Clause-level cross-check
Compare legal documents side by side with citations, lifecycle links, and section alignment.
This compare mode helps verify how an amended, cited, or related document maps onto another record in the local corpus. It uses explicit citations first, then section label and content alignment as fallback.
Left document
Về cấp giấy phép xây dựng
64/2012/NĐ-CP
Right document
Ban hành quy định về cấp giấy phép xây dựng tạm trên địa bàn tỉnh Kiên Giang
10/2015/QĐ-UBND
Aligned sections
Cross-check map
Left
Tiêu đề
Về cấp giấy phép xây dựng
Open sectionRight
Tiêu đề
Ban hành quy định về cấp giấy phép xây dựng tạm trên địa bàn tỉnh Kiên Giang
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Ban hành quy định về cấp giấy phép xây dựng tạm trên địa bàn tỉnh Kiên Giang
- Về cấp giấy phép xây dựng
Left
Chương I
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Open sectionRight
Chương I
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Open sectionThe aligned sections are materially the same in the current local corpus.
Left
Điều 1.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng 1. Phạm vi điều chỉnh Nghị định này quy định về điều kiện, trình tự, thủ tục, thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng; giám sát thực hiện xây dựng theo giấy phép xây dựng; quyền và trách nhiệm của các tổ chức, cá nhân liên quan đến công tác cấp giấy phép xây dựng và quản lý xây dựng theo giấy p...
Open sectionRight
Điều 1.
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về cấp Giấy phép xây dựng tạm trên địa bàn tỉnh Kiên Giang.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về cấp Giấy phép xây dựng tạm trên địa bàn tỉnh Kiên Giang.
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
- 1. Phạm vi điều chỉnh
- Nghị định này quy định về điều kiện, trình tự, thủ tục, thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng
Left
Điều 2.
Điều 2. Giải thích từ ngữ 1. Giấy phép xây dựng: Là văn bản pháp lý do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp cho chủ đầu tư để xây dựng mới, sửa chữa, cải tạo, di dời công trình. 2. Giấy phép xây dựng công trình: Là giấy phép được cấp để xây dựng công trình dân dụng, công nghiệp, giao thông, thuỷ lợi và hạ tầng kỹ thuật. 3. Giấy phép xây...
Open sectionRight
Điều 2.
Điều 2. Giao trách nhiệm cho Giám đốc Sở Xây dựng chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành và địa phương có liên quan hướng dẫn, theo dõi và tổ chức thực hiện Quyết định này.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 2. Giao trách nhiệm cho Giám đốc Sở Xây dựng chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành và địa phương có liên quan hướng dẫn, theo dõi và tổ chức thực hiện Quyết định này.
- Điều 2. Giải thích từ ngữ
- 1. Giấy phép xây dựng: Là văn bản pháp lý do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp cho chủ đầu tư để xây dựng mới, sửa chữa, cải tạo, di dời công trình.
- 2. Giấy phép xây dựng công trình: Là giấy phép được cấp để xây dựng công trình dân dụng, công nghiệp, giao thông, thuỷ lợi và hạ tầng kỹ thuật.
Left
Điều 3.
Điều 3. Giấy phép xây dựng 1. Trước khi khởi công xây dựng công trình, chủ đầu tư phải có giấy phép xây dựng, trừ trường hợp xây dựng các công trình sau đây: a) Công trình bí mật nhà nước, công trình theo lệnh khẩn cấp, công trình tạm phục vụ thi công xây dựng công trình chính và các công trình khác theo quy định của Chính phủ được miễ...
Open sectionRight
Điều 3.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc (Thủ trưởng) các sở, ban, ngành cấp tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký ./....
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh
- Giám đốc (Thủ trưởng) các sở, ban, ngành cấp tỉnh
- Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố
- Điều 3. Giấy phép xây dựng
- 1. Trước khi khởi công xây dựng công trình, chủ đầu tư phải có giấy phép xây dựng, trừ trường hợp xây dựng các công trình sau đây:
- a) Công trình bí mật nhà nước, công trình theo lệnh khẩn cấp, công trình tạm phục vụ thi công xây dựng công trình chính và các công trình khác theo quy định của Chính phủ được miễn giấy phép xây dựng;
Left
Điều 4.
Điều 4. Nội dung giấy phép xây dựng Nội dung chủ yếu của giấy phép xây dựng gồm: 1. Tên công trình (thuộc dự án). 2. Chủ đầu tư (tên chủ đầu tư, địa chỉ liên hệ). 3. Địa điểm, vị trí xây dựng công trình; tuyến xây dựng công trình (đối với công trình theo tuyến). 4. Loại, cấp công trình. 5. Cốt xây dựng công trình. 6. Chỉ giới đường đỏ,...
Open sectionRight
Điều 4.
Điều 4. Quy mô công trình, chiều cao tối đa và thời hạn được phép tồn tại của công trình được cấp Giấy phép xây dựng tạm 1. Công trình được xem xét cấp Giấy phép xây dựng tạm là công trình dân dụng và nhà ở riêng lẻ có quy mô không quá 01 tầng (tầng trệt), không có tầng hầm hoặc tầng nửa hầm, cao độ đỉnh mái không quá + 6,00m so với ca...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 4. Quy mô công trình, chiều cao tối đa và thời hạn được phép tồn tại của công trình được cấp Giấy phép xây dựng tạm
- 1. Công trình được xem xét cấp Giấy phép xây dựng tạm là công trình dân dụng và nhà ở riêng lẻ có quy mô không quá 01 tầng (tầng trệt), không có tầng hầm hoặc tầng nửa hầm, cao độ đỉnh mái không qu...
- phải phù hợp với kiến trúc, cảnh quan trong khu vực và tuân thủ các quy định, quy chuẩn, tiêu chuẩn về quy hoạch xây dựng.
- Điều 4. Nội dung giấy phép xây dựng
- Nội dung chủ yếu của giấy phép xây dựng gồm:
- 1. Tên công trình (thuộc dự án).
Left
Chương II
Chương II CẤP GIẤY PHÉP XÂY DỰNG
Open sectionRight
Chương II
Chương II QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- QUY ĐỊNH CỤ THỂ
- CẤP GIẤY PHÉP XÂY DỰNG
Left
Điều 5.
Điều 5. Điều kiện chung để được cấp giấy phép xây dựng đối với các loại công trình xây dựng và nhà ở riêng lẻ Các loại công trình và nhà ở riêng lẻ được cấp giấy phép xây dựng khi đáp ứng các điều kiện sau: 1. Phù hợp với quy hoạch xây dựng, mục đích sử dụng đất, mục tiêu đầu tư. 2. Tùy thuộc vào quy mô, tính chất, địa điểm xây dựng, c...
Open sectionRight
Điều 5.
Điều 5. Thành phần hồ sơ đề nghị Giấy phép xây dựng tạm 1. Thành phần hồ sơ đề nghị Giấy phép xây dựng tạm đối với công trình dân dụng không theo tuyến và nhà ở riêng lẻ: a) Bản chụp (pho-to) một trong những giấy tờ về quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai; b) Đơn đề nghị cấp giấy phép xây dựng theo mẫu tại Phụ lục s...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 5. Thành phần hồ sơ đề nghị Giấy phép xây dựng tạm
- a) Bản chụp (pho-to) một trong những giấy tờ về quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai;
- b) Đơn đề nghị cấp giấy phép xây dựng theo mẫu tại Phụ lục số 6
- Các loại công trình và nhà ở riêng lẻ được cấp giấy phép xây dựng khi đáp ứng các điều kiện sau:
- 1. Phù hợp với quy hoạch xây dựng, mục đích sử dụng đất, mục tiêu đầu tư.
- 2. Tùy thuộc vào quy mô, tính chất, địa điểm xây dựng, công trình được cấp giấy phép xây dựng phải: Tuân thủ các quy định về chỉ giới đường đỏ, chỉ giới xây dựng
- Left: Điều 5. Điều kiện chung để được cấp giấy phép xây dựng đối với các loại công trình xây dựng và nhà ở riêng lẻ Right: 1. Thành phần hồ sơ đề nghị Giấy phép xây dựng tạm đối với công trình dân dụng không theo tuyến và nhà ở riêng lẻ:
Left
Điều 6.
Điều 6. Điều kiện riêng để được cấp giấy phép xây dựng đối với các loại công trình xây dựng và nhà ở riêng lẻ Ngoài việc đáp ứng các điều kiện chung quy định tại Điều 5 Nghị định này, công trình xây dựng và nhà ở riêng lẻ để được cấp giấy phép xây dựng còn phải đáp ứng các điều kiện riêng sau đây: 1. Đối với công trình và nhà ở riêng l...
Open sectionRight
Điều 6.
Điều 6. Thẩm quyền cấp Giấy phép xây dựng tạm Các cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy phép xây dựng theo phân cấp, ủy quyền đã được quy định tại Quyết định số 50/QĐ-UBND ngày 10/01/2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang về việc phân cấp, ủy quyền cấp Giấy phép xây dựng trên địa bàn tỉnh Kiên Giang thì có thẩm quyền cấp Giấy phép xây dựng...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 6. Thẩm quyền cấp Giấy phép xây dựng tạm
- Các cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy phép xây dựng theo phân cấp, ủy quyền đã được quy định tại Quyết định số 50/QĐ-UBND ngày 10/01/2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang về việc phân cấp, ủy quyền...
- Điều 6. Điều kiện riêng để được cấp giấy phép xây dựng đối với các loại công trình xây dựng và nhà ở riêng lẻ
- Ngoài việc đáp ứng các điều kiện chung quy định tại Điều 5 Nghị định này, công trình xây dựng và nhà ở riêng lẻ để được cấp giấy phép xây dựng còn phải đáp ứng các điều kiện riêng sau đây:
- 1. Đối với công trình và nhà ở riêng lẻ trong đô thị:
Left
Điều 7.
Điều 7. Điều kiện đối với trường hợp cấp giấy phép xây dựng tạm Công trình được cấp giấy phép xây dựng tạm khi đáp ứng các điều kiện sau đây: 1. Nằm trong khu vực đã có quy hoạch chi tiết xây dựng, quy hoạch điểm dân cư nông thôn (quy hoạch xây dựng xã nông thôn mới) được cấp có thẩm quyền phê duyệt và công bố nhưng chưa có quyết định...
Open sectionRight
Điều 7.
Điều 7. Kiểm tra, xử lý vi phạm 1. Thanh tra Sở Xây dựng lập kế hoạch thanh tra, kiểm tra việc thực hiện trật tự xây dựng trên địa bàn tỉnh Kiên Giang theo Quy định này. Trong quá trình tổ chức triển khai thực hiện Quy định này, nếu các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân vi phạm các quy định về việc cấp Giấy phép xây dựng tạm sẽ tùy the...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 7. Kiểm tra, xử lý vi phạm
- Thanh tra Sở Xây dựng lập kế hoạch thanh tra, kiểm tra việc thực hiện trật tự xây dựng trên địa bàn tỉnh Kiên Giang theo Quy định này.
- Trong quá trình tổ chức triển khai thực hiện Quy định này, nếu các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân vi phạm các quy định về việc cấp Giấy phép xây dựng tạm sẽ tùy theo mức độ vi phạm để xử lý kỷ l...
- Điều 7. Điều kiện đối với trường hợp cấp giấy phép xây dựng tạm
- Công trình được cấp giấy phép xây dựng tạm khi đáp ứng các điều kiện sau đây:
- Nằm trong khu vực đã có quy hoạch chi tiết xây dựng, quy hoạch điểm dân cư nông thôn (quy hoạch xây dựng xã nông thôn mới) được cấp có thẩm quyền phê duyệt và công bố nhưng chưa có quyết định thu h...
Left
Điều 8.
Điều 8. Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xây dựng Chủ đầu tư nộp trực tiếp 01 bộ hồ sơ cho cơ quan cấp giấy phép xây dựng. Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xây dựng gồm: 1. Đơn đề nghị cấp giấy phép xây dựng (theo mẫu đối với từng trường hợp, từng loại công trình). 2. Bản sao có chứng thực một trong những giấy tờ về quyền sử dụng đất theo quy đị...
Open sectionRight
Điều 8.
Điều 8. Quy định chuyển tiếp Những công trình dân dụng, nhà ở riêng lẻ đã được cấp Giấy phép xây dựng tạm trước khi Quy định này có hiệu lực, nếu đã khởi công xây dựng thì thực hiện theo Giấy phép xây dựng tạm đã được cấp; nhưng nếu chưa khởi công xây dựng thì phải nộp hồ sơ đề nghị để được xem xét cấp Giấy phép xây dựng tạm theo Quy đ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 8. Quy định chuyển tiếp
- Những công trình dân dụng, nhà ở riêng lẻ đã được cấp Giấy phép xây dựng tạm trước khi Quy định này có hiệu lực, nếu đã khởi công xây dựng thì thực hiện theo Giấy phép xây dựng tạm đã được cấp
- nhưng nếu chưa khởi công xây dựng thì phải nộp hồ sơ đề nghị để được xem xét cấp Giấy phép xây dựng tạm theo Quy định này trước khi khởi công xây dựng.
- Điều 8. Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xây dựng
- Chủ đầu tư nộp trực tiếp 01 bộ hồ sơ cho cơ quan cấp giấy phép xây dựng. Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xây dựng gồm:
- 1. Đơn đề nghị cấp giấy phép xây dựng (theo mẫu đối với từng trường hợp, từng loại công trình).
Left
Điều 9.
Điều 9. Quy trình xin cấp giấy phép xây dựng 1. Cơ quan cấp giấy phép xây dựng có trách nhiệm tiếp nhận hồ sơ của tổ chức, cá nhân đề nghị cấp giấy phép xây dựng; kiểm tra hồ sơ; ghi giấy biên nhận đối với trường hợp hồ sơ đáp ứng theo quy định hoặc hướng dẫn để chủ đầu tư hoàn thiện hồ sơ đối với trường hợp hồ sơ không đáp ứng theo qu...
Open sectionRight
Điều 9.
Điều 9. Tổ chức thực hiện 1. Sở Xây dựng hướng dẫn các cơ quan có thẩm quyền thực hiện cấp Giấy phép xây dựng tạm theo đúng quy định; tổ chức kiểm tra, thanh tra định kỳ hoặc đột xuất công tác cấp Giấy phép xây dựng tạm trên địa bàn tỉnh theo quy định. 2. Các sở, ban, ngành và Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã trong phạm vi chức năng v...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 9. Tổ chức thực hiện
- 1. Sở Xây dựng hướng dẫn các cơ quan có thẩm quyền thực hiện cấp Giấy phép xây dựng tạm theo đúng quy định
- tổ chức kiểm tra, thanh tra định kỳ hoặc đột xuất công tác cấp Giấy phép xây dựng tạm trên địa bàn tỉnh theo quy định.
- Điều 9. Quy trình xin cấp giấy phép xây dựng
- 1. Cơ quan cấp giấy phép xây dựng có trách nhiệm tiếp nhận hồ sơ của tổ chức, cá nhân đề nghị cấp giấy phép xây dựng
- kiểm tra hồ sơ
Left
Điều 10.
Điều 10. Điều chỉnh giấy phép xây dựng 1. Trong quá trình xây dựng, trường hợp có điều chỉnh thiết kế làm thay đổi một trong các nội dung dưới đây so với thiết kế đã được cấp giấy phép xây dựng, chủ đầu tư phải đề nghị điều chỉnh giấy phép xây dựng trước khi xây dựng theo nội dung điều chỉnh: a) Thay đổi hình thức kiến trúc các mặt ngo...
Open sectionRight
Điều 1.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng 1. Quy định này quy định về điều kiện, quy mô công trình, chiều cao tối đa, thời gian tồn tại và thủ tục, thẩm quyền cấp Giấy phép xây dựng tạm trên địa bàn tỉnh Kiên Giang. 2. Các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc quản lý và hoạt động xây dựng tạm trên địa bàn tỉnh...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- 1. Quy định này quy định về điều kiện, quy mô công trình, chiều cao tối đa, thời gian tồn tại và thủ tục, thẩm quyền cấp Giấy phép xây dựng tạm trên địa bàn tỉnh Kiên Giang.
- 2. Các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc quản lý và hoạt động xây dựng tạm trên địa bàn tỉnh phải tuân thủ theo Quy định này và các quy định của pháp luật khác có liên quan.
- Trong quá trình xây dựng, trường hợp có điều chỉnh thiết kế làm thay đổi một trong các nội dung dưới đây so với thiết kế đã được cấp giấy phép xây dựng, chủ đầu tư phải đề nghị điều chỉnh giấy phép...
- a) Thay đổi hình thức kiến trúc các mặt ngoài của công trình;
- b) Thay đổi một trong các yếu tố: Vị trí, cốt nền, diện tích xây dựng, quy mô, chiều cao công trình, số tầng và các yếu tố khác ảnh hưởng đến kết cấu chịu lực chính;
- Left: Điều 10. Điều chỉnh giấy phép xây dựng Right: Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
Left
Điều 11.
Điều 11. Gia hạn giấy phép xây dựng 1. Trong thời hạn 30 ngày, trước thời điểm giấy phép xây dựng hết hạn, nếu công trình chưa được khởi công, thì chủ đầu tư phải đề nghị gia hạn giấy phép xây dựng. Mỗi giấy phép xây dựng chỉ được gia hạn một lần. Thời gian gia hạn tối đa không quá 6 tháng. Nếu hết thời gian gia hạn, chủ đầu tư chưa kh...
Open sectionRight
Điều 2.
Điều 2. Giải thích từ ngữ 1. Giấy phép xây dựng tạm: Là giấy phép được cấp để xây dựng công trình, nhà ở riêng lẻ được sử dụng trong thời hạn nhất định theo thời hạn thực hiện quy hoạch xây dựng. 2. Công trình theo tuyến: Là công trình xây dựng kéo dài theo phương ngang như đường bộ, đường sắt, đường dây tải điện, đường cáp viễn thông,...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 2. Giải thích từ ngữ
- 1. Giấy phép xây dựng tạm: Là giấy phép được cấp để xây dựng công trình, nhà ở riêng lẻ được sử dụng trong thời hạn nhất định theo thời hạn thực hiện quy hoạch xây dựng.
- 2. Công trình theo tuyến: Là công trình xây dựng kéo dài theo phương ngang như đường bộ, đường sắt, đường dây tải điện, đường cáp viễn thông, đường ống dẫn dầu, dẫn khí, cấp thoát nước và các công...
- Điều 11. Gia hạn giấy phép xây dựng
- Trong thời hạn 30 ngày, trước thời điểm giấy phép xây dựng hết hạn, nếu công trình chưa được khởi công, thì chủ đầu tư phải đề nghị gia hạn giấy phép xây dựng.
- Mỗi giấy phép xây dựng chỉ được gia hạn một lần.
Left
Điều 12.
Điều 12. Cấp lại giấy phép xây dựng 1. Giấy phép xây dựng được cấp lại đối với các trường hợp bị rách, nát, hoặc bị mất. 2. Giấy phép xây dựng được cấp lại dưới hình thức bản sao. 3. Hồ sơ đề nghị cấp lại giấy phép xây dựng gồm: a) Đơn đề nghị cấp lại giấy phép xây dựng, trong đó giải trình rõ lý do đề nghị cấp lại; b) Bản chính Giấy p...
Open sectionRight
Điều 3.
Điều 3. Điều kiện đối với trường hợp cấp Giấy phép xây dựng tạm Công trình được cấp Giấy phép xây dựng tạm khi đáp ứng các điều kiện sau đây: 1. Công trình nằm trong khu vực đã có quy hoạch chi tiết xây dựng, quy hoạch chi tiết đô thị hoặc quy hoạch chi tiết xây dựng điểm dân cư nông thôn - quy hoạch xây dựng xã nông thôn mới (gọi chun...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Công trình được cấp Giấy phép xây dựng tạm khi đáp ứng các điều kiện sau đây:
- 1. Công trình nằm trong khu vực đã có quy hoạch chi tiết xây dựng, quy hoạch chi tiết đô thị hoặc quy hoạch chi tiết xây dựng điểm dân cư nông thôn
- quy hoạch xây dựng xã nông thôn mới (gọi chung là quy hoạch) đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt và công bố nhưng chưa có quyết định thu hồi đất của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền.
- 1. Giấy phép xây dựng được cấp lại đối với các trường hợp bị rách, nát, hoặc bị mất.
- 2. Giấy phép xây dựng được cấp lại dưới hình thức bản sao.
- 3. Hồ sơ đề nghị cấp lại giấy phép xây dựng gồm:
- Left: Điều 12. Cấp lại giấy phép xây dựng Right: Điều 3. Điều kiện đối với trường hợp cấp Giấy phép xây dựng tạm
Left
Điều 13.
Điều 13. Giấy phép di dời công trình Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép di dời công trình gồm: 1. Đơn đề nghị cấp giấy phép di dời công trình (theo mẫu). 2. Bản sao có chứng thực giấy tờ về quyền sử dụng đất nơi công trình đang tồn tại và nơi công trình sẽ di dời tới và giấy tờ hợp pháp về sở hữu công trình. 3. Bản vẽ hoàn công công trình (nế...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 14.
Điều 14. Thẩm quyền cấp, điều chỉnh, gia hạn, cấp lại và thu hồi giấy phép xây dựng 1. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ủy quyền cho Sở Xây dựng cấp giấy phép xây dựng đối với các công trình xây dựng cấp đặc biệt, cấp I, cấp II; công trình tôn giáo; công trình di tích lịch sử - văn hoá; công trình tượng đài, tranh hoành tráng thuộc địa giới hà...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 15.
Điều 15. Lưu trữ hồ sơ cấp giấy phép xây dựng 1. Cơ quan cấp giấy phép xây dựng có trách nhiệm lưu trữ hồ sơ cấp giấy phép xây dựng theo quy định của pháp luật về lưu trữ. 2. Chủ đầu tư, các tổ chức thiết kế, thi công xây dựng có trách nhiệm lưu trữ hồ sơ thiết kế, bản vẽ hoàn công công trình theo quy định của pháp luật về xây dựng.
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Chương III
Chương III QUẢN LÝ TRẬT TỰ XÂY DỰNG THEO GIẤY PHÉP XÂY DỰNG
Open sectionRight
Chương III
Chương III ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
- QUẢN LÝ TRẬT TỰ XÂY DỰNG THEO GIẤY PHÉP XÂY DỰNG
Left
Điều 16.
Điều 16. Quản lý trật tự xây dựng Nội dung của giấy phép xây dựng là căn cứ để quản lý trật tự xây dựng, gồm: 1. Đối với công trình được cấp giấy phép xây dựng: Việc quản lý trật tự xây dựng được căn cứ vào các nội dung được ghi trong giấy phép xây dựng đã được cấp và các quy định của Nghị định này. 2. Đối với công trình được miễn giấy...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 17.
Điều 17. Thanh tra, kiểm tra 1. Các cơ quan quản lý nhà nước về xây dựng, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm chỉ đạo các cơ quan thanh tra chuyên ngành xây dựng lập kế hoạch thanh tra, kiểm tra việc thực hiện trật tự xây dựng trên địa bàn theo quy định của Nghị định này và xử lý vi phạm hoặc đề nghị cơ quan có thẩm quyền xử lý the...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 18.
Điều 18. Xử lý vi phạm 1. Việc xử lý vi phạm đối với công trình xây dựng không có giấy phép xây dựng, xây dựng sai với giấy phép được cấp, xây dựng không đúng với quy hoạch xây dựng và không đúng với các quy định khác của pháp luật được thực hiện theo quy định của Chính phủ về xử lý vi phạm trật tự xây dựng đô thị và về xử phạt vi phạm...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Chương IV
Chương IV QUYỀN VÀ TRÁCH NHIỆM CỦA CƠ QUAN, TỔ CHỨC, CÁ NHÂN
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 19.
Điều 19. Quyền hạn và trách nhiệm của chủ đầu tư 1. Quyền hạn a) Sau thời hạn ghi trong giấy biên nhận mà cơ quan cấp phép không cấp phép hoặc không có văn bản trả lời thì chủ đầu tư được khởi công xây dựng theo hồ sơ thiết kế đã nộp cho cơ quan cấp phép, khi đã đáp ứng các điều kiện khởi công quy định tại Điều 72 Luật Xây dựng và các...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 20.
Điều 20. Trách nhiệm của cơ quan quản lý quy hoạch xây dựng Cơ quan quản lý quy hoạch xây dựng theo phân cấp có trách nhiệm: 1. Cung cấp thông tin về quy hoạch chi tiết, thiết kế đô thị (nếu có) đã được phê duyệt, cấp giấy phép quy hoạch khi chủ đầu tư có yêu cầu. 2. Hướng dẫn chủ đầu tư thực hiện các công việc cần thiết đối với công t...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 21.
Điều 21. Trách nhiệm của cơ quan cấp giấy phép xây dựng 1. Cử cán bộ, công chức có năng lực, chuyên môn phù hợp để tiếp nhận hồ sơ, hướng dẫn cho chủ đầu tư lập hồ sơ và thụ lý hồ sơ đề nghị cấp phép xây dựng đảm bảo đúng các quy định. 2. Niêm yết công khai các điều kiện, thủ tục hành chính, quy trình, thời gian cấp giấy phép xây dựng...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 22.
Điều 22. Trách nhiệm của các cơ quan liên quan 1. Các cơ quan liên quan trong quá trình cấp giấy phép xây dựng có trách nhiệm: a) Có văn bản trả lời cho cơ quan cấp phép xây dựng về nội dung thuộc phạm vi quản lý của mình trong thời hạn tối đa 10 ngày làm việc (7 ngày làm việc đối với nhà ở riêng lẻ ở nông thôn) kể từ khi nhận được văn...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 23.
Điều 23. Trách nhiệm của tổ chức tư vấn xây dựng và thi công xây dựng 1. Đối với tư vấn thiết kế: a) Giám sát tác giả thực hiện theo thiết kế đã được cấp phép xây dựng; b) Chịu sự kiểm tra, bị xử lý vi phạm và bồi thường thiệt hại do lỗi của mình gây ra. 2. Đối với tư vấn giám sát thi công xây dựng: a) Giám sát thực hiện theo đúng thiế...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Chương V
Chương V TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 24.
Điều 24. Bộ Xây dựng Bộ Xây dựng là cơ quan quản lý nhà nước về xây dựng có trách nhiệm: 1. Ban hành, hướng dẫn chi tiết các nội dung về: Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xây dựng; điều kiện cấp giấy phép; mẫu đơn đề nghị cấp giấy phép, mẫu giấy phép xây dựng đối với từng loại công trình, nhà ở riêng lẻ phù hợp với các hình thức giấy phép x...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 25.
Điều 25. Các Bộ, ngành có liên quan 1. Các Bộ, ngành theo chức năng quản lý ngành, có trách nhiệm: a) Có ý kiến bằng văn bản về lĩnh vực quản lý của mình khi được cơ quan cấp giấy phép xây dựng hỏi ý kiến theo quy định của Nghị định này; b) Kiểm tra và kiến nghị với Ủy ban nhân dân cấp tỉnh đình chỉ xây dựng, thu hồi giấy phép xây dựng...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 26.
Điều 26. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có trách nhiệm: 1. Hướng dẫn việc triển khai thực hiện các quy định của Nghị định này về quy trình cấp phép, phân cấp cấp giấy phép theo thẩm quyền; quy định sự phối hợp và trách nhiệm của các cơ quan, cá nhân liên quan đến công tác cấp giấy phé...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 27.
Điều 27. Xử lý chuyển tiếp 1. Những công trình, theo quy định trước khi Nghị định này có hiệu lực thuộc đối tượng không phải có giấy phép xây dựng, nhưng theo quy định của Nghị định này thuộc đối tượng phải có giấy phép, nếu đã khởi công xây dựng thì không phải đề nghị cấp giấy phép; nhưng nếu chưa khởi công xây dựng thì phải nộp hồ sơ...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 28.
Điều 28. Điều khoản thi hành 1. Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20 tháng 10 năm 2012 và thay thế cho các quy định về giấy phép xây dựng tại Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12 tháng 02 năm 2009 và Nghị định số 83/2009/NĐ-CP ngày 15 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ về Quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình; các quy định về...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.