Clause-level cross-check
Compare legal documents side by side with citations, lifecycle links, and section alignment.
This compare mode helps verify how an amended, cited, or related document maps onto another record in the local corpus. It uses explicit citations first, then section label and content alignment as fallback.
Left document
Về việc thu thuế sử dụng đất nông nghiệp năm 1995
58/QĐ-UB
Right document
Về việc: Ban hành Quy chế về cơ sở chữa bệnh của Tỉnh Bình Phước
2082/QĐ-UB
Aligned sections
Cross-check map
Left
Tiêu đề
Về việc thu thuế sử dụng đất nông nghiệp năm 1995
Open sectionRight
Tiêu đề
Về việc: Ban hành Quy chế về cơ sở chữa bệnh của Tỉnh Bình Phước
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Về việc: Ban hành Quy chế về cơ sở chữa bệnh của Tỉnh Bình Phước
- Về việc thu thuế sử dụng đất nông nghiệp năm 1995
Left
Điều 1.
Điều 1. Nay quy định mức giá thu thuế sử dụng đất nông nghiệp năm 1995 như sau : Giá tối thiểu (quy thóc) : 1.200 đ/kg Giá tối đa (quy thóc): 1.500 đ/kg
Open sectionRight
Điều 1
Điều 1: Cơ sở chữa bệnh Tỉnh Bình Phước được qui định trong qui chế này là nơi chữa bệnh, học tập, lao động, dạy nghề và hướng nghiệp đối với người nghiện ma túy, người mại dâm đã được qui định tại Pháp lệnh xử lý vi phạm hành chính ngày 6/7/1995.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Cơ sở chữa bệnh Tỉnh Bình Phước được qui định trong qui chế này là nơi chữa bệnh, học tập, lao động, dạy nghề và hướng nghiệp đối với người nghiện ma túy, người mại dâm đã được qui định tại Pháp lệ...
- Điều 1. Nay quy định mức giá thu thuế sử dụng đất nông nghiệp năm 1995 như sau :
- Giá tối thiểu (quy thóc) : 1.200 đ/kg
- Giá tối đa (quy thóc): 1.500 đ/kg
Left
Điều 2.
Điều 2. Trên cơ sở khung giá tại điều 1, ủy ban nhân dân các huyện, thị xã căn cứ vào tình hình thực tế của địa phương mình, để quy định các mức giá thu cho Ủy ban nhân dân các xã, phường và hộ cá thể có sử dụng đất nông nghiệp (các mức giá thu không thấp hơn giá tối thiểu). Thời gian áp dụng kể từ ngày 01.03.1995. Quá trình thực hiện...
Open sectionRight
Điều 2
Điều 2: Đưa vào cơ sở chữa bệnh là biện pháp xử lý hành chính chỉ thực hiện theo Quyết định của Chủ tịch UBND Tỉnh. Người được đưa vào cơ sở chữa bệnh, học tập, lao động dạy nghề và hướng nghiệp dưới sự quản lý của Trung tâm trong thời hạn từ 3 tháng đến 1 năm (12 tháng).
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Đưa vào cơ sở chữa bệnh là biện pháp xử lý hành chính chỉ thực hiện theo Quyết định của Chủ tịch UBND Tỉnh.
- Người được đưa vào cơ sở chữa bệnh, học tập, lao động dạy nghề và hướng nghiệp dưới sự quản lý của Trung tâm trong thời hạn từ 3 tháng đến 1 năm (12 tháng).
- Trên cơ sở khung giá tại điều 1, ủy ban nhân dân các huyện, thị xã căn cứ vào tình hình thực tế của địa phương mình, để quy định các mức giá thu cho Ủy ban nhân dân các xã, phường và hộ cá thể có s...
- Thời gian áp dụng kể từ ngày 01.03.1995. Quá trình thực hiện nếu giá cả biến động (± 20%) theo khung giá trên Cục thuế tỉnh có trách nhiệm báo cáo tỉnh xem xét điều chỉnh.
Left
Điều 3.
Điều 3. Các ông Chánh văn phòng ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch ủy ban nhân dân các huyện thị, Cục trưởng Cục thuế tỉnh và các ngành đơn vị tổ chức cá nhân có liên quan căn cứ quyết định thi hành.
Open sectionRight
Điều 3
Điều 3: Đưa vào cơ sở chữa bệnh được áp dụng đối với các Đối tượng sau đây: 1. Người nghiện ma túy: đã giáo dục tại Xã, Thị trấn nhưng vẫn chưa cai nghiện được; đã cai nghiện tại Trung tâm những vẫn tái nghiện; người nghiện nặng không có khả năng cai nghiện tại nhà hoặc tại cộng đồng, người tự nguyện xin cai nghiện. 2. Người mại dâm: đ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 3: Đưa vào cơ sở chữa bệnh được áp dụng đối với các Đối tượng sau đây:
- 1. Người nghiện ma túy: đã giáo dục tại Xã, Thị trấn nhưng vẫn chưa cai nghiện được
- đã cai nghiện tại Trung tâm những vẫn tái nghiện
- Điều 3. Các ông Chánh văn phòng ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch ủy ban nhân dân các huyện thị, Cục trưởng Cục thuế tỉnh và các ngành đơn vị tổ chức cá nhân có liên quan căn cứ quyết định thi hành.
Unmatched right-side sections