Compare legal documents side by side with citations, lifecycle links, and section alignment.

This compare mode helps verify how an amended, cited, or related document maps onto another record in the local corpus. It uses explicit citations first, then section label and content alignment as fallback.

Matched sections 7
Explicit citation matches 0
Instruction matches 0
Left-only sections 0
Right-only sections 25

Cross-check map

0 Unchanged
0 Expanded
0 Reduced
7 Rewritten
similar-content Similarity 1.0 rewritten

Tiêu đề

Hướng dẫn mức chi tạo lập thông tin điện tử nhằm duy trì hoạt động thường xuyên của các cơ quan, đơn vị sử dụng ngân sách nhà nước

Open section

Tiêu đề

Ban hành bản Quy định về chế độ và tổ chức quản lý hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Added / right-side focus
  • Ban hành bản Quy định về chế độ và tổ chức quản lý hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu
Removed / left-side focus
  • Hướng dẫn mức chi tạo lập thông tin điện tử nhằm duy trì hoạt động thường xuyên của các cơ quan, đơn vị sử dụng ngân sách nhà nước
same-label Similarity 1.0 rewritten

Điều 1.

Điều 1. Đối tượng áp dụng Thông tư này áp dụng đối với cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập; các cơ quan, tổ chức khác có sử dụng kinh phí từ ngân sách Nhà nước để thực hiện việc tạo lập thông tin điện tử trên môi trường mạng phục vụ hoạt động thường xuyên của cơ quan, đơn vị ở trung ương và các địa phương. Tạo lập, chuyển đổi...

Open section

Điều 1.

Điều 1. - Nay ban hành kèm theo Nghị định này bản Qui định về chế độ và tổ chức quản lý hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu.

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Added / right-side focus
  • Điều 1. - Nay ban hành kèm theo Nghị định này bản Qui định về chế độ và tổ chức quản lý hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu.
Removed / left-side focus
  • Điều 1. Đối tượng áp dụng
  • Thông tư này áp dụng đối với cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập
  • các cơ quan, tổ chức khác có sử dụng kinh phí từ ngân sách Nhà nước để thực hiện việc tạo lập thông tin điện tử trên môi trường mạng phục vụ hoạt động thường xuyên của cơ quan, đơn vị ở trung ương...
same-label Similarity 1.0 rewritten

Điều 2.

Điều 2. Phạm vi áp dụng 1. Mức chi quy định tại Thông tư này được áp dụng trong việc tính toán chi phí để thuê các cá nhân, tổ chức bên ngoài (không bao gồm cán bộ, công chức trong cơ quan, đơn vị và các tổ chức trực thuộc) thực hiện những công việc tạo lập thông tin điện tử trên mạng máy tính. 2. Cán bộ, công chức, viên chức khi làm t...

Open section

Điều 2.

Điều 2. - Bãi bỏ những điều khoản trong các văn bản của Hội đồng Bộ trưởng đã ban hành trước đây đối với lĩnh vực sản xuất, chế biến hàng xuất khẩu và hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu trái với các điều khoản trong bản Qui định này.

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Added / right-side focus
  • Bãi bỏ những điều khoản trong các văn bản của Hội đồng Bộ trưởng đã ban hành trước đây đối với lĩnh vực sản xuất, chế biến hàng xuất khẩu và hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu trái với các điều kh...
Removed / left-side focus
  • Điều 2. Phạm vi áp dụng
  • Mức chi quy định tại Thông tư này được áp dụng trong việc tính toán chi phí để thuê các cá nhân, tổ chức bên ngoài (không bao gồm cán bộ, công chức trong cơ quan, đơn vị và các tổ chức trực thuộc)...
  • Cán bộ, công chức, viên chức khi làm thêm giờ để tạo lập thông tin điện tử trên mạng máy tính được thanh toán tiền lương làm thêm giờ theo quy định tại Thông tư liên tịch số 08/2005/TTLT-BNV-BTC ng...
same-label Similarity 1.0 rewritten

Điều 3.

Điều 3. Nội dung chi 1. Chi nhập dữ liệu. 2. Chi tạo lập các trang siêu văn bản. 3. Chi tạo lập thông tin điện tử trên cơ sở các dữ liệu có sẵn. 4. Chi số hóa thông tin.

Open section

Điều 3.

Điều 3. - Bản Qui định này được thi hành kể từ ngày ký. Bộ trưởng các Bộ, Chủ nhiệm các Uỷ ban Nhà nước, Thủ trưởng các cơ quan khác thuộc Hội đồng Bộ trưởng và Chủ tịch Uỷ ban Nhân dân các tỉnh, thành phố, đặc khu trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này. QUI ĐỊNH VỀ CHẾ ĐỘ VÀ TỔ CHỨC QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH...

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Added / right-side focus
  • Bản Qui định này được thi hành kể từ ngày ký. Bộ trưởng các Bộ, Chủ nhiệm các Uỷ ban Nhà nước, Thủ trưởng các cơ quan khác thuộc Hội đồng Bộ trưởng và Chủ tịch Uỷ ban Nhân dân các tỉnh, thành phố,...
  • VỀ CHẾ ĐỘ VÀ TỔ CHỨC QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH XUẤT NHẬP KHẨU
  • (ban hành kèm theo Nghị định số 64-HĐBT ngày 10-6-1989
Removed / left-side focus
  • Điều 3. Nội dung chi
  • 1. Chi nhập dữ liệu.
  • 2. Chi tạo lập các trang siêu văn bản.
same-label Similarity 1.0 rewritten

Điều 4.

Điều 4. Mức chi: 1. Đối với công việc nhập dữ liệu: a) Nhập dữ liệu có cấu trúc: Dữ liệu có cấu trúc là các dữ liệu đã được tổ chức theo một cấu trúc thống nhất, bản thân các cấu trúc này không hoặc ít có sự biến động theo thời gian. Mức chi nhập dữ liệu có cấu trúc được tính theo trường dữ liệu trên cơ sở số lượng ký tự trong 01 trườn...

Open section

Điều 4.

Điều 4. - Hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu được tiến hành theo nguyên tắc hạch toán kinh doanh xã hội chủ nghĩa, bảo đảm quyền tự chủ và tự chịu trách nhiệm trong kinh doanh của tất cả các tổ chức kinh tế tham gia kinh doanh xuất nhập khẩu như tự chủ về tài chính, tự hoàn vốn bằng tiền Việt Nam và bằng ngoại tệ, tự chịu trách nhiệm...

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Added / right-side focus
  • Hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu được tiến hành theo nguyên tắc hạch toán kinh doanh xã hội chủ nghĩa, bảo đảm quyền tự chủ và tự chịu trách nhiệm trong kinh doanh của tất cả các tổ chức kinh tế...
Removed / left-side focus
  • Điều 4. Mức chi:
  • 1. Đối với công việc nhập dữ liệu:
  • a) Nhập dữ liệu có cấu trúc:
same-label Similarity 1.0 rewritten

Điều 5.

Điều 5. Quản lý, sử dụng và thanh quyết toán kinh phí: 1. Kinh phí để chi cho nhiệm vụ này được sử dụng trong dự toán chi ngân sách hàng năm của các cơ quan, đơn vị được cơ quan có thẩm quyền giao. Việc quản lý, chi tiêu theo quy định hiện hành của Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn thực hiện. 2. Các khoản chi được thanh...

Open section

Điều 5.

Điều 5. - Phạm vi của bản Qui định này bao gồm các lĩnh vực và các đối tượng kinh doanh xuất nhập khẩu sau đây: 1. Về lĩnh vực kinh doanh xuất nhập khẩu. a) Xuất nhập khẩu hàng hoá dưới các hình thức trao đổi hàng hoá, hợp tác sản xuất và gia công quốc tế. b) Xuất nhập khẩu thiết bị toàn bộ, thiết bị lẻ, vật tư, phụ tùng cho sản xuất....

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Added / right-side focus
  • Điều 5. - Phạm vi của bản Qui định này bao gồm các lĩnh vực và các đối tượng kinh doanh xuất nhập khẩu sau đây:
  • 1. Về lĩnh vực kinh doanh xuất nhập khẩu.
  • a) Xuất nhập khẩu hàng hoá dưới các hình thức trao đổi hàng hoá, hợp tác sản xuất và gia công quốc tế.
Removed / left-side focus
  • Điều 5. Quản lý, sử dụng và thanh quyết toán kinh phí:
  • Kinh phí để chi cho nhiệm vụ này được sử dụng trong dự toán chi ngân sách hàng năm của các cơ quan, đơn vị được cơ quan có thẩm quyền giao.
  • Việc quản lý, chi tiêu theo quy định hiện hành của Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn thực hiện.
same-label Similarity 1.0 rewritten

Điều 6.

Điều 6. Tổ chức thực hiện 1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2013 và thay thế Thông tư số 137/2007/TT-BTC ngày 28/11/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn mức chi tạo lập thông tin điện tử. 2. Trong quá trình thực hiện nếu có khó khăn vướng mắc, đề nghị các cơ quan, đơn vị phản ánh về Bộ Tài chính để nghiên cứu g...

Open section

Điều 6.

Điều 6. - Nhà nước khuyến khích tất cả các thành phần kinh tế đẩy mạnh sản xuất, chế biến hàng xuất khẩu bằng các chính sách đã được qui định tại Quyết định số 217-HĐBT ngày 14-11-1987. Nghị định số 50-HĐBT ngày 22-3-1988; Nghị định số 27-HĐBT ngày 9-3-1988; Nghị định số 28-HĐBT ngày 9-3-1988 của Hội đồng Bộ trưởng cụ thể là: 1. Nhà nư...

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Added / right-side focus
  • Nhà nước khuyến khích tất cả các thành phần kinh tế đẩy mạnh sản xuất, chế biến hàng xuất khẩu bằng các chính sách đã được qui định tại Quyết định số 217-HĐBT ngày 14-11-1987. Nghị định số 50-HĐBT...
  • Nghị định số 27-HĐBT ngày 9-3-1988
  • Nghị định số 28-HĐBT ngày 9-3-1988 của Hội đồng Bộ trưởng cụ thể là:
Removed / left-side focus
  • Điều 6. Tổ chức thực hiện
  • 1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2013 và thay thế Thông tư số 137/2007/TT-BTC ngày 28/11/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn mức chi tạo lập thông tin điện tử.
  • 2. Trong quá trình thực hiện nếu có khó khăn vướng mắc, đề nghị các cơ quan, đơn vị phản ánh về Bộ Tài chính để nghiên cứu giải quyết./.

Only in the right document

Điều 1. Điều 1. - Hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu phải nhằm phục vụ nền kinh tế trong nước phát triển trên cơ sở khai thác và sử dụng có hiệu quả các tiềm năng và thế mạnh sẵn có về lao động, đất đai và các tài nguyên khác của nền kinh tế nước ta, giải quyết công ăn việc làm cho nhân dân lao động, đổi mới trang thiết bị kỹ thuật và qui trì...
Điều 2. Điều 2. - Hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu phải dựa trên sự phát triển của nền sản xuất trong nước kết hợp với việc mở rộng hợp tác sản xuất và trao đổi hàng hoá với nước ngoài, tham gia vào sự phân công lao động quốc tế theo đúng đường lối đối ngoại của Nhà nước ta, trên nguyên tắc bình đẳng, các bên cùng có lợi và không xâm phạm c...
Điều 3. Điều 3. - Nhà nước quản lý thống nhất mọi hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu bằng pháp luật và các chế độ, chính sách có liên quan, tạo điều kiện thuận lợi cho các tổ chức kinh doanh xuất nhập khẩu hoạt động đúng hướng, đạt hiệu quả cao.
Điều 7. Điều 7. - Nhà nước quy định và công bố các chính sách cụ thể trong kinh doanh xuất, nhập khẩu đối với từng thị trường, từng khu vực. Bộ Kinh tế đối ngoại hướng dẫn các cơ sở kinh doanh xuất, nhập khẩu thực hiện nghiêm chỉnh các chính sách về thị trường.
Điều 8. Điều 8. - Cơ cấu mặt hàng xuất khẩu, nhập khẩu hàng năm phải được xây dựng phù hợp với qui hoạch và kế hoạch phát triển nền kinh tế quốc dân, căn cứ vào yêu cầu của thị trường thế giới và khả năng của ta. Hàng năm, Nhà nước công bố danh mục các mặt hàng cấm xuất và cấm nhập. Bộ Kinh tế đối ngoại hướng dẫn các cơ sở kinh doanh xuất, nhậ...
Điều 9. Điều 9. - Các chỉ tiêu giao nhận hàng xuất, nhập khẩu để thực hiện Nghị định thư, hợp đồng kinh tế đã ký ở cấp Chính phủ hoặc giữa các tổ chức kinh tế của hai nước được Chính phủ bảo trợ là những chỉ tiêu pháp lệnh. Hàng năm hoặc 6 tháng một lần, Bộ Kinh tế đối ngoại công bố danh mục các mặt hàng cần quản lý theo hạn ngạch; quy định hạ...
Điều 10. Điều 10. - Đối với thiết bị toàn bộ và thiết bị lẻ chuyên dùng cho cơ sở sản xuất nào thì cơ sở đó được quyền tự đứng ra (hoặc có thể uỷ thác cho các tổ chức kinh doanh xuất, nhập khẩu) đàm phán, ký kết hợp đồng nhập khẩu.
Điều 11. Điều 11. a) Từ nay, các tổ chức kinh tế của các ngành, các địa phương giao hàng xuất khẩu cho Trung ương để thực hiện các Nghị định thư đã ký kết với nước ngoài sẽ được thanh toán lại bằng tiền Việt Nam theo nguyên tắc bù đắp đủ chi phí hợp lý và có lãi thoả đáng đối với từng loại sản phẩm xuất khẩu. Các tổ chức kinh tế sẽ dùng tiền Vi...