Clause-level cross-check
Compare legal documents side by side with citations, lifecycle links, and section alignment.
This compare mode helps verify how an amended, cited, or related document maps onto another record in the local corpus. It uses explicit citations first, then section label and content alignment as fallback.
Left document
Hướng dẫn mức chi tạo lập thông tin điện tử nhằm duy trì hoạt động thường xuyên của các cơ quan, đơn vị sử dụng ngân sách nhà nước
194/2012/TT-BTC
Right document
Quy định việc quản lý, sử dụng số tiền thu được từ phí cho vay lại và phần trích phí bảo lãnh tại Bộ Tài chính giai đoạn 2016-2020.
74 /2016/TT-BTC
Aligned sections
Cross-check map
Left
Tiêu đề
Hướng dẫn mức chi tạo lập thông tin điện tử nhằm duy trì hoạt động thường xuyên của các cơ quan, đơn vị sử dụng ngân sách nhà nước
Open sectionRight
Tiêu đề
Quy định việc quản lý, sử dụng số tiền thu được từ phí cho vay lại và phần trích phí bảo lãnh tại Bộ Tài chính giai đoạn 2016-2020.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Quy định việc quản lý, sử dụng số tiền thu được từ phí cho vay lại và phần trích phí bảo lãnh tại Bộ Tài chính giai đoạn 2016-2020.
- Hướng dẫn mức chi tạo lập thông tin điện tử nhằm duy trì hoạt động thường xuyên của các cơ quan, đơn vị sử dụng ngân sách nhà nước
Left
Điều 1.
Điều 1. Đối tượng áp dụng Thông tư này áp dụng đối với cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập; các cơ quan, tổ chức khác có sử dụng kinh phí từ ngân sách Nhà nước để thực hiện việc tạo lập thông tin điện tử trên môi trường mạng phục vụ hoạt động thường xuyên của cơ quan, đơn vị ở trung ương và các địa phương. Tạo lập, chuyển đổi...
Open sectionRight
Điều 1.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh 1. Thông tư này quy định việc quản lý, sử dụng số tiền thu được từ phí cho vay lại và phần trích phí bảo lãnh tại Bộ Tài chính áp dụng cho giai đoạn 2016- 2020. 2. Phí cho vay lại là khoản phí người vay lại phải trả theo quy định tại khoản 1 Điều 10 Nghị định số 78/2010/NĐ-CP ngày 14/7/2010 của Chính phủ về c...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- 1. Thông tư này quy định việc quản lý, sử dụng số tiền thu được từ phí cho vay lại và phần trích phí bảo lãnh tại Bộ Tài chính áp dụng cho giai đoạn 2016- 2020.
- 2. Phí cho vay lại là khoản phí người vay lại phải trả theo quy định tại khoản 1 Điều 10 Nghị định số 78/2010/NĐ-CP ngày 14/7/2010 của Chính phủ về cho vay lại nguồn vốn vay nước ngoài của Chính phủ.
- Điều 1. Đối tượng áp dụng
- Thông tư này áp dụng đối với cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập
- các cơ quan, tổ chức khác có sử dụng kinh phí từ ngân sách Nhà nước để thực hiện việc tạo lập thông tin điện tử trên môi trường mạng phục vụ hoạt động thường xuyên của cơ quan, đơn vị ở trung ương...
Left
Điều 2.
Điều 2. Phạm vi áp dụng 1. Mức chi quy định tại Thông tư này được áp dụng trong việc tính toán chi phí để thuê các cá nhân, tổ chức bên ngoài (không bao gồm cán bộ, công chức trong cơ quan, đơn vị và các tổ chức trực thuộc) thực hiện những công việc tạo lập thông tin điện tử trên mạng máy tính. 2. Cán bộ, công chức, viên chức khi làm t...
Open sectionRight
Điều 2.
Điều 2. Đối tượng áp dụng Cục Quản lý nợ và Tài chính đối ngoại. 2. Các cơ quan, đơn vị có liên quan đến việc quản lý, sử dụng số tiền thu được từ phí cho vay lại và phần trích phí bảo lãnh được để lại. 3. Các đơn vị tham gia trực tiếp vào hoạt động quy định tại điểm d, khoản 1 Điều 4 Quyết định số 05/2016/QĐ-TTg ngày 05/02/2016 của Th...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Cục Quản lý nợ và Tài chính đối ngoại.
- 2. Các cơ quan, đơn vị có liên quan đến việc quản lý, sử dụng số tiền thu được từ phí cho vay lại và phần trích phí bảo lãnh được để lại.
- Các đơn vị tham gia trực tiếp vào hoạt động quy định tại điểm d, khoản 1 Điều 4 Quyết định số 05/2016/QĐ-TTg ngày 05/02/2016 của Thủ tướng Chính phủ về việc quản lý sử dụng phí cho vay lại và phần...
- Mức chi quy định tại Thông tư này được áp dụng trong việc tính toán chi phí để thuê các cá nhân, tổ chức bên ngoài (không bao gồm cán bộ, công chức trong cơ quan, đơn vị và các tổ chức trực thuộc)...
- Cán bộ, công chức, viên chức khi làm thêm giờ để tạo lập thông tin điện tử trên mạng máy tính được thanh toán tiền lương làm thêm giờ theo quy định tại Thông tư liên tịch số 08/2005/TTLT-BNV-BTC ng...
- Trường hợp do yêu cầu an toàn thông thông tin hoặc yêu cầu đặc thù về chuyên môn nghiệp vụ mà không thể thuê ngoài tạo lập thông tin điện tử, Thủ trưởng cơ quan, đơn vị xem xét lựa chọn hình thức t...
- Left: Điều 2. Phạm vi áp dụng Right: Điều 2. Đối tượng áp dụng
Left
Điều 3.
Điều 3. Nội dung chi 1. Chi nhập dữ liệu. 2. Chi tạo lập các trang siêu văn bản. 3. Chi tạo lập thông tin điện tử trên cơ sở các dữ liệu có sẵn. 4. Chi số hóa thông tin.
Open sectionRight
Điều 3.
Điều 3. Phân bổ kinh phí thu được từ phí cho vay lại và phần trích phí bảo lãnh Số tiền thu được từ phí cho vay lại và phần trích phí bảo lãnh được phân bổ như sau: 1. Trích 40% số tiền thu được từ phí cho vay lại và phần trích phí bảo lãnh theo quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 1 Thông tư này để đưa vào Quỹ Tích lũy trả nợ. 2. Số t...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 3. Phân bổ kinh phí thu được từ phí cho vay lại và phần trích phí bảo lãnh
- Số tiền thu được từ phí cho vay lại và phần trích phí bảo lãnh được phân bổ như sau:
- 1. Trích 40% số tiền thu được từ phí cho vay lại và phần trích phí bảo lãnh theo quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 1 Thông tư này để đưa vào Quỹ Tích lũy trả nợ.
- Điều 3. Nội dung chi
- 1. Chi nhập dữ liệu.
- 2. Chi tạo lập các trang siêu văn bản.
Left
Điều 4.
Điều 4. Mức chi: 1. Đối với công việc nhập dữ liệu: a) Nhập dữ liệu có cấu trúc: Dữ liệu có cấu trúc là các dữ liệu đã được tổ chức theo một cấu trúc thống nhất, bản thân các cấu trúc này không hoặc ít có sự biến động theo thời gian. Mức chi nhập dữ liệu có cấu trúc được tính theo trường dữ liệu trên cơ sở số lượng ký tự trong 01 trườn...
Open sectionRight
Điều 4.
Điều 4. Nội dung chi từ phí cho vay lại và phần trích phí bảo lãnh được để lại 1. Chi tăng cường hiệu quả công tác quản lý nợ công, bao gồm: a) Xây dựng, duy trì, nâng cấp cơ sở dữ liệu nợ công và các phần mềm phục vụ quản lý nợ công và quản lý viện trợ không hoàn lại; b) Tuyên truyền, phổ biến chính sách pháp luật về quản lý nợ công v...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 4. Nội dung chi từ phí cho vay lại và phần trích phí bảo lãnh được để lại
- 1. Chi tăng cường hiệu quả công tác quản lý nợ công, bao gồm:
- a) Xây dựng, duy trì, nâng cấp cơ sở dữ liệu nợ công và các phần mềm phục vụ quản lý nợ công và quản lý viện trợ không hoàn lại;
- Điều 4. Mức chi:
- 1. Đối với công việc nhập dữ liệu:
- a) Nhập dữ liệu có cấu trúc:
Left
Điều 5.
Điều 5. Quản lý, sử dụng và thanh quyết toán kinh phí: 1. Kinh phí để chi cho nhiệm vụ này được sử dụng trong dự toán chi ngân sách hàng năm của các cơ quan, đơn vị được cơ quan có thẩm quyền giao. Việc quản lý, chi tiêu theo quy định hiện hành của Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn thực hiện. 2. Các khoản chi được thanh...
Open sectionRight
Điều 5.
Điều 5. Tiêu chuẩn, định mức, chế độ chi Chế độ chi tăng cường hiệu quả công tác quản lý nợ công từ nguồn thu phí cho vay lại và phần trích phí bảo lãnh thực hiện theo chế độ chi tiêu tài chính hiện hành của nhà nước. Thông tư này hướng dẫn thêm một số chế độ chi từ nguồn thu phí cho vay lại và phần trích phí bảo lãnh được để lại như s...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 5. Tiêu chuẩn, định mức, chế độ chi
- Chế độ chi tăng cường hiệu quả công tác quản lý nợ công từ nguồn thu phí cho vay lại và phần trích phí bảo lãnh thực hiện theo chế độ chi tiêu tài chính hiện hành của nhà nước.
- Thông tư này hướng dẫn thêm một số chế độ chi từ nguồn thu phí cho vay lại và phần trích phí bảo lãnh được để lại như sau:
- Điều 5. Quản lý, sử dụng và thanh quyết toán kinh phí:
- Kinh phí để chi cho nhiệm vụ này được sử dụng trong dự toán chi ngân sách hàng năm của các cơ quan, đơn vị được cơ quan có thẩm quyền giao.
- Việc quản lý, chi tiêu theo quy định hiện hành của Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn thực hiện.
Left
Điều 6.
Điều 6. Tổ chức thực hiện 1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2013 và thay thế Thông tư số 137/2007/TT-BTC ngày 28/11/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn mức chi tạo lập thông tin điện tử. 2. Trong quá trình thực hiện nếu có khó khăn vướng mắc, đề nghị các cơ quan, đơn vị phản ánh về Bộ Tài chính để nghiên cứu g...
Open sectionRight
Điều 6.
Điều 6. Sử dụng kinh phí tiết kiệm được 1. Xác định kinh phí tiết kiệm: Sau khi hoàn thành các nhiệm vụ chi theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 4 Thông tư này, phần chênh lệch giữa số chi thực tế thấp hơn phần dự toán kinh phí được giao thực hiện chế độ tự chủ để thực hiện các nội dung chi quy định tại Điều 4 Thông tư này thì phầ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 6. Sử dụng kinh phí tiết kiệm được
- 1. Xác định kinh phí tiết kiệm:
- Sau khi hoàn thành các nhiệm vụ chi theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 4 Thông tư này, phần chênh lệch giữa số chi thực tế thấp hơn phần dự toán kinh phí được giao thực hiện chế độ tự chủ để...
- Điều 6. Tổ chức thực hiện
- 1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2013 và thay thế Thông tư số 137/2007/TT-BTC ngày 28/11/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn mức chi tạo lập thông tin điện tử.
- 2. Trong quá trình thực hiện nếu có khó khăn vướng mắc, đề nghị các cơ quan, đơn vị phản ánh về Bộ Tài chính để nghiên cứu giải quyết./.
Unmatched right-side sections