Compare legal documents side by side with citations, lifecycle links, and section alignment.

This compare mode helps verify how an amended, cited, or related document maps onto another record in the local corpus. It uses explicit citations first, then section label and content alignment as fallback.

Matched sections 4
Explicit citation matches 4
Instruction matches 4
Left-only sections 1
Right-only sections 30

Cross-check map

This pair looks like a lifecycle comparison, so the view prioritizes explicit citation routes over broad heuristic section matching.

0 Unchanged
0 Expanded
0 Reduced
0 Rewritten
referenced-article Similarity 0.62 amending instruction

Tiêu đề

Sửa đổi, bổ sung điều 7, điều 21, điều 23 bản quy định về trình tự và thủ tục giao, cho thuê, thu hồi, chuyển quyền sử dụng và đăng ký cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đô thị tại quyết định số 1135/QĐ-UB ngày 18/8/1995 của UBND tỉnh Lào Cai

Open section

Điều 7.-

Điều 7.- Nhà ở thuộc sở hữu tư nhân là nhà ở do tư nhân tạo lập hợp pháp thông qua xây dựng, mua, hoặc do nhận thừa kế, hoặc được sở hữu bởi các hình thức hợp pháp khác.

Open section

This section appears to amend `Điều 7.-` in the comparison document.

Instruction clauses
  • Sửa đổi, bổ sung điều 7, điều 21, điều 23 bản quy định về trình tự và thủ tục giao, cho thuê, thu hồi, chuyển quyền sử dụng và đăng ký cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đô thị tại quyết định
  • số 1135/QĐ-UB ngày 18/8/1995 của UBND tỉnh Lào Cai
Added / right-side focus
  • Điều 7.- Nhà ở thuộc sở hữu tư nhân là nhà ở do tư nhân tạo lập hợp pháp thông qua xây dựng, mua, hoặc do nhận thừa kế, hoặc được sở hữu bởi các hình thức hợp pháp khác.
Removed / left-side focus
  • Sửa đổi, bổ sung điều 7, điều 21, điều 23 bản quy định về trình tự và thủ tục giao, cho thuê, thu hồi, chuyển quyền sử dụng và đăng ký cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đô thị tại quyết định
  • số 1135/QĐ-UB ngày 18/8/1995 của UBND tỉnh Lào Cai
Target excerpt

Điều 7.- Nhà ở thuộc sở hữu tư nhân là nhà ở do tư nhân tạo lập hợp pháp thông qua xây dựng, mua, hoặc do nhận thừa kế, hoặc được sở hữu bởi các hình thức hợp pháp khác.

referenced-article Similarity 0.83 amending instruction

Điều 1.

Điều 1. Nội dung Điều 7 Chương II của bản Quy định về trình tự và thủ tục giao, cho thuê, thu hồi, chuyển quyền sử dụng và đăng ký cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (GCNQSDĐ) đô thị, ban hành kèm theo Quyết định số 1135/QĐ-UB ngày 18/8/1995 của UBND tỉnh Lào Cai được bổ sung, sửa đổi như sau: - Đối với các hộ gia đình cán bộ công n...

Open section

Điều 2.-

Điều 2.- Nhà ở được phân chia theo ba hình thức sở hữu: 1. Nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước; 2. Nhà ở thuộc sở hữu của các tổ chức chính trị xã hội, tổ chức kinh tế; 3. Nhà ở thuộc sở hữu tư nhân.

Open section

This section appears to amend `Điều 2.-` in the comparison document.

Instruction clauses
  • Nội dung Điều 7 Chương II của bản Quy định về trình tự và thủ tục giao, cho thuê, thu hồi, chuyển quyền sử dụng và đăng ký cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (GCNQSDĐ) đô thị, ban hành kèm theo...
  • - Đối với các hộ gia đình cán bộ công nhân viên Nhà nước, lực lượng vũ trang, nhân dân có hộ khẩu thường trú tại đô thị (thị xã Lào Cai, Cam Đường và các thị trấn) chưa có đất ở, có nhu cầu xin đất...
  • + Phòng Địa chính huyện, thị xã tiếp nhận đơn (theo mẫu của Sở Địa chính) của các hộ gia đình, cá nhân và phối hợp với UBND phường, thị trấn thống kê, lập danh sách dự kiến sắp xếp bố trí đất ở trê...
Added / right-side focus
  • Điều 2.- Nhà ở được phân chia theo ba hình thức sở hữu:
  • 1. Nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước;
  • 2. Nhà ở thuộc sở hữu của các tổ chức chính trị xã hội, tổ chức kinh tế;
Removed / left-side focus
  • Nội dung Điều 7 Chương II của bản Quy định về trình tự và thủ tục giao, cho thuê, thu hồi, chuyển quyền sử dụng và đăng ký cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (GCNQSDĐ) đô thị, ban hành kèm theo...
  • - Đối với các hộ gia đình cán bộ công nhân viên Nhà nước, lực lượng vũ trang, nhân dân có hộ khẩu thường trú tại đô thị (thị xã Lào Cai, Cam Đường và các thị trấn) chưa có đất ở, có nhu cầu xin đất...
  • + Phòng Địa chính huyện, thị xã tiếp nhận đơn (theo mẫu của Sở Địa chính) của các hộ gia đình, cá nhân và phối hợp với UBND phường, thị trấn thống kê, lập danh sách dự kiến sắp xếp bố trí đất ở trê...
Target excerpt

Điều 2.- Nhà ở được phân chia theo ba hình thức sở hữu: 1. Nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước; 2. Nhà ở thuộc sở hữu của các tổ chức chính trị xã hội, tổ chức kinh tế; 3. Nhà ở thuộc sở hữu tư nhân.

referenced-article Similarity 0.92 amending instruction

Điều 2.

Điều 2. Điều 23 chương III đăng ký và cấp GCNQSDĐ đô thị, được bổ xung, sửa đổi như sau: 1. Các tổ chức, cá nhân sử dụng đất đô thị đều phải đăng ký quyền sử dụng đất theo luật định, chủ sử dụng đất ở phường, thị trấn nào thì đăng ký tại UBND phường, thị trấn đó. 2. Chủ sử dụng đất được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền giao đất, cho phép...

Open section

Điều 23.-

Điều 23.- Các tranh chấp về quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở do Toà án nhân dân giải quyết.

Open section

This section appears to amend `Điều 23.-` in the comparison document.

Instruction clauses
  • Điều 2. Điều 23 chương III đăng ký và cấp GCNQSDĐ đô thị, được bổ xung, sửa đổi như sau:
  • 1. Các tổ chức, cá nhân sử dụng đất đô thị đều phải đăng ký quyền sử dụng đất theo luật định, chủ sử dụng đất ở phường, thị trấn nào thì đăng ký tại UBND phường, thị trấn đó.
  • Chủ sử dụng đất được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền giao đất, cho phép thay đổi mục đích sử dụng hoặc đang sử dụng hợp pháp mà chưa đăng ký, kể cả trường hợp được Nhà nước cho phép hợp thức hóa quy...
Added / right-side focus
  • Điều 23.- Các tranh chấp về quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở do Toà án nhân dân giải quyết.
Removed / left-side focus
  • Điều 2. Điều 23 chương III đăng ký và cấp GCNQSDĐ đô thị, được bổ xung, sửa đổi như sau:
  • 1. Các tổ chức, cá nhân sử dụng đất đô thị đều phải đăng ký quyền sử dụng đất theo luật định, chủ sử dụng đất ở phường, thị trấn nào thì đăng ký tại UBND phường, thị trấn đó.
  • Chủ sử dụng đất được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền giao đất, cho phép thay đổi mục đích sử dụng hoặc đang sử dụng hợp pháp mà chưa đăng ký, kể cả trường hợp được Nhà nước cho phép hợp thức hóa quy...
Target excerpt

Điều 23.- Các tranh chấp về quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở do Toà án nhân dân giải quyết.

referenced-article Similarity 0.77 targeted reference

Điều 3.

Điều 3. Về chuyển quyền sử dụng đất: Nội dung điều 21, chương 3 được thực hiện theo quy định tại Nghị định số 17/NĐ-CP ngày 29/3/1999 của Chính phủ về thủ tục chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế quyền sử dụng đất và thế chấp góp vốn bằng giá trị quyền sử dụng đất.

Open section

Điều 21.-

Điều 21.- Chủ sở hữu nhà ở là cá nhân nước ngoài định cư ở Việt Nam có quyền sử dụng, bán, tặng cho, để thừa kế nhà ở theo quy định của pháp luật Việt Nam và có nghĩa vụ đăng ký sở hữu nhà ở tại Uỷ ban Nhân dân cấp tỉnh; nộp các khoản thuế và lệ phí theo quy định của pháp luật.

Open section

This section explicitly points to `Điều 21.-` in the comparison document.

Instruction clauses
  • Điều 3. Về chuyển quyền sử dụng đất:
  • Nội dung điều 21, chương 3 được thực hiện theo quy định tại Nghị định số 17/NĐ-CP ngày 29/3/1999 của Chính phủ về thủ tục chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế quyền sử dụng đấ...
Added / right-side focus
  • Chủ sở hữu nhà ở là cá nhân nước ngoài định cư ở Việt Nam có quyền sử dụng, bán, tặng cho, để thừa kế nhà ở theo quy định của pháp luật Việt Nam và có nghĩa vụ đăng ký sở hữu nhà ở tại Uỷ ban Nhân...
  • nộp các khoản thuế và lệ phí theo quy định của pháp luật.
Removed / left-side focus
  • Điều 3. Về chuyển quyền sử dụng đất:
  • Nội dung điều 21, chương 3 được thực hiện theo quy định tại Nghị định số 17/NĐ-CP ngày 29/3/1999 của Chính phủ về thủ tục chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế quyền sử dụng đấ...
Target excerpt

Điều 21.- Chủ sở hữu nhà ở là cá nhân nước ngoài định cư ở Việt Nam có quyền sử dụng, bán, tặng cho, để thừa kế nhà ở theo quy định của pháp luật Việt Nam và có nghĩa vụ đăng ký sở hữu nhà ở tại Uỷ ban Nhân dân cấp tỉ...

left-only unmatched

Điều 4.

Điều 4. Các ông Chánh Văn phòng HĐND và UBND tỉnh, Trưởng Ban chỉ đạo chính sách nhà ở, đất ở tỉnh, Giám đốc các Sở: Địa chính, Xây dựng, Tài chính Vật giá, Cục trưởng Cục Thuế, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã và Thủ trưởng các ban ngành có liên quan căn cứ Quyết định thi hành. Quyết định này thực hiện cùng với Quyết định số 1135/QĐ-UB...

Open section

No right-side match.

No reliable target section was aligned in the comparison document.

Only in the right document

Tiêu đề Về quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở tại đô thị
CHƯƠNG 1 CHƯƠNG 1 NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1.- Điều 1.- Nhà nước công nhận và bảo hộ quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất hợp pháp. Nhà ở, đất ở thuộc phạm vi điều chỉnh của Nghị định này bao gồm: 1. Nhà ở của một hộ gia đình hoặc của nhiều hộ gia đình trong cùng một ngôi nhà; 2. Đất ở tại nội thành, nội thị xã, thị trấn là đất dùng để xây dựng nhà ở, các công trình phục vụ nhu...
Điều 3.- Điều 3.- Tất cả nhà ở và đất ở đều phải được đăng ký. Chủ sở hữu hợp pháp được cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở. Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở được cấp theo Nghị định này thay thế các loại giấy tờ pháp lý về sở hữu nhà ở và sử dụng đất ở được cấp từ trước ngày ban hành Nghị định...
Điều 4.- Điều 4.- Nhà nước không thừa nhận việc đòi lại nhà ở mà Nhà nước đang quản lý do trước đây thực hiện chính sách cải tạo xã hội chủ nghĩa về nhà đất. Nhà nước không thừa nhân việc đòi lại đất ở mà trước đây Nhà nước đã giao cho người khác sử dụng do việc thực hiện chính sách của Nhà nước Việt Nam dân chủ cộng hoà, Chính phủ Cách mạng lâ...
CHƯƠNG II CHƯƠNG II CÁC HÌNH THỨC SỞ HỮU NHÀ Ở
Điều 5.- Điều 5.- Nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước bao gồm: 1. Nhà ở tạo lập bằng nguồn vốn ngân sách Nhà nước (ngân sách Trung ương, ngân sách địa phương) hoặc có nguồn gốc từ vốn ngân sách Nhà nước; 2. Nhà ở có nguồn gốc sở hữu khác được chuyển thành sở hữu nhà nước theo quy định của pháp luật; 3. Nhà ở nêu tại Khoản 1 điều này có một phần tiền gó...
Điều 6.- Điều 6.- Nhà ở thuộc sở hữu của các tổ chức chính trị, xã hội, tổ chức kinh kế bao gồm: 1. Nhà ở được tạo lập bằng nguồn vốn do các tổ chức này tự huy động; 2. Nhà ở được các tổ chức, cá nhân biếu tặng hợp pháp.