Clause-level cross-check
Compare legal documents side by side with citations, lifecycle links, and section alignment.
This compare mode helps verify how an amended, cited, or related document maps onto another record in the local corpus. It uses explicit citations first, then section label and content alignment as fallback.
Left document
Về quản lý tiền mẫu, tiền lưu niệm
40/2012/QĐ-TTg
Right document
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
46/2010/QH12
Aligned sections
Cross-check map
Left
Tiêu đề
Về quản lý tiền mẫu, tiền lưu niệm
Open sectionRight
Tiêu đề
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
- Về quản lý tiền mẫu, tiền lưu niệm
Left
Chương I
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Open sectionRight
Chương I
Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Left: QUY ĐỊNH CHUNG Right: NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Left
Điều 1.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Quyết định này quy định việc thiết kế, in, đúc, bảo quản, vận chuyển, giao nhận, cấp, bán tiền mẫu, tiền lưu niệm của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.
Open sectionRight
Điều 1.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Luật này quy định về tổ chức và hoạt động của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Left: Quyết định này quy định việc thiết kế, in, đúc, bảo quản, vận chuyển, giao nhận, cấp, bán tiền mẫu, tiền lưu niệm của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam. Right: Luật này quy định về tổ chức và hoạt động của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.
Left
Điều 2.
Điều 2. Đối tượng áp dụng 1. Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (sau đây gọi tắt là Ngân hàng Nhà nước). 2. Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài. 3. Kho bạc Nhà nước; cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan khác. 4. Cơ sở in, đúc tiền.
Open sectionRight
Điều 2.
Điều 2. Vị trí và chức năng của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam 1. Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (sau đây gọi là Ngân hàng Nhà nước) là cơ quan ngang bộ của Chính phủ, là Ngân hàng trung ương của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam. 2. Ngân hàng Nhà nước là pháp nhân, có vốn pháp định thuộc sở hữu nhà nước, có trụ sở chính tại Thủ đô Hà...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- 1. Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (sau đây gọi là Ngân hàng Nhà nước) là cơ quan ngang bộ của Chính phủ, là Ngân hàng trung ương của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
- 2. Ngân hàng Nhà nước là pháp nhân, có vốn pháp định thuộc sở hữu nhà nước, có trụ sở chính tại Thủ đô Hà Nội.
- 3. Ngân hàng Nhà nước thực hiện chức năng quản lý nhà nước về tiền tệ, hoạt động ngân hàng và ngoại hối (sau đây gọi là tiền tệ và ngân hàng)
- Điều 2. Đối tượng áp dụng
- 1. Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (sau đây gọi tắt là Ngân hàng Nhà nước).
- 3. Kho bạc Nhà nước; cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan khác.
- Left: 2. Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài. Right: Điều 2. Vị trí và chức năng của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
Left
Điều 3.
Điều 3. Giải thích từ ngữ 1. “Tiền mẫu” là tiền giấy, tiền kim loại do Ngân hàng Nhà nước phát hành, có đầy đủ các tiêu chuẩn kỹ thuật, chất lượng như các loại tiền được Ngân hàng Nhà nước công bố lưu hành. Tiền mẫu được dùng làm chuẩn để đối chứng trong nghiệp vụ phát hành tiền, được sử dụng cho mục đích nghiên cứu, bảo tàng, giới thi...
Open sectionRight
Điều 3.
Điều 3. Chính sách tiền tệ quốc gia và thẩm quyền quyết định chính sách tiền tệ quốc gia 1. Chính sách tiền tệ quốc gia là các quyết định về tiền tệ ở tầm quốc gia của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, bao gồm quyết định mục tiêu ổn định giá trị đồng tiền biểu hiện bằng chỉ tiêu lạm phát, quyết định sử dụng các công cụ và biện pháp để th...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 3. Chính sách tiền tệ quốc gia và thẩm quyền quyết định chính sách tiền tệ quốc gia
- Chính sách tiền tệ quốc gia là các quyết định về tiền tệ ở tầm quốc gia của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, bao gồm quyết định mục tiêu ổn định giá trị đồng tiền biểu hiện bằng chỉ tiêu lạm phát, q...
- 2. Quốc hội quyết định chỉ tiêu lạm phát hằng năm được thể hiện thông qua việc quyết định chỉ số giá tiêu dùng và giám sát việc thực hiện chính sách tiền tệ quốc gia.
- Điều 3. Giải thích từ ngữ
- “Tiền mẫu” là tiền giấy, tiền kim loại do Ngân hàng Nhà nước phát hành, có đầy đủ các tiêu chuẩn kỹ thuật, chất lượng như các loại tiền được Ngân hàng Nhà nước công bố lưu hành.
- Tiền mẫu được dùng làm chuẩn để đối chứng trong nghiệp vụ phát hành tiền, được sử dụng cho mục đích nghiên cứu, bảo tàng, giới thiệu, sưu tập, lưu niệm và không có giá trị làm phương tiện thanh toá...
Left
Chương II
Chương II TIỀN MẪU
Open sectionRight
Chương II
Chương II TỔ CHỨC CỦA NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC
Open sectionThe right-side section adds 1 clause(s) or requirement(s) beyond the left-side text.
- TỔ CHỨC CỦA NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC
Left
Điều 4.
Điều 4. Tiền mẫu 1. Căn cứ vào mục đích, nhu cầu sử dụng, Thống đốc Ngân hàng Nhà nước trình Thủ tướng Chính phủ số lượng, chủng loại tiền mẫu cần in, đúc. 2. Việc thiết kế, in, đúc tiền mẫu được thực hiện theo quy định như đối với thiết kế, in, đúc tiền; riêng tiền giấy mẫu được in chữ “Tiền mẫu” hoặc/và chữ “Specimen”, ngoài 2 hàng s...
Open sectionRight
Điều 4.
Điều 4. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ngân hàng Nhà nước 1. Hoạt động của Ngân hàng Nhà nước nhằm ổn định giá trị đồng tiền; bảo đảm an toàn hoạt động ngân hàng và hệ thống các tổ chức tín dụng; bảo đảm sự an toàn, hiệu quả của hệ thống thanh toán quốc gia; góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội theo định hướng xã hội chủ nghĩa. 2. Th...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 4. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ngân hàng Nhà nước
- 1. Hoạt động của Ngân hàng Nhà nước nhằm ổn định giá trị đồng tiền
- bảo đảm an toàn hoạt động ngân hàng và hệ thống các tổ chức tín dụng
- Điều 4. Tiền mẫu
- 1. Căn cứ vào mục đích, nhu cầu sử dụng, Thống đốc Ngân hàng Nhà nước trình Thủ tướng Chính phủ số lượng, chủng loại tiền mẫu cần in, đúc.
- 2. Việc thiết kế, in, đúc tiền mẫu được thực hiện theo quy định như đối với thiết kế, in, đúc tiền
Left
Điều 5.
Điều 5. Đối tượng được cấp tiền mẫu Căn cứ vào mục đích, nhu cầu sử dụng và số lượng tiền mẫu được in, đúc, Thống đốc Ngân hàng Nhà nước cấp tiền mẫu cho các đối tượng sau: 1. Các đơn vị chức năng thuộc Ngân hàng Nhà nước. 2. Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, Kho bạc Nhà nước. 3. Các đơn vị thuộc các Bộ, ngành có liên q...
Open sectionRight
Điều 5.
Điều 5. Trách nhiệm của bộ, cơ quan ngang bộ, Uỷ ban nhân dân các cấp Bộ, cơ quan ngang bộ, Uỷ ban nhân dân các cấp trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình phối hợp với Ngân hàng Nhà nước trong việc quản lý nhà nước về tiền tệ và ngân hàng.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 5. Trách nhiệm của bộ, cơ quan ngang bộ, Uỷ ban nhân dân các cấp
- Bộ, cơ quan ngang bộ, Uỷ ban nhân dân các cấp trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình phối hợp với Ngân hàng Nhà nước trong việc quản lý nhà nước về tiền tệ và ngân hàng.
- Điều 5. Đối tượng được cấp tiền mẫu
- Căn cứ vào mục đích, nhu cầu sử dụng và số lượng tiền mẫu được in, đúc, Thống đốc Ngân hàng Nhà nước cấp tiền mẫu cho các đối tượng sau:
- 1. Các đơn vị chức năng thuộc Ngân hàng Nhà nước.
Left
Điều 6.
Điều 6. Thu đổi tiền mẫu Tiền mẫu rách nát, hư hỏng trong quá trình sử dụng của các đối tượng được cấp tiền mẫu theo Khoản 1, Khoản 2, Khoản 3 Điều 5 Quyết định này được Ngân hàng Nhà nước xem xét, thu đổi. Việc thu đổi được thực hiện cùng mệnh giá, cùng chủng loại và không thu phí.
Open sectionRight
Điều 6.
Điều 6. Giải thích từ ngữ Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. Hoạt động ngân hàng là việc kinh doanh, cung ứng thường xuyên một hoặc một số nghiệp vụ sau đây: a) Nhận tiền gửi; b) Cấp tín dụng; c) Cung ứng dịch vụ thanh toán qua tài khoản. 2. Ngoại hối bao gồm: a) Đồng tiền của quốc gia khác hoặc đồng tiền chung c...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
- 1. Hoạt động ngân hàng là việc kinh doanh, cung ứng thường xuyên một hoặc một số nghiệp vụ sau đây:
- a) Nhận tiền gửi;
- Tiền mẫu rách nát, hư hỏng trong quá trình sử dụng của các đối tượng được cấp tiền mẫu theo Khoản 1, Khoản 2, Khoản 3 Điều 5 Quyết định này được Ngân hàng Nhà nước xem xét, thu đổi.
- Việc thu đổi được thực hiện cùng mệnh giá, cùng chủng loại và không thu phí.
- Left: Điều 6. Thu đổi tiền mẫu Right: Điều 6. Giải thích từ ngữ
Left
Điều 7.
Điều 7. Bảo quản, giao nhận, vận chuyển tiền mẫu 1. Việc giao nhận, bảo quản, vận chuyển tiền mẫu trong hệ thống Ngân hàng Nhà nước, tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được thực hiện theo các quy định của pháp luật như đối với giao nhận, bảo quản, vận chuyển tiền. 2. Đối tượng được cấp tiền mẫu theo Khoản 1, Khoản 2, Khoả...
Open sectionRight
Điều 7.
Điều 7. Tổ chức của Ngân hàng Nhà nước 1. Ngân hàng Nhà nước được tổ chức thành hệ thống tập trung, thống nhất, gồm bộ máy điều hành và các đơn vị hoạt động nghiệp vụ tại trụ sở chính, chi nhánh, văn phòng đại diện, đơn vị trực thuộc khác. 2. Cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà nước do Chính phủ quy định. 3. Cơ cấu tổ chức, nhiệm vụ, quyề...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 7. Tổ chức của Ngân hàng Nhà nước
- 1. Ngân hàng Nhà nước được tổ chức thành hệ thống tập trung, thống nhất, gồm bộ máy điều hành và các đơn vị hoạt động nghiệp vụ tại trụ sở chính, chi nhánh, văn phòng đại diện, đơn vị trực thuộc khác.
- 2. Cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà nước do Chính phủ quy định.
- Điều 7. Bảo quản, giao nhận, vận chuyển tiền mẫu
- Việc giao nhận, bảo quản, vận chuyển tiền mẫu trong hệ thống Ngân hàng Nhà nước, tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được thực hiện theo các quy định của pháp luật như đối với giao nhậ...
- Đối tượng được cấp tiền mẫu theo Khoản 1, Khoản 2, Khoản 3 Điều 5 Quyết định này nếu làm mất tiền mẫu, ngoài việc các tổ chức phải chịu trách nhiệm bồi thường vật chất, các cá nhân được giao nhiệm...
Left
Điều 8.
Điều 8. Thu hồi tiền mẫu Ngân hàng Nhà nước thu hồi một phần hoặc toàn bộ số tiền mẫu đã cấp trong các trường hợp: 1. Sau khi Thủ tướng Chính phủ quyết định đình chỉ lưu hành một hay nhiều loại tiền, trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày Ngân hàng Nhà nước thông báo, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố thu hồi toàn bộ số tiền mẫu...
Open sectionRight
Điều 8.
Điều 8. Lãnh đạo, điều hành Ngân hàng Nhà nước 1. Thống đốc Ngân hàng Nhà nước là thành viên của Chính phủ, là người đứng đầu và lãnh đạo Ngân hàng Nhà nước; chịu trách nhiệm trước Thủ tướng Chính phủ, trước Quốc hội về quản lý nhà nước trong lĩnh vực tiền tệ và ngân hàng. 2. Thống đốc Ngân hàng Nhà nước có các nhiệm vụ, quyền hạn sau...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 8. Lãnh đạo, điều hành Ngân hàng Nhà nước
- 1. Thống đốc Ngân hàng Nhà nước là thành viên của Chính phủ, là người đứng đầu và lãnh đạo Ngân hàng Nhà nước
- chịu trách nhiệm trước Thủ tướng Chính phủ, trước Quốc hội về quản lý nhà nước trong lĩnh vực tiền tệ và ngân hàng.
- Điều 8. Thu hồi tiền mẫu
- Ngân hàng Nhà nước thu hồi một phần hoặc toàn bộ số tiền mẫu đã cấp trong các trường hợp:
- Sau khi Thủ tướng Chính phủ quyết định đình chỉ lưu hành một hay nhiều loại tiền, trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày Ngân hàng Nhà nước thông báo, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố thu hồ...
- Left: 2. Các đối tượng khác được cấp tiền mẫu giao nộp khi có yêu cầu bằng văn bản của Ngân hàng Nhà nước. Right: c) Đại diện pháp nhân của Ngân hàng Nhà nước.
Left
Chương III
Chương III TIỀN LƯU NIỆM
Open sectionRight
Chương III
Chương III HOẠT ĐỘNG CỦA NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- HOẠT ĐỘNG CỦA NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC
- TIỀN LƯU NIỆM
Left
Điều 9.
Điều 9. Tổ chức thiết kế, in, đúc và cấp tiền lưu niệm 1. Ngân hàng Nhà nước tổ chức hoặc hợp tác với các đối tác trong và ngoài nước để thiết kế, in, đúc tiền lưu niệm. Đối tác của Ngân hàng Nhà nước phải là tổ chức hoạt động trong lĩnh vực in, đúc tiền; kinh doanh, chế tác kim khí quý; kinh doanh tiền lưu niệm hay các ngành hàng lưu...
Open sectionRight
Điều 9.
Điều 9. Cán bộ, công chức của Ngân hàng Nhà nước Việc tuyển dụng, sử dụng, quản lý cán bộ, công chức Ngân hàng Nhà nước về nguyên tắc thực hiện theo quy định của Luật cán bộ, công chức. Thủ tướng Chính phủ quy định cơ chế tuyển dụng, chế độ đãi ngộ cán bộ, công chức phù hợp với hoạt động nghiệp vụ đặc thù của Ngân hàng Nhà nước.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 9. Cán bộ, công chức của Ngân hàng Nhà nước
- Việc tuyển dụng, sử dụng, quản lý cán bộ, công chức Ngân hàng Nhà nước về nguyên tắc thực hiện theo quy định của Luật cán bộ, công chức.
- Thủ tướng Chính phủ quy định cơ chế tuyển dụng, chế độ đãi ngộ cán bộ, công chức phù hợp với hoạt động nghiệp vụ đặc thù của Ngân hàng Nhà nước.
- Điều 9. Tổ chức thiết kế, in, đúc và cấp tiền lưu niệm
- 1. Ngân hàng Nhà nước tổ chức hoặc hợp tác với các đối tác trong và ngoài nước để thiết kế, in, đúc tiền lưu niệm. Đối tác của Ngân hàng Nhà nước phải là tổ chức hoạt động trong lĩnh vực in, đúc tiền
- kinh doanh, chế tác kim khí quý
Left
Điều 10.
Điều 10. Bảo quản, giao nhận, vận chuyển tiền lưu niệm Việc bảo quản, giao nhận, vận chuyển tiền lưu niệm của Ngân hàng Nhà nước được thực hiện theo các quy định của pháp luật như đối với bảo quản, vận chuyển, giao nhận, vận chuyển tiền.
Open sectionRight
Điều 10.
Điều 10. Công cụ thực hiện chính sách tiền tệ quốc gia Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quyết định việc sử dụng công cụ thực hiện chính sách tiền tệ quốc gia, bao gồm tái cấp vốn, lãi suất, tỷ giá hối đoái, dự trữ bắt buộc, nghiệp vụ thị trường mở và các công cụ, biện pháp khác theo quy định của Chính phủ.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 10. Công cụ thực hiện chính sách tiền tệ quốc gia
- Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quyết định việc sử dụng công cụ thực hiện chính sách tiền tệ quốc gia, bao gồm tái cấp vốn, lãi suất, tỷ giá hối đoái, dự trữ bắt buộc, nghiệp vụ thị trường mở và các c...
- Điều 10. Bảo quản, giao nhận, vận chuyển tiền lưu niệm
- Việc bảo quản, giao nhận, vận chuyển tiền lưu niệm của Ngân hàng Nhà nước được thực hiện theo các quy định của pháp luật như đối với bảo quản, vận chuyển, giao nhận, vận chuyển tiền.
Left
Chương IV
Chương IV NHỮNG QUY ĐỊNH VỀ BÁN TIỀN MẪU, TIỀN LƯU NIỆM
Open sectionRight
Chương IV
Chương IV TÀI CHÍNH, KẾ TOÁN CỦA NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- TÀI CHÍNH, KẾ TOÁN CỦA NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC
- NHỮNG QUY ĐỊNH VỀ BÁN TIỀN MẪU, TIỀN LƯU NIỆM
Left
Điều 11.
Điều 11. Bán tiền mẫu, tiền lưu niệm 1. Ngân hàng Nhà nước tổ chức bán tiền lưu niệm theo hợp đồng với các đối tác trong và ngoài nước theo quy định tại Khoản 1 Điều 9 Quyết định này. 2. Căn cứ mục đích, nhu cầu sử dụng của các tổ chức, cá nhân và số lượng tiền mẫu, tiền lưu niệm hiện có, Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quyết định số lượn...
Open sectionRight
Điều 11.
Điều 11. Tái cấp vốn 1. Tái cấp vốn là hình thức cấp tín dụng của Ngân hàng Nhà nước nhằm cung ứng vốn ngắn hạn và phương tiện thanh toán cho tổ chức tín dụng. 2. Ngân hàng Nhà nước quy định và thực hiện việc tái cấp vốn cho tổ chức tín dụng theo các hình thức sau đây: a) Cho vay có bảo đảm bằng cầm cố giấy tờ có giá; b) Chiết khấu giấ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 11. Tái cấp vốn
- 1. Tái cấp vốn là hình thức cấp tín dụng của Ngân hàng Nhà nước nhằm cung ứng vốn ngắn hạn và phương tiện thanh toán cho tổ chức tín dụng.
- 2. Ngân hàng Nhà nước quy định và thực hiện việc tái cấp vốn cho tổ chức tín dụng theo các hình thức sau đây:
- Điều 11. Bán tiền mẫu, tiền lưu niệm
- 1. Ngân hàng Nhà nước tổ chức bán tiền lưu niệm theo hợp đồng với các đối tác trong và ngoài nước theo quy định tại Khoản 1 Điều 9 Quyết định này.
- 2. Căn cứ mục đích, nhu cầu sử dụng của các tổ chức, cá nhân và số lượng tiền mẫu, tiền lưu niệm hiện có, Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quyết định số lượng tiền mẫu, tiền lưu niệm bán cho các tổ chứ...
Left
Điều 12.
Điều 12. Hạch toán tiền mẫu, tiền lưu niệm 1. Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố, Sở Giao dịch Ngân hàng Nhà nước, tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, Kho bạc Nhà nước tổ chức hạch toán tiền mẫu, tiền lưu niệm theo quy định của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam. 2. Các khoản thu, chi trong công tác quản lý tiền mẫu, t...
Open sectionRight
Điều 12.
Điều 12. Lãi suất 1. Ngân hàng Nhà nước công bố lãi suất tái cấp vốn, lãi suất cơ bản và các loại lãi suất khác để điều hành chính sách tiền tệ, chống cho vay nặng lãi. 2. Trong trường hợp thị trường tiền tệ có diễn biến bất thường, Ngân hàng Nhà nước quy định cơ chế điều hành lãi suất áp dụng trong quan hệ giữa các tổ chức tín dụng vớ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 12. Lãi suất
- 1. Ngân hàng Nhà nước công bố lãi suất tái cấp vốn, lãi suất cơ bản và các loại lãi suất khác để điều hành chính sách tiền tệ, chống cho vay nặng lãi.
- 2. Trong trường hợp thị trường tiền tệ có diễn biến bất thường, Ngân hàng Nhà nước quy định cơ chế điều hành lãi suất áp dụng trong quan hệ giữa các tổ chức tín dụng với nhau và với khách hàng, các...
- Điều 12. Hạch toán tiền mẫu, tiền lưu niệm
- Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố, Sở Giao dịch Ngân hàng Nhà nước, tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, Kho bạc Nhà nước tổ chức hạch toán tiền mẫu, tiền lưu niệm theo quy...
- 2. Các khoản thu, chi trong công tác quản lý tiền mẫu, tiền lưu niệm được hạch toán vào thu, chi nghiệp vụ của Ngân hàng Nhà nước.
Left
Chương V
Chương V ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Open sectionRight
Chương V
Chương V THANH TRA, GIÁM SÁT NGÂN HÀNG
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- THANH TRA, GIÁM SÁT NGÂN HÀNG
- ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Left
Điều 13.
Điều 13. Điều khoản thi hành Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 12 tháng 12 năm 2012. Những quy định trước đây trái với Quyết định này đều bị bãi bỏ.
Open sectionRight
Điều 13.
Điều 13. Tỷ giá hối đoái 1. Tỷ giá hối đoái của đồng Việt Nam được hình thành trên cơ sở cung cầu ngoại tệ trên thị trường có sự điều tiết của Nhà nước. 2. Ngân hàng Nhà nước công bố tỷ giá hối đoái, quyết định chế độ tỷ giá, cơ chế điều hành tỷ giá.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- 1. Tỷ giá hối đoái của đồng Việt Nam được hình thành trên cơ sở cung cầu ngoại tệ trên thị trường có sự điều tiết của Nhà nước.
- 2. Ngân hàng Nhà nước công bố tỷ giá hối đoái, quyết định chế độ tỷ giá, cơ chế điều hành tỷ giá.
- Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 12 tháng 12 năm 2012. Những quy định trước đây trái với Quyết định này đều bị bãi bỏ.
- Left: Điều 13. Điều khoản thi hành Right: Điều 13. Tỷ giá hối đoái
Left
Điều 14.
Điều 14. Trách nhiệm thi hành Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, các tổ chức, đơn vị, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Open sectionRight
Điều 14.
Điều 14. Dự trữ bắt buộc Dự trữ bắt buộc là số tiền mà tổ chức tín dụng phải gửi tại Ngân hàng Nhà nước để thực hiện chính sách tiền tệ quốc gia. 2. Ngân hàng Nhà nước quy định tỷ lệ dự trữ bắt buộc đối với từng loại hình tổ chức tín dụng và từng loại tiền gửi tại tổ chức tín dụng nhằm thực hiện chính sách tiền tệ quốc gia. 3. Ngân hàn...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 14. Dự trữ bắt buộc
- Dự trữ bắt buộc là số tiền mà tổ chức tín dụng phải gửi tại Ngân hàng Nhà nước để thực hiện chính sách tiền tệ quốc gia.
- 2. Ngân hàng Nhà nước quy định tỷ lệ dự trữ bắt buộc đối với từng loại hình tổ chức tín dụng và từng loại tiền gửi tại tổ chức tín dụng nhằm thực hiện chính sách tiền tệ quốc gia.
- Điều 14. Trách nhiệm thi hành
- Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, các tổ chức, đơn vị, cá nhân liên quan chịu trách nhi...
Unmatched right-side sections