Clause-level cross-check
Compare legal documents side by side with citations, lifecycle links, and section alignment.
This compare mode helps verify how an amended, cited, or related document maps onto another record in the local corpus. It uses explicit citations first, then section label and content alignment as fallback.
Left document
Hướng dẫn thực hiện chính sách hỗ trợ để bảo vệ và phát triển đất trồng lúa theo Nghị định số 42/2012/NĐ-CP ngày 11/5/2012 của Chính phủ về quản lý, sử dụng đất trồng lúa.
205/2012/TT-BTC
Right document
Về mức chi hỗ trợ ngân sách cho địa phương sản xuất lúa theo Nghị định số 42/2012/NĐ-CP của Chính phủ
88/2013/NQ-HĐND
Aligned sections
Cross-check map
Left
Tiêu đề
Hướng dẫn thực hiện chính sách hỗ trợ để bảo vệ và phát triển đất trồng lúa theo Nghị định số 42/2012/NĐ-CP ngày 11/5/2012 của Chính phủ về quản lý, sử dụng đất trồng lúa.
Open sectionRight
Tiêu đề
Về mức chi hỗ trợ ngân sách cho địa phương sản xuất lúa theo Nghị định số 42/2012/NĐ-CP của Chính phủ
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Left: Hướng dẫn thực hiện chính sách hỗ trợ để bảo vệ và phát triển đất trồng lúa theo Nghị định số 42/2012/NĐ-CP ngày 11/5/2012 của Chính phủ về quản lý, sử dụng đất trồng lúa. Right: Về mức chi hỗ trợ ngân sách cho địa phương sản xuất lúa theo Nghị định số 42/2012/NĐ-CP của Chính phủ
Left
Điều 1.
Điều 1. Phạm vi và đối tượng áp dụng: 1. Phạm vi: Thông tư này hướng dẫn cơ chế chính sách hỗ trợ, định mức phân bổ vốn ngân sách trung ương, hỗ trợ chi thường xuyên cho các địa phương sản xuất lúa và việc quản lý sử dụng kinh phí bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa nước, kinh phí cải tạo đất trồng lúa kém chất lượng, đất trồng khác...
Open sectionRight
Điều 1.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng 1. Phạm vi điều chỉnh Nghị quyết này quy định về mức chi hỗ trợ ngân sách cho địa phương sản xuất lúa theo quy định tại khoản 2 Điều 10 Nghị định số 42/2012/NĐ-CP ngày 11/5/2012 của Chính phủ về quản lý, sử dụng đất trồng lúa. 2. Đối tượng áp dụng : Các địa phương sản xuất lúa.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- 1. Phạm vi điều chỉnh
- Nghị quyết này quy định về mức chi hỗ trợ ngân sách cho địa phương sản xuất lúa theo quy định tại khoản 2 Điều 10 Nghị định số 42/2012/NĐ-CP ngày 11/5/2012 của Chính phủ về quản lý, sử dụng đất trồ...
- 2. Đối tượng áp dụng : Các địa phương sản xuất lúa.
- Thông tư này hướng dẫn cơ chế chính sách hỗ trợ, định mức phân bổ vốn ngân sách trung ương, hỗ trợ chi thường xuyên cho các địa phương sản xuất lúa và việc quản lý sử dụng kinh phí bổ sung diện tíc...
- 2. Đối tượng áp dụng: Các cơ quan, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân trong nước, tổ chức, cá nhân nước ngoài có liên quan đến quản lý, sử dụng đất trồng lúa.
- Left: Điều 1. Phạm vi và đối tượng áp dụng: Right: Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
Left
Điều 2.
Điều 2. Chính sách hỗ trợ địa phương sản xuất lúa: 1. Căn cứ vào diện tích đất trồng lúa, ngân sách nhà nước hỗ trợ sản xuất lúa cho các địa phương (gồm chi đầu tư và chi thường xuyên) thông qua định mức phân bổ ngân sách nhà nước được cấp có thẩm quyền quyết định theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước. Đối với các năm trong thời kỳ...
Open sectionRight
Điều 2.
Điều 2. Mức chi kinh phí hỗ trợ 1. Chi 70% kinh phí cho hỗ trợ đầu tư xây dựng, duy tu bảo dưỡng các công trình hạ tầng trong vùng sản xuất lúa, trong đó ưu tiên đầu tư kênh mương và giao thông nội đồng. 2. Chi 20% kinh phí cho hỗ trợ các hoạt động khuyến nông; 3. Chi 10% kinh phí cho hỗ trợ xây dựng và phổ biến nhân rộng mô hình sản x...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 2. Mức chi kinh phí hỗ trợ
- 2. Chi 20% kinh phí cho hỗ trợ các hoạt động khuyến nông;
- 3. Chi 10% kinh phí cho hỗ trợ xây dựng và phổ biến nhân rộng mô hình sản xuất mới có hiệu quả.
- Điều 2. Chính sách hỗ trợ địa phương sản xuất lúa:
- Căn cứ vào diện tích đất trồng lúa, ngân sách nhà nước hỗ trợ sản xuất lúa cho các địa phương (gồm chi đầu tư và chi thường xuyên) thông qua định mức phân bổ ngân sách nhà nước được cấp có thẩm quy...
- Đối với các năm trong thời kỳ ổn định ngân sách 2011-2015, ngân sách nhà nước thực hiện hỗ trợ sản xuất lúa cho các địa phương theo quy định tại điểm c, khoản 12, phần II, định mức phân bổ dự toán...
- Left: Tập trung đầu tư xây dựng và duy tu bảo dưỡng các công trình hạ tầng nông nghiệp, nông thôn, trong đó ưu tiên đầu tư thuỷ lợi Right: 1. Chi 70% kinh phí cho hỗ trợ đầu tư xây dựng, duy tu bảo dưỡng các công trình hạ tầng trong vùng sản xuất lúa, trong đó ưu tiên đầu tư kênh mương và giao thông nội đồng.
Left
Điều 3.
Điều 3. Chính sách hỗ trợ người sản xuất lúa: 1. Hàng năm ngân sách nhà nước hỗ trợ người sản xuất lúa từ nguồn kinh phí chi thường xuyên mức: a) Hỗ trợ 500.000 đồng/ha/năm cho tổ chức, hộ gia đình, cá nhân sản xuất lúa trên đất chuyên trồng lúa nước; b) Hỗ trợ 100.000 đồng/ha/năm cho tổ chức, hộ gia đình, cá nhân sản xuất lúa trên đất...
Open sectionRight
Điều 3.
Điều 3. Nguồn kinh phí hỗ trợ và phương thức hỗ trợ 1. Nguồn kinh phí hỗ trợ Đối với các năm trong thời kỳ ổn định ngân sách 2012 - 2015, ngân sách Trung ương hỗ trợ bổ sung có mục tiêu cho ngân sách địa phương để sản xuất lúa. 2. Phương thức hỗ trợ Hỗ trợ cho các địa phương sản xuất lúa qua ngân sách UBND các huyện, thành phố, thị xã...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Đối với các năm trong thời kỳ ổn định ngân sách 2012 - 2015, ngân sách Trung ương hỗ trợ bổ sung có mục tiêu cho ngân sách địa phương để sản xuất lúa. 2. Phương thức hỗ trợ
- Hỗ trợ cho các địa phương sản xuất lúa qua ngân sách UBND các huyện, thành phố, thị xã có đất trồng lúa.
- 1. Hàng năm ngân sách nhà nước hỗ trợ người sản xuất lúa từ nguồn kinh phí chi thường xuyên mức:
- a) Hỗ trợ 500.000 đồng/ha/năm cho tổ chức, hộ gia đình, cá nhân sản xuất lúa trên đất chuyên trồng lúa nước;
- b) Hỗ trợ 100.000 đồng/ha/năm cho tổ chức, hộ gia đình, cá nhân sản xuất lúa trên đất lúa khác trừ đất lúa nương được mở rộng tự phát không theo quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất trồng lúa.
- Left: Điều 3. Chính sách hỗ trợ người sản xuất lúa: Right: Điều 3. Nguồn kinh phí hỗ trợ và phương thức hỗ trợ
- Left: 3. Hồ sơ, trình tự, thủ tục hỗ trợ: Right: 1. Nguồn kinh phí hỗ trợ
Left
Điều 4.
Điều 4. Quản lý, sử dụng kinh phí cải tạo nâng cao chất lượng đất trồng lúa và phát triển quỹ đất trồng lúa 1. Căn cứ vào quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất trồng lúa trong từng thời kỳ được cấp có thẩm quyền phê duyệt của địa phương, Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chỉ đạo Uỷ ban nhân dân cấp huyện lập phương án...
Open sectionRight
Điều 4.
Điều 4. Tổ chức thực hiện Giao UBND tỉnh tổ chức, triển khai thực hiện Nghị quyết này.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 4. Tổ chức thực hiện
- Giao UBND tỉnh tổ chức, triển khai thực hiện Nghị quyết này.
- Điều 4. Quản lý, sử dụng kinh phí cải tạo nâng cao chất lượng đất trồng lúa và phát triển quỹ đất trồng lúa
- 1. Căn cứ vào quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất trồng lúa trong từng thời kỳ được cấp có thẩm quyền phê duyệt của địa phương, Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chỉ đạo Uỷ ban...
- gửi Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để tổng hợp, báo cáo Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt.
Left
Điều 5.
Điều 5. Lập dự toán, chấp hành và quyết toán kinh phí: 1. Về lập dự toán: a) Đối với kinh phí hỗ trợ các địa phương có diện tích trồng lúa theo Quyết định số 59/2010/QĐ-TTg, Quyết định số 60/2010/QĐ-TTg ngày 30/9/2010 của Thủ tướng Chính phủ đã bố trí ổn định trong dự toán chi cân đối ngân sách địa phương giai đoạn 2011-2015: Hàng năm...
Open sectionRight
Điều 5.
Điều 5. Hiệu lực thi hành Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Nghệ An khoá XVI, kỳ họp thứ 9 thông qua ngày 17 tháng 7 năm 2013 và có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày được thông qua./.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 5. Hiệu lực thi hành
- Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Nghệ An khoá XVI, kỳ họp thứ 9 thông qua ngày 17 tháng 7 năm 2013 và có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày được thông qua./.
- Điều 5. Lập dự toán, chấp hành và quyết toán kinh phí:
- 1. Về lập dự toán:
- a) Đối với kinh phí hỗ trợ các địa phương có diện tích trồng lúa theo Quyết định số 59/2010/QĐ-TTg, Quyết định số 60/2010/QĐ-TTg ngày 30/9/2010 của Thủ tướng Chính phủ đã bố trí ổn định trong dự to...
Left
Điều 6.
Điều 6. Điều khoản thi hành 1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10 tháng 01 năm 2013. 2. Các chế độ quy định tại Thông tư này được thực hiện kể từ ngày 01/7/2012. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, các Bộ, cơ quan Trung ương và địa phương có báo cáo gửi Bộ Tài chính để kịp thời xem xét, giải quyết./.
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.