Clause-level cross-check
Compare legal documents side by side with citations, lifecycle links, and section alignment.
This compare mode helps verify how an amended, cited, or related document maps onto another record in the local corpus. It uses explicit citations first, then section label and content alignment as fallback.
Left document
Về thực hiện thí điểm mức chi tiền lương, thu nhập đối với ngành Bảo hiểm xã hội Việt Nam giai đoạn 2012 - 2015
37/2012/QĐ-TTg
Right document
Về quản lý tài chính đối với Bảo hiểm xã hội Việt Nam
04/2011/QĐ-TTg
Aligned sections
Cross-check map
This pair looks like a lifecycle comparison, so the view prioritizes explicit citation routes over broad heuristic section matching.
Left
Tiêu đề
Về thực hiện thí điểm mức chi tiền lương, thu nhập đối với ngành Bảo hiểm xã hội Việt Nam giai đoạn 2012 - 2015
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 1.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Thực hiện thí điểm mức chi tiền lương, thu nhập đối với ngành Bảo hiểm xã hội Việt Nam giai đoạn 2012-2015.
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 2.
Điều 2. Đối tượng áp dụng 1. Đối tượng thí điểm mức chi tiền lương, gồm: a) Công chức, viên chức và người làm việc theo chế độ hợp đồng lao động trong các đơn vị trực thuộc Bảo hiểm xã hội Việt Nam; b) Người làm việc theo chế độ hợp đồng lao động đã được xếp lương theo Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 3.
Điều 3. Nội dung thí điểm mức chi tiền lương, thu nhập 1. Trên cơ sở số biên chế và dự toán chi hoạt động quản lý được giao, mức chi tiền lương đối với các đối tượng quy định tại Khoản 1 Điều 2 Quyết định này bằng 1,8 lần so với chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức do Nhà nước quy định (lương ngạch, bậc, chức vụ và cá...
Open sectionRight
Điều 2.
Điều 2. Mục đích yêu cầu 1. Thực hiện tốt chức năng tổ chức thực hiện chế độ, chính sách bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm xã hội tự nguyện, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế; tổ chức thu, chi, quản lý và sử dụng các quỹ: bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm xã hội tự nguyện, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế theo quy định của pháp...
Open sectionThis section explicitly points to `Điều 2.` in the comparison document.
- Điều 3. Nội dung thí điểm mức chi tiền lương, thu nhập
- Trên cơ sở số biên chế và dự toán chi hoạt động quản lý được giao, mức chi tiền lương đối với các đối tượng quy định tại Khoản 1 Điều 2 Quyết định này bằng 1,8 lần so với chế độ tiền lương đối với...
- Điều 2. Mục đích yêu cầu
- 1. Thực hiện tốt chức năng tổ chức thực hiện chế độ, chính sách bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm xã hội tự nguyện, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế
- tổ chức thu, chi, quản lý và sử dụng các quỹ: bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm xã hội tự nguyện, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế theo quy định của pháp luật.
- Điều 3. Nội dung thí điểm mức chi tiền lương, thu nhập
- Trên cơ sở số biên chế và dự toán chi hoạt động quản lý được giao, mức chi tiền lương đối với các đối tượng quy định tại Khoản 1 Điều 2 Quyết định này bằng 1,8 lần so với chế độ tiền lương đối với...
Điều 2. Mục đích yêu cầu 1. Thực hiện tốt chức năng tổ chức thực hiện chế độ, chính sách bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm xã hội tự nguyện, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế; tổ chức thu, chi, quản lý và sử dụng c...
Left
Phần chênh lệch giữa mức chi tiền lương thực tế theo quy định tại khoản này so với chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức do Nhà nước quy định không dùng để tính đóng, hưởng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp và kinh phí công đoàn.
Phần chênh lệch giữa mức chi tiền lương thực tế theo quy định tại khoản này so với chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức do Nhà nước quy định không dùng để tính đóng, hưởng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp và kinh phí công đoàn. 2. Bổ sung thu nhập từ nguồn kinh phí tiết kiệm chi hoạt động quản lý t...
Open sectionRight
Điều 9.
Điều 9. Chi phí quản lý bộ máy 1. Mức chi phí quản lý bộ máy hàng năm của Bảo hiểm xã hội Việt Nam được xác định như sau: a) Chi tiền lương, tiền công, phụ cấp lương và các khoản đóng đóng theo lương thực hiện theo chế độ do Nhà nước quy định. b) Chi quản lý hành chính được xác định trên cơ sở chỉ tiêu biên chế được cơ quan nhà nước có...
Open sectionThis section appears to amend `Điều 9.` in the comparison document.
- Phần chênh lệch giữa mức chi tiền lương thực tế theo quy định tại khoản này so với chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức do Nhà nước quy định không dùng để tính đóng, hưởng bảo hiể...
- Bổ sung thu nhập từ nguồn kinh phí tiết kiệm chi hoạt động quản lý theo quy định tại Khoản 3 Điều 9 Quyết định số 04/2011/QĐ-TTg ngày 20 tháng 01 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ về quản lý tài chí...
- a) Đối với các đối tượng quy định tại Khoản 1 Điều 2 Quyết định này, mức chi bình quân toàn ngành không vượt quá 0,2 lần so với chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức do Nhà nước qu...
- Điều 9. Chi phí quản lý bộ máy
- 1. Mức chi phí quản lý bộ máy hàng năm của Bảo hiểm xã hội Việt Nam được xác định như sau:
- a) Chi tiền lương, tiền công, phụ cấp lương và các khoản đóng đóng theo lương thực hiện theo chế độ do Nhà nước quy định.
- Phần chênh lệch giữa mức chi tiền lương thực tế theo quy định tại khoản này so với chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức do Nhà nước quy định không dùng để tính đóng, hưởng bảo hiể...
- Bổ sung thu nhập từ nguồn kinh phí tiết kiệm chi hoạt động quản lý theo quy định tại Khoản 3 Điều 9 Quyết định số 04/2011/QĐ-TTg ngày 20 tháng 01 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ về quản lý tài chí...
- a) Đối với các đối tượng quy định tại Khoản 1 Điều 2 Quyết định này, mức chi bình quân toàn ngành không vượt quá 0,2 lần so với chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức do Nhà nước qu...
Điều 9. Chi phí quản lý bộ máy 1. Mức chi phí quản lý bộ máy hàng năm của Bảo hiểm xã hội Việt Nam được xác định như sau: a) Chi tiền lương, tiền công, phụ cấp lương và các khoản đóng đóng theo lương thực hiện theo ch...
Left
Điều 4.
Điều 4. Nguồn kinh phí thực hiện Kinh phí thực hiện thí điểm mức chi tiền lương, thu nhập đối với ngành Bảo hiểm xã hội Việt Nam quy định tại Quyết định này thực hiện theo quy định tại Điều 11 Quyết định số 04/2011/QĐ-TTg ngày 20 tháng 01 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ về quản lý tài chính đối với Bảo hiểm xã hội Việt Nam.
Open sectionRight
Điều 11.
Điều 11. Nguồn trích chi phí quản lý bộ máy và chi đầu tư phát triển 1. Chi phí quản lý bộ máy và chi đầu tư phát triển giao cho Bảo hiểm xã hội Việt Nam hàng năm được trích từ các nguồn sau đây: a) Tiền sinh lời của hoạt động đầu tư từ quỹ bảo hiểm xã hội bắt buộc; b) Tiền sinh lời của hoạt động đầu tư từ quỹ bảo hiểm xã hội tự nguyện...
Open sectionThis section explicitly points to `Điều 11.` in the comparison document.
- Điều 4. Nguồn kinh phí thực hiện
- Kinh phí thực hiện thí điểm mức chi tiền lương, thu nhập đối với ngành Bảo hiểm xã hội Việt Nam quy định tại Quyết định này thực hiện theo quy định tại Điều 11 Quyết định số 04/2011/QĐ-TTg ngày 20...
- Điều 11. Nguồn trích chi phí quản lý bộ máy và chi đầu tư phát triển
- 1. Chi phí quản lý bộ máy và chi đầu tư phát triển giao cho Bảo hiểm xã hội Việt Nam hàng năm được trích từ các nguồn sau đây:
- a) Tiền sinh lời của hoạt động đầu tư từ quỹ bảo hiểm xã hội bắt buộc;
- Điều 4. Nguồn kinh phí thực hiện
- Kinh phí thực hiện thí điểm mức chi tiền lương, thu nhập đối với ngành Bảo hiểm xã hội Việt Nam quy định tại Quyết định này thực hiện theo quy định tại Điều 11 Quyết định số 04/2011/QĐ-TTg ngày 20...
Điều 11. Nguồn trích chi phí quản lý bộ máy và chi đầu tư phát triển 1. Chi phí quản lý bộ máy và chi đầu tư phát triển giao cho Bảo hiểm xã hội Việt Nam hàng năm được trích từ các nguồn sau đây: a) Tiền sinh lời của...
Left
Điều 5.
Điều 5. Tổ chức thực hiện 1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 11 năm 2012 và được áp dụng cho các năm ngân sách từ năm 2012 đến năm 2015. Trong thời gian thực hiện thí điểm mức chi tiền lương, thu nhập theo quy định tại Quyết định này, các đơn vị tạm dừng không áp dụng quy định tại Điểm a Khoản 1, Điểm a Khoản 3,...
Open sectionRight
Điều 9.
Điều 9. Chi phí quản lý bộ máy 1. Mức chi phí quản lý bộ máy hàng năm của Bảo hiểm xã hội Việt Nam được xác định như sau: a) Chi tiền lương, tiền công, phụ cấp lương và các khoản đóng đóng theo lương thực hiện theo chế độ do Nhà nước quy định. b) Chi quản lý hành chính được xác định trên cơ sở chỉ tiêu biên chế được cơ quan nhà nước có...
Open sectionThis section appears to guide or implement `Điều 9.` in the comparison document.
- Điều 5. Tổ chức thực hiện
- 1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 11 năm 2012 và được áp dụng cho các năm ngân sách từ năm 2012 đến năm 2015.
- Trong thời gian thực hiện thí điểm mức chi tiền lương, thu nhập theo quy định tại Quyết định này, các đơn vị tạm dừng không áp dụng quy định tại Điểm a Khoản 1, Điểm a Khoản 3, Khoản 4 Điều 9 Quyết...
- Điều 9. Chi phí quản lý bộ máy
- 1. Mức chi phí quản lý bộ máy hàng năm của Bảo hiểm xã hội Việt Nam được xác định như sau:
- a) Chi tiền lương, tiền công, phụ cấp lương và các khoản đóng đóng theo lương thực hiện theo chế độ do Nhà nước quy định.
- Điều 5. Tổ chức thực hiện
- 1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 11 năm 2012 và được áp dụng cho các năm ngân sách từ năm 2012 đến năm 2015.
- Trong thời gian thực hiện thí điểm mức chi tiền lương, thu nhập theo quy định tại Quyết định này, các đơn vị tạm dừng không áp dụng quy định tại Điểm a Khoản 1, Điểm a Khoản 3, Khoản 4 Điều 9 Quyết...
Điều 9. Chi phí quản lý bộ máy 1. Mức chi phí quản lý bộ máy hàng năm của Bảo hiểm xã hội Việt Nam được xác định như sau: a) Chi tiền lương, tiền công, phụ cấp lương và các khoản đóng đóng theo lương thực hiện theo ch...
Unmatched right-side sections