Clause-level cross-check
Compare legal documents side by side with citations, lifecycle links, and section alignment.
This compare mode helps verify how an amended, cited, or related document maps onto another record in the local corpus. It uses explicit citations first, then section label and content alignment as fallback.
Left document
Quy định chế độ thu, nộp và quản lý lệ phí cấp giấy phép thành lập Văn phòng đại diện của tổ chức xúc tiến thương mại nước ngoài tại Việt Nam
187/2012/TT-BTC
Right document
Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế
85/2007/NĐ-CP
Aligned sections
Cross-check map
Left
Tiêu đề
Quy định chế độ thu, nộp và quản lý lệ phí cấp giấy phép thành lập Văn phòng đại diện của tổ chức xúc tiến thương mại nước ngoài tại Việt Nam
Open sectionRight
Tiêu đề
Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế
- Quy định chế độ thu, nộp và quản lý lệ phí cấp giấy phép thành lập Văn phòng đại diện của tổ chức xúc tiến thương mại nước ngoài tại Việt Nam
Left
Điều 1.
Điều 1. Đối tượng nộp lệ phí và cơ quan thu lệ phí. 1. Các tổ chức xúc tiến thương mại nước ngoài và các tổ chức nước ngoài khác tiến hành hoạt động liên quan đến xúc tiến thương mại tại Việt Nam theo quy định tại Điều 2 Nghị định số 100/2011/NĐ-CP ngày 28/10/2011 của Chính phủ quy định về thành lập và hoạt động văn phòng đại diện của...
Open sectionRight
Điều 1.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh 1. Nghị định này quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế, áp dụng đối với việc quản lý các loại thuế; phí, lệ phí; tiền thuê đất, thuê mặt nước; tiền sử dụng đất; thu từ khai thác tài nguyên khoáng sản và các khoản thu khác thuộc ngân sách nhà nước do cơ quan quản lý thuế quản lý thu theo...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- 1. Nghị định này quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế, áp dụng đối với việc quản lý các loại thuế
- tiền thuê đất, thuê mặt nước
- Điều 1. Đối tượng nộp lệ phí và cơ quan thu lệ phí.
- Các tổ chức xúc tiến thương mại nước ngoài và các tổ chức nước ngoài khác tiến hành hoạt động liên quan đến xúc tiến thương mại tại Việt Nam theo quy định tại Điều 2 Nghị định số 100/2011/NĐ-CP ngà...
- Thông tư này không áp dụng đối với văn phòng đại diện tại Việt Nam của thương nhân nước ngoài, tổ chức phi Chính phủ nước ngoài, tổ chức hợp tác, nghiên cứu, cơ sở văn hóa giáo dục và các tổ chức n...
Left
Điều 2.
Điều 2. Mức thu lệ phí 1. Mức thu lệ phí cấp giấy phép thành lập Văn phòng đại diện của tổ chức xúc tiến thương mại nước ngoài tại Việt Nam như sau: a) Cấp mới: 3.000.000 (ba triệu) đồng/giấy phép; b) Cấp lại, sửa đổi, bổ sung, gia hạn: 1.500.000 (một triệu năm trăm nghìn) đồng/giấy phép. 2. Lệ phí cấp giấy phép thành lập Văn phòng đại...
Open sectionRight
Điều 2.
Điều 2. Người nộp thuế Người nộp thuế quy định tại Nghị định này bao gồm: 1. Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân nộp thuế, phí, lệ phí hoặc các khoản thu khác thuộc ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật. 2. Tổ chức được giao nhiệm vụ thu phí, lệ phí thuộc ngân sách nhà nước. 3. Tổ chức, cá nhân khấu trừ thuế; tổ chức, cá nhân làm th...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Người nộp thuế quy định tại Nghị định này bao gồm:
- 1. Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân nộp thuế, phí, lệ phí hoặc các khoản thu khác thuộc ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật.
- 2. Tổ chức được giao nhiệm vụ thu phí, lệ phí thuộc ngân sách nhà nước.
- 1. Mức thu lệ phí cấp giấy phép thành lập Văn phòng đại diện của tổ chức xúc tiến thương mại nước ngoài tại Việt Nam như sau:
- a) Cấp mới: 3.000.000 (ba triệu) đồng/giấy phép;
- b) Cấp lại, sửa đổi, bổ sung, gia hạn: 1.500.000 (một triệu năm trăm nghìn) đồng/giấy phép.
- Left: Điều 2. Mức thu lệ phí Right: Điều 2. Người nộp thuế
Left
Điều 3.
Điều 3. Tổ chức thu, nộp và quản lý 1. Lệ phí cấp giấy phép thành lập Văn phòng đại diện của tổ chức xúc tiến thương mại nước ngoài tại Việt Nam là khoản thu thuộc ngân sách nhà nước. 2. Cơ quan thu lệ phí nộp 100% (một trăm phần trăm) tổng số tiền lệ phí thu được vào ngân sách nhà nước theo Mục lục Ngân sách nhà nước hiện hành. Các kh...
Open sectionRight
Điều 3.
Điều 3. Ủy nhiệm thu thuế 1. Cơ quan quản lý thuế ủy nhiệm cho cơ quan, tổ chức, cá nhân thu một số loại thuế theo quy định của Bộ Tài chính. 2. Việc ủy nhiệm thu thuế phải được thực hiện thông qua hợp đồng giữa thủ trưởng cơ quan quản lý thuế với cơ quan, tổ chức, cá nhân được ủy nhiệm thu. 3. Bên được ủy nhiệm thu thuế có trách nhiệm...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 3. Ủy nhiệm thu thuế
- 1. Cơ quan quản lý thuế ủy nhiệm cho cơ quan, tổ chức, cá nhân thu một số loại thuế theo quy định của Bộ Tài chính.
- 2. Việc ủy nhiệm thu thuế phải được thực hiện thông qua hợp đồng giữa thủ trưởng cơ quan quản lý thuế với cơ quan, tổ chức, cá nhân được ủy nhiệm thu.
- Điều 3. Tổ chức thu, nộp và quản lý
- 1. Lệ phí cấp giấy phép thành lập Văn phòng đại diện của tổ chức xúc tiến thương mại nước ngoài tại Việt Nam là khoản thu thuộc ngân sách nhà nước.
- Cơ quan thu lệ phí nộp 100% (một trăm phần trăm) tổng số tiền lệ phí thu được vào ngân sách nhà nước theo Mục lục Ngân sách nhà nước hiện hành.
Left
Điều 4
Điều 4: Tổ chức thực hiện 1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2013. 2. Các nội dung khác liên quan đến việc thu, nộp, quản lý, công khai chế độ thu lệ phí không hướng dẫn tại Thông tư này được thực hiện theo hướng dẫn tại Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 và Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25/5/2006 sửa đổi, b...
Open sectionRight
Điều 4.
Điều 4. Nguyên tắc tính thuế, khai thuế, nộp thuế 1. Người nộp thuế có trách nhiệm tính số tiền thuế phải nộp ngân sách nhà nước do mình kê khai, trừ trường hợp cơ quan quản lý thuế ấn định thuế hoặc tính thuế theo quy định tại các Điều 37, 38 và 39 của Luật Quản lý thuế. 2. Người nộp thuế phải khai chính xác, trung thực, đầy đủ các nộ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 4. Nguyên tắc tính thuế, khai thuế, nộp thuế
- Người nộp thuế có trách nhiệm tính số tiền thuế phải nộp ngân sách nhà nước do mình kê khai, trừ trường hợp cơ quan quản lý thuế ấn định thuế hoặc tính thuế theo quy định tại các Điều 37, 38 và 39...
- 2. Người nộp thuế phải khai chính xác, trung thực, đầy đủ các nội dung trong tờ khai thuế và nộp đủ các chứng từ, tài liệu quy định trong hồ sơ khai thuế với cơ quan quản lý thuế.
- Điều 4: Tổ chức thực hiện
- 1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2013.
- 2. Các nội dung khác liên quan đến việc thu, nộp, quản lý, công khai chế độ thu lệ phí không hướng dẫn tại Thông tư này được thực hiện theo hướng dẫn tại Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 v...
Unmatched right-side sections