thủ tục chấp thuận vận tải hành khách, hành lý, bao gửi theo tuyến cố định bằng tàu đối với tổ chức, cá nhân có vốn đầu tư nước ngoài
- Tổ chức, cá nhân nộp trực tiếp 01 (một) bộ hồ sơ đề nghị chấp thuận vận tải hành khách, hành lý, bao gửi theo tuyến cố định hoặc gửi qua hệ thống bưu chính hoặc hình thức phù hợp khác đến Chi cục Đ...
- Hồ sơ bao gồm:
- Điều 6. Báo cáo tai nạn hàng hải
- 2. Nội dung báo cáo tai nạn hàng hải phải trung thực, chính xác, đúng thời hạn.
- Left: 1. Báo cáo tai nạn hàng hải gồm Báo cáo khẩn, Báo cáo chi tiết, Báo cáo định kỳ theo quy định tại các Phụ lục I, II và III của Thông tư này. Right: d) Bản đăng ký chất lượng dịch vụ theo mẫu quy định tại Phụ lục số II ban hành kèm theo Thông tư này;
Left
Điều 7.
Điều 7. Báo cáo khẩn 1. Báo cáo khẩn thực hiện như sau: a) Trong trường hợp tai nạn hàng hải xảy ra trong vùng nước cảng biển và vùng biển Việt Nam, Thuyền trưởng hoặc người có trách nhiệm cao nhất trên tàu thuyền phải gửi ngay Báo cáo khẩn cho Cảng vụ hàng hải nơi gần nhất. Trường hợp những người này không thực hiện được Bá...
Open sectionRight
Điều 7.
Điều 7. Thủ tục chấp thuận cho tàu vận tải hành khách, hành lý, bao gửi theo tuyến cố định qua biên giới 1. Tổ chức, cá nhân nộp trực tiếp 01 (một) bộ hồ sơ đề nghị chấp thuận vận tải hành khách, hành lý, bao gửi theo tuyến cố định qua biên giới hoặc gửi qua hệ thống bưu chính hoặc hình thức phù hợp khác đến Cục Đường thủy nội địa Việt...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 7. Thủ tục chấp thuận cho tàu vận tải hành khách, hành lý, bao gửi theo tuyến cố định qua biên giới
- Tổ chức, cá nhân nộp trực tiếp 01 (một) bộ hồ sơ đề nghị chấp thuận vận tải hành khách, hành lý, bao gửi theo tuyến cố định qua biên giới hoặc gửi qua hệ thống bưu chính hoặc hình thức phù hợp khác...
- Hồ sơ bao gồm:
- Điều 7. Báo cáo khẩn
- 1. Báo cáo khẩn thực hiện như sau:
- a) Trong trường hợp tai nạn hàng hải xảy ra trong vùng nước cảng biển và vùng biển Việt Nam, Thuyền trưởng hoặc người có trách nhiệm cao nhất trên tàu thuyền phải gửi ngay Báo cáo khẩn c...
Left
Điều 8.
Điều 8. Báo cáo chi tiết Tiếp theo Báo cáo khẩn, thuyền trưởng phải gửi Báo cáo chi tiết theo thời hạn quy định dưới đây: 1. Trường hợp tai nạn hàng hải xảy ra trong vùng nước cảng biển và vùng nội thủy, Báo cáo chi tiết phải gửi Cảng vụ hàng hải tại khu vực đó trong vòng 24 giờ kể từ khi tai nạn xảy ra. 2. Trường hợp tai nạn hà...
Open sectionRight
Điều 8.
Điều 8. Thủ tục vào cảng, bến 1. Trước khi tàu dự kiến cập vào cảng, bến 20 (hai mươi) phút, thuyền trưởng có trách nhiệm thông báo cho Cảng vụ hoặc Ban Quản lý bến thời gian tàu sẽ cập cảng, bến, số lượng hành khách, hàng hóa trên tàu. Thông báo có thể bằng VHF hoặc thiết bị liên lạc khác. 2. Sau khi tàu cập cảng, bến người làm thủ tụ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Trước khi tàu dự kiến cập vào cảng, bến 20 (hai mươi) phút, thuyền trưởng có trách nhiệm thông báo cho Cảng vụ hoặc Ban Quản lý bến thời gian tàu sẽ cập cảng, bến, số lượng hành khách, hàng hóa trê...
- Thông báo có thể bằng VHF hoặc thiết bị liên lạc khác.
- 2. Sau khi tàu cập cảng, bến người làm thủ tục nộp và xuất trình cho Cảng vụ hoặc Ban quản lý bến các giấy tờ sau:
- Tiếp theo Báo cáo khẩn, thuyền trưởng phải gửi Báo cáo chi tiết theo thời hạn quy định dưới đây:
- 1. Trường hợp tai nạn hàng hải xảy ra trong vùng nước cảng biển và vùng nội thủy, Báo cáo chi tiết phải gửi Cảng vụ hàng hải tại khu vực đó trong vòng 24 giờ kể từ khi tai nạn xảy ra.
- Trường hợp tai nạn hàng hải xảy ra trong lãnh hải và vùng đặc quyền kinh tế theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 2 của Thông tư này, sau khi xảy ra tai nạn, tàu vào neo đậu tại vùng nước...
- Left: Điều 8. Báo cáo chi tiết Right: Điều 8. Thủ tục vào cảng, bến
Left
Điều 9.
Điều 9. Báo cáo định kỳ Báo cáo định kỳ thực hiện như sau: 1. Hàng tháng và hàng năm Cảng vụ Hàng hải phải lập báo cáo bằng văn bản và gửi Cục Hàng hải Việt Nam về các tai nạn hàng hải xảy ra theo mẫu quy định tại Phụ lục III của Thông tư này. 2. Hàng tháng, sáu tháng và hàng năm, Cục Hàng hải Việt Nam phải lập báo cáo bằng văn bản...
Open sectionRight
Điều 9.
Điều 9. Thủ tục rời cảng, bến 1. Trước khi tàu rời cảng, bến, người làm thủ tục có trách nhiệm xuất trình Cảng vụ hoặc Ban quản lý bến bản chính các giấy tờ sau: a) Danh sách hành khách; b) Hợp đồng vận chuyển hoặc hóa đơn xuất kho hoặc giấy vận chuyển; c) Chứng từ xác nhận việc nộp phí, lệ phí, tiền phạt hoặc thanh toán các khoản nợ (...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 9. Thủ tục rời cảng, bến
- 1. Trước khi tàu rời cảng, bến, người làm thủ tục có trách nhiệm xuất trình Cảng vụ hoặc Ban quản lý bến bản chính các giấy tờ sau:
- a) Danh sách hành khách;
- Điều 9. Báo cáo định kỳ
- Báo cáo định kỳ thực hiện như sau:
- 1. Hàng tháng và hàng năm Cảng vụ Hàng hải phải lập báo cáo bằng văn bản và gửi Cục Hàng hải Việt Nam về các tai nạn hàng hải xảy ra theo mẫu quy định tại Phụ lục III của Thông tư này.
Left
Chương III
Chương III ĐIỀU TRA TAI NẠN HÀNG HẢI
Open sectionRight
Chương III
Chương III VẬN TẢI HÀNH KHÁCH, HÀNH LÝ, BAO GỬI BẰNG TÀU THEO HỢP ĐỒNG CHUYẾN VÀ VẬN TẢI KHÔNG KINH DOANH
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- VẬN TẢI HÀNH KHÁCH, HÀNH LÝ, BAO GỬI BẰNG TÀU THEO
- HỢP ĐỒNG CHUYẾN VÀ VẬN TẢI KHÔNG KINH DOANH
- ĐIỀU TRA TAI NẠN HÀNG HẢI
Left
Điều 10.
Điều 10. Mục đích, yêu cầu điều tra tai nạn hàng hải 1. Điều tra tai nạn hàng hải là việc xác định điều kiện, hoàn cảnh, nguyên nhân hay những khả năng có thể là nguyên nhân gây ra tai nạn hàng hải nhằm có những biện pháp hữu hiệu phòng tránh và hạn chế tai nạn tương tự. 2. Điều tra tai nạn hàng hải không nhằm xác định trách nhiệm hay...
Open sectionRight
Điều 10.
Điều 10. Thủ tục chấp thuận cho tàu vận tải hành khách, hành lý, bao gửi theo hợp đồng chuyến 1. Tổ chức, cá nhân nộp trực tiếp 01 (một) bộ hồ sơ đề nghị chấp thuận vận tải hành khách, hành lý, bao gửi theo hợp đồng chuyến hoặc gửi qua hệ thống bưu chính hoặc hình thức phù hợp khác đến Sở Giao thông vận tải (trong trường hợp tàu xuất p...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 10. Thủ tục chấp thuận cho tàu vận tải hành khách, hành lý, bao gửi theo hợp đồng chuyến
- Tổ chức, cá nhân nộp trực tiếp 01 (một) bộ hồ sơ đề nghị chấp thuận vận tải hành khách, hành lý, bao gửi theo hợp đồng chuyến hoặc gửi qua hệ thống bưu chính hoặc hình thức phù hợp khác đến Sở Giao...
- Hồ sơ bao gồm:
- Điều 10. Mục đích, yêu cầu điều tra tai nạn hàng hải
- 1. Điều tra tai nạn hàng hải là việc xác định điều kiện, hoàn cảnh, nguyên nhân hay những khả năng có thể là nguyên nhân gây ra tai nạn hàng hải nhằm có những biện pháp hữu hiệu phòng tránh và hạn...
- 2. Điều tra tai nạn hàng hải không nhằm xác định trách nhiệm hay nghĩa vụ pháp lý.
Left
Điều 11.
Điều 11. Các trường hợp điều tra tai nạn hàng hải 1. Tai nạn hàng hải đặc biệt nghiêm trọng phải được điều tra. 2. Các tai nạn hàng hải khác có thể được điều tra hay không điều tra do giám đốc cảng vụ hàng hải quyết định. Trường hợp không điều tra, Cảng vụ hàng hải báo cáo Cục Hàng hải Việt Nam.
Open sectionRight
Điều 11.
Điều 11. Thủ tục chấp thuận cho tàu vận tải người, hành lý, bao gửi không có mục đích kinh doanh 1. Tổ chức, cá nhân nộp trực tiếp 01 (một) bộ hồ sơ đề nghị chấp thuận vận tải người, hành lý, bao gửi không có mục đích kinh doanh hoặc gửi qua hệ thống bưu chính hoặc hình thức phù hợp khác đến Sở Giao thông vận tải (trong trường hợp tàu...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 11. Thủ tục chấp thuận cho tàu vận tải người, hành lý, bao gửi không có mục đích kinh doanh
- Tổ chức, cá nhân nộp trực tiếp 01 (một) bộ hồ sơ đề nghị chấp thuận vận tải người, hành lý, bao gửi không có mục đích kinh doanh hoặc gửi qua hệ thống bưu chính hoặc hình thức phù hợp khác đến Sở G...
- a) Bản đăng ký hoạt động vận tải hành khách, hành lý, bao gửi bằng tàu không kinh doanh theo mẫu tại Phụ lục số III ban hành kèm theo Thông tư này;
- Điều 11. Các trường hợp điều tra tai nạn hàng hải
- 1. Tai nạn hàng hải đặc biệt nghiêm trọng phải được điều tra.
- 2. Các tai nạn hàng hải khác có thể được điều tra hay không điều tra do giám đốc cảng vụ hàng hải quyết định. Trường hợp không điều tra, Cảng vụ hàng hải báo cáo Cục Hàng hải Việt Nam.
Left
Điều 12.
Điều 12. Thẩm quyền điều tra tai nạn hàng hải 1. Cục Hàng hải Việt Nam là cơ quan đầu mối tổ chức điều tra đối với các vụ tai nạn hàng hải theo quy định của Thông tư này. 2. Giám đốc Cảng vụ hàng hải có trách nhiệm tổ chức điều tra tai nạn hàng hải xảy ra trong vùng nước cảng biển và tai nạn hàng hải khác do Cục trưởng Cục Hàng hải...
Open sectionRight
Điều 12.
Điều 12. Thủ tục vào và rời cảng, bến đối với vận tải hành khách, hành lý, bao gửi theo hợp đồng chuyến Thủ tục vào và rời cảng đối với tàu vận tải hành khách, hành lý, bao gửi theo hợp đồng chuyến được thực hiện theo quy định tại Điều 8 của Thông tư này.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 12. Thủ tục vào và rời cảng, bến đối với vận tải hành khách, hành lý, bao gửi theo hợp đồng chuyến
- Thủ tục vào và rời cảng đối với tàu vận tải hành khách, hành lý, bao gửi theo hợp đồng chuyến được thực hiện theo quy định tại Điều 8 của Thông tư này.
- Điều 12. Thẩm quyền điều tra tai nạn hàng hải
- 1. Cục Hàng hải Việt Nam là cơ quan đầu mối tổ chức điều tra đối với các vụ tai nạn hàng hải theo quy định của Thông tư này.
- 2. Giám đốc Cảng vụ hàng hải có trách nhiệm tổ chức điều tra tai nạn hàng hải xảy ra trong vùng nước cảng biển và tai nạn hàng hải khác do Cục trưởng Cục Hàng hải Việt Nam giao.
Left
Điều 13.
Điều 13. Thỏa thuận điều tra tai nạn hàng hải Trong trường hợp cần thiết, Cục Hàng hải Việt Nam thỏa thuận điều tra tai nạn hàng hải như sau: 1. Đối với các vụ tai nạn hàng hải liên quan đến tàu nước ngoài, Cục Hàng hải Việt Nam thỏa thuận với Chính quyền hàng hải của quốc gia tàu mang cờ về việc điều tra tai nạn hàng hải phù hợp với đ...
Open sectionRight
Điều 13.
Điều 13. Thủ tục vào và rời cảng, bến đối với tàu vận tải người, hành lý, bao gửi không kinh doanh 1. Thủ tục vào và rời cảng, bến đối với tàu theo hợp đồng chuyến không kinh doanh được thực hiện theo Điều 8 của Thông tư này. 2. Cảng vụ liên quan cấp phép cho tàu rời cảng, bến có trách nhiệm theo dõi hành trình của tàu từ cảng, bến đó...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 13. Thủ tục vào và rời cảng, bến đối với tàu vận tải người, hành lý, bao gửi không kinh doanh
- 1. Thủ tục vào và rời cảng, bến đối với tàu theo hợp đồng chuyến không kinh doanh được thực hiện theo Điều 8 của Thông tư này.
- 2. Cảng vụ liên quan cấp phép cho tàu rời cảng, bến có trách nhiệm theo dõi hành trình của tàu từ cảng, bến đó đến cảng, bến cuối cùng của hành trình
- Điều 13. Thỏa thuận điều tra tai nạn hàng hải
- Trong trường hợp cần thiết, Cục Hàng hải Việt Nam thỏa thuận điều tra tai nạn hàng hải như sau:
- Đối với các vụ tai nạn hàng hải liên quan đến tàu nước ngoài, Cục Hàng hải Việt Nam thỏa thuận với Chính quyền hàng hải của quốc gia tàu mang cờ về việc điều tra tai nạn hàng hải phù hợp với điều k...
Left
Điều 16.
Điều 16. Thời hạn điều tra tai nạn hàng hải 1. Đối với các tai nạn hàng hải xảy ra trong vùng biển Việt Nam thì thời hạn điều tra không quá 60 ngày làm việc kể từ ngày tai nạn hàng hải xảy ra. 2. Trong trường hợp phức tạp, nếu việc điều tra tai nạn hàng hải không thể hoàn thành theo thời hạn quy định tại khoản 1 của Điều này, trên...
Open sectionRight
Điều 16.
Điều 16. Xử lý tai nạn trong vùng nước cảng, bến, đường thủy nội địa Tổ chức, cá nhân liên quan xử lý tai nạn trong vùng nước cảng, bến, đường thủy nội địa theo quy định tại khoản 22 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giao thông đường thủy nội địa ngày 17 tháng 6 năm 2014 và quy định của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải v...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 16. Xử lý tai nạn trong vùng nước cảng, bến, đường thủy nội địa
- Tổ chức, cá nhân liên quan xử lý tai nạn trong vùng nước cảng, bến, đường thủy nội địa theo quy định tại khoản 22 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giao thông đường thủy nội địa ngà...
- Trường hợp tàu gặp sự cố, tai nạn mà không có khả năng khắc phục phải thông báo ngay đến Trung tâm Phối hợp tìm kiếm, cứu nạn hàng hải khu vực để tổ chức cứu nạn, cứu hộ.
- Điều 16. Thời hạn điều tra tai nạn hàng hải
- 1. Đối với các tai nạn hàng hải xảy ra trong vùng biển Việt Nam thì thời hạn điều tra không quá 60 ngày làm việc kể từ ngày tai nạn hàng hải xảy ra.
- Trong trường hợp phức tạp, nếu việc điều tra tai nạn hàng hải không thể hoàn thành theo thời hạn quy định tại khoản 1 của Điều này, trên cơ sở đề xuất của tổ trưởng Tổ điều tra tai nạn...
Left
Điều 17.
Điều 17. Trình tự thực hiện điều tra tai nạn hàng hải 1. Thành lập Tổ điều tra tai nạn hàng hải; 2. Lập Kế hoạch điều tra tai nạn hàng hải; 3. Lập dự toán kinh phí điều tra tai nạn hàng hải; 4. Thông báo cho các bên liên quan về việc tiến hành điều tra; 5. Phỏng vấn thuyền viên, nhân chứng; Tổng hợp các thông tin thu thập được...
Open sectionRight
Điều 17.
Điều 17. Xử lý tai nạn trong vùng nước cảng biển, luồng hàng hải Tổ chức, cá nhân liên quan xử lý tai nạn trong vùng nước cảng biển, luồng hàng hải theo Thông tư số 27/2012/TT-BGTVT ngày 20 tháng 7 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về báo cáo và điều tra tai nạn hàng hải. Trường hợp tàu gặp sự cố, tai nạn mà không c...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 17. Xử lý tai nạn trong vùng nước cảng biển, luồng hàng hải
- Tổ chức, cá nhân liên quan xử lý tai nạn trong vùng nước cảng biển, luồng hàng hải theo Thông tư số 27/2012/TT-BGTVT ngày 20 tháng 7 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về báo cáo...
- Trường hợp tàu gặp sự cố, tai nạn mà không có khả năng khắc phục phải thông báo ngay đến Trung tâm Phối hợp tìm kiếm, cứu nạn hàng hải khu vực để tổ chức cứu nạn, cứu hộ.
- Điều 17. Trình tự thực hiện điều tra tai nạn hàng hải
- 1. Thành lập Tổ điều tra tai nạn hàng hải;
- 2. Lập Kế hoạch điều tra tai nạn hàng hải;
Left
Điều 18.
Điều 18. Dự thảo Báo cáo điều tra tai nạn hàng hải 1. Sau khi lập Dự thảo báo cáo điều tra tai nạn hàng hải, Tổ điều tra gửi một bản dự thảo cho Chính quyền tàu mang cờ, chủ tàu, người quản lý khai thác tàu có liên quan và Cục Hàng hải Việt Nam để góp ý về bản dự thảo báo cáo đó. 2. Tổ điều tra tai nạn hàng hải chỉ áp dụng khoản 1 Điều...
Open sectionRight
Điều 18.
Điều 18. Đình chỉ hoạt động tạm thời đối với tàu Sở Giao thông vận tải, Cảng vụ liên quan thực hiện đình chỉ hoạt động đối với tàu gặp sự cố, tai nạn có ảnh hưởng đến an toàn kỹ thuật của tàu và chỉ cho phép hoạt động lại khi có ý kiến của các cơ quan đăng kiểm liên quan về việc tàu đủ điều kiện an toàn kỹ thuật để tiếp tục hoạt động.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 18. Đình chỉ hoạt động tạm thời đối với tàu
- Sở Giao thông vận tải, Cảng vụ liên quan thực hiện đình chỉ hoạt động đối với tàu gặp sự cố, tai nạn có ảnh hưởng đến an toàn kỹ thuật của tàu và chỉ cho phép hoạt động lại khi có ý kiến của các cơ...
- Điều 18. Dự thảo Báo cáo điều tra tai nạn hàng hải
- Sau khi lập Dự thảo báo cáo điều tra tai nạn hàng hải, Tổ điều tra gửi một bản dự thảo cho Chính quyền tàu mang cờ, chủ tàu, người quản lý khai thác tàu có liên quan và Cục Hàng hải Việt Nam để góp...
- Tổ điều tra tai nạn hàng hải chỉ áp dụng khoản 1 Điều này nếu chính quyền tàu mang cờ, chủ tàu, người quản lý khai thác tàu có liên quan cam kết không phổ biến, công bố hoặc cho phép tiếp cận dự th...
Left
Điều 19.
Điều 19. Báo cáo điều tra tai nạn hàng hải 1. Báo cáo điều tra tai nạn hàng hải gồm các thông tin chính sau: a) Tóm tắt các yếu tố cơ bản của tai nạn hàng hải và nêu rõ số người chết, mất tích, bị thương hoặc tình trạng ô nhiễm môi trường; b) Thông tin về quốc tịch, chủ tàu, công ty quản lý /khai thác tàu nêu trong giấy chứng nhận quản...
Open sectionRight
Điều 19.
Điều 19. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân kinh doanh vận tải 1. Luôn theo dõi và giám sát hành trình của tàu trong thời gian hoạt động. 2. Kịp thời xử lý đối với những vấn đề phát sinh trong quá trình tàu hoạt động.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 19. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân kinh doanh vận tải
- 1. Luôn theo dõi và giám sát hành trình của tàu trong thời gian hoạt động.
- 2. Kịp thời xử lý đối với những vấn đề phát sinh trong quá trình tàu hoạt động.
- Điều 19. Báo cáo điều tra tai nạn hàng hải
- 1. Báo cáo điều tra tai nạn hàng hải gồm các thông tin chính sau:
- a) Tóm tắt các yếu tố cơ bản của tai nạn hàng hải và nêu rõ số người chết, mất tích, bị thương hoặc tình trạng ô nhiễm môi trường;
Left
Điều 20.
Điều 20. Điều tra lại tai nạn hàng hải Trong trường hợp có những bằng chứng mới được cung cấp hay thu thập được mà những bằng chứng này làm thay đổi cơ bản nguyên nhân của vụ tai nạn hàng hải, Cục trưởng Cục Hàng hải Việt Nam quyết định tiến hành điều tra lại vụ tai nạn đó.
Open sectionRight
Điều 20.
Điều 20. Trách nhiệm của Sở Giao thông vận tải 1. Chủ trì, phối hợp với cơ quan, đơn vị liên quan hiệp thương giờ xuất bến. 2. Chỉ đạo các Cảng vụ Đường thủy nội địa thuộc Sở Giao thông vận tải thực hiện: a) Hướng dẫn các doanh nghiệp thực hiện các thủ tục trong quá trình khai thác tàu; b) Nhắc nhở, kiểm tra, lập biên bản và xử lý theo...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 20. Trách nhiệm của Sở Giao thông vận tải
- 1. Chủ trì, phối hợp với cơ quan, đơn vị liên quan hiệp thương giờ xuất bến.
- 2. Chỉ đạo các Cảng vụ Đường thủy nội địa thuộc Sở Giao thông vận tải thực hiện:
- Điều 20. Điều tra lại tai nạn hàng hải
- Trong trường hợp có những bằng chứng mới được cung cấp hay thu thập được mà những bằng chứng này làm thay đổi cơ bản nguyên nhân của vụ tai nạn hàng hải, Cục trưởng Cục Hàng hải Việt Nam quyết định...
Left
Điều 21.
Điều 21. Khiếu nại, tố cáo và giải quyết khiếu nại, tố cáo Khiếu nại, tố cáo (nếu có) liên quan đến việc điều tra tai nạn hàng hải sẽ được giải quyết theo quy định của pháp luật về giải quyết khiếu nại, tố cáo.
Open sectionRight
Điều 21.
Điều 21. Trách nhiệm của Cục Đăng kiểm Việt Nam 1. Hướng dẫn các Chi cục Đăng kiểm trực thuộc Cục Đăng kiểm Việt Nam và các đơn vị đăng kiểm trực thuộc Sở Giao thông vận tải trả lời bằng văn bản về kết quả kiểm tra bất thường sau khi kiểm tra theo yêu cầu kiểm tra bất thường của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. 2. Định kỳ hoặc đột xuất,...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 21. Trách nhiệm của Cục Đăng kiểm Việt Nam
- Hướng dẫn các Chi cục Đăng kiểm trực thuộc Cục Đăng kiểm Việt Nam và các đơn vị đăng kiểm trực thuộc Sở Giao thông vận tải trả lời bằng văn bản về kết quả kiểm tra bất thường sau khi kiểm tra theo...
- 2. Định kỳ hoặc đột xuất, báo cáo Bộ Giao thông vận tải các vấn đề liên quan đến tàu thuộc trách nhiệm được giao.
- Điều 21. Khiếu nại, tố cáo và giải quyết khiếu nại, tố cáo
- Khiếu nại, tố cáo (nếu có) liên quan đến việc điều tra tai nạn hàng hải sẽ được giải quyết theo quy định của pháp luật về giải quyết khiếu nại, tố cáo.
Left
Điều 22.
Điều 22. Kinh phí điều tra tai nạn hàng hải Kinh phí điều tra các vụ tai nạn hàng hải được sử dụng từ nguồn chi không thường xuyên của Cảng vụ hàng hải.
Open sectionRight
Điều 22.
Điều 22. Trách nhiệm của Cục Hàng hải Việt Nam 1. Chỉ đạo các Cảng vụ Hàng hải liên quan thực hiện: a) Hướng dẫn các doanh nghiệp thực hiện các thủ tục trong quá trình khai thác tàu; b) Theo dõi thường xuyên hoạt động của tàu thông qua hệ thống AIS; c) Nhắc nhở, kiểm tra, lập biên bản và xử lý theo quy định đối với những hành vi gây mấ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 22. Trách nhiệm của Cục Hàng hải Việt Nam
- 1. Chỉ đạo các Cảng vụ Hàng hải liên quan thực hiện:
- a) Hướng dẫn các doanh nghiệp thực hiện các thủ tục trong quá trình khai thác tàu;
- Điều 22. Kinh phí điều tra tai nạn hàng hải
- Kinh phí điều tra các vụ tai nạn hàng hải được sử dụng từ nguồn chi không thường xuyên của Cảng vụ hàng hải.
Left
Chương IV
Chương IV ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Open sectionRight
Chương IV
Chương IV YÊU CẦU KỸ THUẬT, TRANG THIẾT BỊ
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- YÊU CẦU KỸ THUẬT, TRANG THIẾT BỊ
- ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Left
Điều 23.
Điều 23. Hiệu lực thi hành Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 9 năm 2012 và thay thế Thông tư số 17/2009/TT-BGTVT ngày 11 tháng 8 năm 2009 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải về báo cáo và điều tra tai nạn hàng hải.
Open sectionRight
Điều 23.
Điều 23. Trách nhiệm của Cục Đường thủy nội địa Việt Nam 1. Hướng dẫn các doanh nghiệp thực hiện các thủ tục trong quá trình khai thác tàu. 2. Nhắc nhở, kiểm tra, lập biên bản và xử lý theo quy định đối với những hành vi gây mất an toàn và ô nhiễm môi trường trong quá trình hoạt động của tàu.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- 1. Hướng dẫn các doanh nghiệp thực hiện các thủ tục trong quá trình khai thác tàu.
- 2. Nhắc nhở, kiểm tra, lập biên bản và xử lý theo quy định đối với những hành vi gây mất an toàn và ô nhiễm môi trường trong quá trình hoạt động của tàu.
- Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 9 năm 2012 và thay thế Thông tư số 17/2009/TT-BGTVT ngày 11 tháng 8 năm 2009 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải về báo cáo và điều tra tai nạn hàng hải.
- Left: Điều 23. Hiệu lực thi hành Right: Điều 23. Trách nhiệm của Cục Đường thủy nội địa Việt Nam
Left
Điều 24.
Điều 24. Tổ chức thực hiện 1. Cục Hàng hải Việt Nam có trách nhiệm tổ chức thực hiện Thông tư này. 2. Chánh Văn phòng Bộ, Chánh Thanh tra Bộ, Vụ trưởng các vụ liên quan thuộc Bộ Giao thông vận tải, Cục trưởng Cục Hàng hải Việt Nam, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này./.
Open sectionRight
Điều 24.
Điều 24. Hiệu lực thi hành 1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2015. 2. Bãi bỏ Thông tư số 14/2012/TT-BGTVT ngày 27 tháng 4 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về vận tải hành khách, hành lý, bao gửi bằng tàu khách cao tốc theo tuyến vận tải đường thủy cố định giữa các cảng, bến thuộc nội t...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- 1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2015.
- Bãi bỏ Thông tư số 14/2012/TT-BGTVT ngày 27 tháng 4 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về vận tải hành khách, hành lý, bao gửi bằng tàu khách cao tốc theo tuyến vận tải đường thủ...
- 1. Cục Hàng hải Việt Nam có trách nhiệm tổ chức thực hiện Thông tư này.
- Chánh Văn phòng Bộ, Chánh Thanh tra Bộ, Vụ trưởng các vụ liên quan thuộc Bộ Giao thông vận tải, Cục trưởng Cục Hàng hải Việt Nam, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và cá nhân liên quan chịu trách nh...
- Left: Điều 24. Tổ chức thực hiện Right: Điều 24. Hiệu lực thi hành
Unmatched right-side sections