Compare legal documents side by side with citations, lifecycle links, and section alignment.

This compare mode helps verify how an amended, cited, or related document maps onto another record in the local corpus. It uses explicit citations first, then section label and content alignment as fallback.

Matched sections 4
Explicit citation matches 1
Instruction matches 0
Left-only sections 0
Right-only sections 13

Cross-check map

0 Unchanged
0 Expanded
0 Reduced
4 Rewritten
similar-content Similarity 1.0 rewritten

Tiêu đề

Quy định Chế độ báo cáo thống kê tổng hợp áp dụng đối với Cục Thống kê tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương

Open section

Tiêu đề

Về việc ban hành Quy định tạm thời về trình tự, thủ tục cấp giấy chứng nhận kinh tế trang trại

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Added / right-side focus
  • Về việc ban hành Quy định tạm thời về trình tự, thủ tục cấp giấy chứng nhận kinh tế trang trại
Removed / left-side focus
  • Quy định Chế độ báo cáo thống kê tổng hợp áp dụng đối với Cục Thống kê tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
same-label Similarity 1.0 rewritten

Điều 1.

Điều 1. Hệ thống biểu mẫu thuộc Chế độ báo cáo thống kê tổng hợp áp dụng đối với Cục Thống kê tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương bao gồm: 1. Danh mục biểu mẫu báo cáo (gồm 114 biểu mẫu); 2. Các biểu mẫu; 3. Giải thích biểu mẫu báo cáo: Giải thích cụ thể từng chỉ tiêu trong từng biểu mẫu báo cáo.

Open section

Điều 1.

Điều 1. Ban hành kèm theo quyết định này Bản quy định tạm thời về trình tự, thủ tục cấp giấy chứng nhận kinh tế trang trại thực hiện trên địa bàn tỉnh Hải Dương.

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Added / right-side focus
  • Điều 1. Ban hành kèm theo quyết định này Bản quy định tạm thời về trình tự, thủ tục cấp giấy chứng nhận kinh tế trang trại thực hiện trên địa bàn tỉnh Hải Dương.
Removed / left-side focus
  • Điều 1. Hệ thống biểu mẫu thuộc Chế độ báo cáo thống kê tổng hợp áp dụng đối với Cục Thống kê tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương bao gồm:
  • 1. Danh mục biểu mẫu báo cáo (gồm 114 biểu mẫu);
  • 2. Các biểu mẫu;
same-label Similarity 1.0 rewritten

Điều 2.

Điều 2. Đơn vị báo cáo, đơn vị nhận báo cáo, nội dung báo cáo, thời hạn nhận báo cáo và phương thức gửi báo cáo 1. Đơn vị báo cáo: Cục Thống kê tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương. 2. Đơn vị nhận báo cáo: Tổng cục Thống kê. 3. Nội dung và các biểu mẫu báo cáo cụ thể: - Lĩnh vực thống kê Tài khoản quốc gia: 10 biểu; - Lĩnh vực thống k...

Open section

Điều 2.

Điều 2. Giao Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì, phối hợp cùng với Cục Thống kê và các ngành có liên quan hướng dẫn các địa phương, đơn vị thực hiện.

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Added / right-side focus
  • Điều 2. Giao Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì, phối hợp cùng với Cục Thống kê và các ngành có liên quan hướng dẫn các địa phương, đơn vị thực hiện.
Removed / left-side focus
  • Điều 2. Đơn vị báo cáo, đơn vị nhận báo cáo, nội dung báo cáo, thời hạn nhận báo cáo và phương thức gửi báo cáo
  • 1. Đơn vị báo cáo: Cục Thống kê tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
  • 2. Đơn vị nhận báo cáo: Tổng cục Thống kê.
explicit-citation Similarity 1.0 rewritten

Điều 3.

Điều 3. Tổ chức thực hiện 1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và bãi bỏ các văn bản sau: - Quyết định số 633/2003/QĐ-TCTK ngày 29/10/2003 của Tổng cục trưởng Tổng cục Thống kê ban hành chế độ báo cáo thống kê định kỳ về Lao động và thu nhập áp dụng đối với Cục Thống kê tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; - Quyết định...

Open section

Điều 3.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Chánh Văn phòng HĐND và UBND tỉnh, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Cục trưởng Cục Thống kê, Thủ trưởng các sở, ban, ngành của tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố căn cứ quyết định thi hành./. TM. UBND TỈNH HẢI DƯƠNG CHỦ TỊCH (Đã ký) Nguyễn Trọng Nhưng QUY ĐỊNH TẠM...

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Added / right-side focus
  • Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
  • Chánh Văn phòng HĐND và UBND tỉnh, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Cục trưởng Cục Thống kê, Thủ trưởng các sở, ban, ngành của tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố căn cứ quyết...
  • TM. UBND TỈNH HẢI DƯƠNG
Removed / left-side focus
  • Điều 3. Tổ chức thực hiện
  • 1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và bãi bỏ các văn bản sau:
  • - Quyết định số 633/2003/QĐ-TCTK ngày 29/10/2003 của Tổng cục trưởng Tổng cục Thống kê ban hành chế độ báo cáo thống kê định kỳ về Lao động và thu nhập áp dụng đối với Cục Thống kê tỉnh, thành phố...

Only in the right document

Chương 1. Chương 1. QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Điều 1. Khái niệm kinh tế trang trại Kinh tế trang trại là hình thức tổ chức sản xuất hàng hóa trong nông nghiệp nông thôn, chủ yếu dựa vào hộ gia đình nhằm mở rộng quy mô và nâng cao hiệu quả sản xuất trong lĩnh vực trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản, trồng rừng, gắn sản xuất với chế biến và tiêu thụ nông, lâm, thủy sản.
Chương 2. Chương 2. TIÊU CHÍ XÁC ĐỊNH KINH TẾ TRANG TRẠI
Điều 2. Điều 2. Các đối tượng và ngành sản xuất được xem xét để xác định là kinh tế trang trại Hộ nông dân, hộ công nhân viên Nhà nước và lực lượng vũ trang đã nghỉ hưu, các loại hộ thành thị và cá nhân chuyên sản xuất (bao gồm nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản) hoặc sản xuất nông nghiệp là chính có kiêm nhiệm các hoạt động dịch vụ...
Điều 3. Điều 3. Tiêu chí định lượng để xác định là kinh tế trang trại Một hộ sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản ở địa bàn tỉnh Hải Dương được xác định là trang trại phải đạt được cả hai tiêu chí định lượng theo Thông tư liên tịch số 69/2000/TTLT/BNN-TCTK ngày 23/6/2000 của Liên Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và Tổng cục Thống k...
Chương 3. Chương 3. TRÌNH TỰ, THỦ TỤC CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN KINH TẾ TRANG TRẠI
Điều 4. Điều 4. Hồ sơ xin cấp Giấy chứng nhận kinh tế trang trại (theo mẫu của tỉnh) , gồm: 1. Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận kinh tế trang trại. 2. Tóm tắt tình hình sản xuất kinh doanh của hộ. - Họ và tên chủ hộ. - Địa điểm sản xuất kinh doanh của hộ. - Mô hình sản xuất của hộ. - Quy mô sản xuất của hộ (diện tích cây trồng, số lượng vật nuô...
Điều 5. Điều 5. Trình tự cấp Giấy chứng nhận kinh tế trang trại 1. Chủ hộ gửi hồ sơ xin cấp Giấy chứng nhận kinh tế trang trại đến UBND huyện, thành phố qua phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. 2. Trong thời hạn không quá 10 ngày Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phối hợp với Phòng Thống kê thẩm định hồ sơ và đề nghị UBND huyện,...