Compare legal documents side by side with citations, lifecycle links, and section alignment.

This compare mode helps verify how an amended, cited, or related document maps onto another record in the local corpus. It uses explicit citations first, then section label and content alignment as fallback.

Matched sections 5
Explicit citation matches 0
Instruction matches 0
Left-only sections 0
Right-only sections 15

Cross-check map

0 Unchanged
0 Expanded
0 Reduced
5 Rewritten
similar-content Similarity 1.0 rewritten

Tiêu đề

Về việc dành tỷ lệ % đất nông nghiệp cho nhu cầu công ích xã

Open section

Tiêu đề

Ban hành bản Quy định về việc giao đất nông nghiệp cho hộ gia đình, cá nhân sử dụng ổn định lâu dài vào mục đích sản xuất nông nghiệp

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Added / right-side focus
  • Ban hành bản Quy định về việc giao đất nông nghiệp cho hộ gia đình, cá nhân sử dụng ổn định lâu dài vào mục đích sản xuất nông nghiệp
Removed / left-side focus
  • Về việc dành tỷ lệ % đất nông nghiệp cho nhu cầu công ích xã
same-label Similarity 1.0 rewritten

Điều 1.

Điều 1. Nay qui định tỷ lệ % đất nông nghiệp (Bao gồm đất ruộng nước, mầu bãi, mầu đổi, ao hồ nuôi trong thủy sản, đất cây công nghiệp, cây ăn quả có giá trị kinh tế cao) dành cho nhu cầu công ích của xã.

Open section

Điều 1.

Điều 1. - Ban hành kèm theo Nghị định này bản Quy định về việc giao đất nông nghiệp cho hộ gia đình, cá nhân sử dụng ổn định lâu dài vào mục đích sản xuất nông nghiệp.

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Added / right-side focus
  • Điều 1. - Ban hành kèm theo Nghị định này bản Quy định về việc giao đất nông nghiệp cho hộ gia đình, cá nhân sử dụng ổn định lâu dài vào mục đích sản xuất nông nghiệp.
Removed / left-side focus
  • Điều 1. Nay qui định tỷ lệ % đất nông nghiệp (Bao gồm đất ruộng nước, mầu bãi, mầu đổi, ao hồ nuôi trong thủy sản, đất cây công nghiệp, cây ăn quả có giá trị kinh tế cao) dành cho nhu cầu công ích...
same-label Similarity 1.0 rewritten

Điều 2.

Điều 2. + Tỷ lệ 5 % đối với xã, phường, thị trấn (gọi chung là xã) có diện tích đất nông nghiệp đang sử đụng bình quân trên 1.100 m 2 /người. + Tỷ lệ 4 % đối vối xã có diện tích đất nông nghiệp đang sử dụng bình quân từ 720 m 2 đến dưới 1.100 m 2 /người. + Tỷ lệ 3 % đối với xã có diện tích đất nông nghiệp đang sử dụng dưới 720 m 2 /ngư...

Open section

Điều 2

Điều 2 .- Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Added / right-side focus
  • Điều 2 .- Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.
Removed / left-side focus
  • + Tỷ lệ 5 % đối với xã, phường, thị trấn (gọi chung là xã) có diện tích đất nông nghiệp đang sử đụng bình quân trên 1.100 m 2 /người.
  • + Tỷ lệ 4 % đối vối xã có diện tích đất nông nghiệp đang sử dụng bình quân từ 720 m 2 đến dưới 1.100 m 2 /người.
  • + Tỷ lệ 3 % đối với xã có diện tích đất nông nghiệp đang sử dụng dưới 720 m 2 /người.
same-label Similarity 1.0 rewritten

Điều 3.

Điều 3. + Quỹ đất công ích xã giao cho UBND xã trực tiếp quản lý sử dụng được: - Cho hộ gia đình, cá nhân nhận khoán, thuê, thầu để sử dụng vào sản xuất nông nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản. - Dùng để xây dựng hoặc để bù lại đất dùng, vào xây dựng các công trình công cộng tại xã được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cho phép. - Không dùng đấ...

Open section

Điều 3.

Điều 3. - Nghị định này có hiệu lực từ ngày 15 tháng 10 năm 1993. Những quy định trước đây trái với Nghị định này dều bãi bỏ./. QUY ĐỊNH VỀ VIỆC GIAO ĐẤT NÔNG NGHIỆP CHO HỘ GIA ĐÌNH, CÁ NHÂN SỬ DỤNG ỔN ĐỊNH LÂU DÀI VÀO MỤC ĐÍCH SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP (Ban hành kèm theo Nghị định số 64-CP ngày 27-9-1993 của Chính phủ)

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Added / right-side focus
  • Điều 3. - Nghị định này có hiệu lực từ ngày 15 tháng 10 năm 1993. Những quy định trước đây trái với Nghị định này dều bãi bỏ./.
  • VỀ VIỆC GIAO ĐẤT NÔNG NGHIỆP CHO HỘ GIA ĐÌNH, CÁ NHÂN
  • SỬ DỤNG ỔN ĐỊNH LÂU DÀI VÀO MỤC ĐÍCH SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP
Removed / left-side focus
  • + Quỹ đất công ích xã giao cho UBND xã trực tiếp quản lý sử dụng được:
  • - Cho hộ gia đình, cá nhân nhận khoán, thuê, thầu để sử dụng vào sản xuất nông nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản.
  • - Dùng để xây dựng hoặc để bù lại đất dùng, vào xây dựng các công trình công cộng tại xã được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cho phép.
same-label Similarity 1.0 rewritten

Điều 4.

Điều 4. Các ông chánh văn phòng UBND tỉnh, thủ trưởng các sở, ban ngành, đơn vị liên quan, Chủ tịch UBND huyện, thị, Chủ tịch UBND các xã trong tỉnh chịu trách nhiệm thi hành. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký./.

Open section

Điều 4.

Điều 4. 1. Thời hạn giao đất nông nghiệp để trồng cây hàng năm, nuôi trồng thuỷ sản là 20 năm; để trồng cây lâu năm là 50 năm. 2. Thời hạn giao đất được tính như sau: Đối với đất của hộ gia đình, cá nhân được giao từ ngày 15 tháng 10 năm 1993 trở về trước, được tính thống nhất từ ngày 15 tháng 10 năm 1993; Đối với đất của hộ gia đình,...

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Added / right-side focus
  • 1. Thời hạn giao đất nông nghiệp để trồng cây hàng năm, nuôi trồng thuỷ sản là 20 năm; để trồng cây lâu năm là 50 năm.
  • 2. Thời hạn giao đất được tính như sau:
  • Đối với đất của hộ gia đình, cá nhân được giao từ ngày 15 tháng 10 năm 1993 trở về trước, được tính thống nhất từ ngày 15 tháng 10 năm 1993;
Removed / left-side focus
  • Điều 4. Các ông chánh văn phòng UBND tỉnh, thủ trưởng các sở, ban ngành, đơn vị liên quan, Chủ tịch UBND huyện, thị, Chủ tịch UBND các xã trong tỉnh chịu trách nhiệm thi hành.
  • Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký./.

Only in the right document

Điều 1. Điều 1. Hộ gia đình và cá nhân được Nhà nước giao đất nông nghiệp để sử dụng ổn định lâu dài vào mục đích sản xuất nông nghiệp. Toàn bộ đất nông nghiệp đang được sử dụng thì giao hết cho hộ gia đình, cá nhân sản xuất nông nghiệp, trừ đất giao cho các tổ chức, đất dùng cho nhu cầu công ích của xã theo Quy định này.
Điều 2. Điều 2. Đất nông nghiệp giao cho hộ gia đình, cá nhân sử dụng vào mục đích sản xuất nông nghiệp bao gồm đất nông nghiệp trồng cây hàng năm, đất nông nghiệp trồng cây lâu năm, đất có mặt nước nuôi trồng thuỷ sản, các loại đất này gồm cả đất làm kinh tế gia đình trước đây hợp tác xã giao, đất vườn, đất xâm canh, đất trống, đồi núi trọc,...
Điều 3. Điều 3. Việc giao đất nông nghiệp cho hộ gia đình, cá nhân sử dụng vào mục đích sản xuất nông nghiệp theo những nguyên tắc sau đây: 1. Trên cơ sở hiện trạng, bảo đảm đoàn kết, ổn định nông thôn, thúc đẩy sản xuất phát triển; thực hiện chính sách bảo đảm cho người làm nông nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản có đất sản xuất; 2. Người được giao...
Điều 5. Điều 5. Hạn mức đất nông nghiệp của mỗi hộ gia đình ở từng địa phương được quy định như sau: 1. Đối với đất nông nghiệp để trồng cây hàng năm: a) Các tỉnh Minh Hải, Kiên Giang, Sóc Trăng, Cần Thơ, An Giang, Vĩnh Long, Trà Vinh, Đồng Tháp, Tiền Giang, Long An, Bến Tre, Tây Ninh, Sông Bé, Đồng Nai, Bà Rịa - Vũng Tàu và thành phố Hồ Chí M...
Điều 6. Điều 6. Đối tượng giao đất nông nghiệp để sử dụng ổn định lâu dài là nhân khẩu nông nghiệp thường trú tại địa phương, kể cả những người đang làm nghĩa vụ quân sự.
Điều 7. Điều 7. Những đối tượng sau đây, nếu họ có nhu cầu sử dụng đất để sản xuất nông nghiệp thì Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn căn cứ vào quỹ đất của địa phương, xét và đề nghị Uỷ ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh giao đất: 1. Những người sống chính bằng nông nghiệp cư trú tại địa phương nhưng chưa có hộ khẩu thường trú...
Điều 8. Điều 8. Đối với cán bộ, công nhân, viên chức Nhà nước và bộ đội về hưu hoặc nghỉ mất sức đang hưởng chế độ trợ cấp thường xuyên, về sống tại địa phương, nếu có khả năng sản xuất, có nhu cầu sử dụng đất, thì Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn căn cứ vào quỹ đất ở địa phương và tuỳ theo đối tượng cụ thể mà cho họ được thuê có thời hạn...
Điều 9. Điều 9. Những người làm nông nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản mà hiện nay không có đất để sản xuất được giải quyết như sau: 1. Nếu chưa được giao đất lần nào thì nay thuộc đối tượng xét để giao đất; 2. Nếu đã được giao đất, nhưng nay không có đất để sản xuất mà nguyên nhân không do họ gây ra, thì cũng thuộc đối tượng được xét để giao đất. 3...