Clause-level cross-check
Compare legal documents side by side with citations, lifecycle links, and section alignment.
This compare mode helps verify how an amended, cited, or related document maps onto another record in the local corpus. It uses explicit citations first, then section label and content alignment as fallback.
Left document
Về chính sách ưu đãi đầu tư vào các khu kinh tế trọng điểm thuộc khu kinh tế cửa khẩu Lào Cai
30/2007/QĐ-UBND
Right document
Quy định chi tiết thi hành Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp
24/2007/NĐ-CP
Aligned sections
Cross-check map
Left
Tiêu đề
Về chính sách ưu đãi đầu tư vào các khu kinh tế trọng điểm thuộc khu kinh tế cửa khẩu Lào Cai
Open sectionRight
Tiêu đề
Quy định chi tiết thi hành Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Quy định chi tiết thi hành Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp
- Về chính sách ưu đãi đầu tư vào các khu kinh tế trọng điểm
- thuộc khu kinh tế cửa khẩu Lào Cai
Left
Điều 1.
Điều 1. Quy định về một số chính sách ưu đãi cho hoạt động đầu tư sản xuất, kinh doanh tại các khu kinh tế trọng điểm thuộc khu Kinh tế cửa khẩu Lào Cai.
Open sectionRight
Điều 1.
Điều 1. Tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ (gọi chung là cơ sở kinh doanh) có thu nhập phải nộp thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định tại Nghị định này. 1. Tổ chức sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ bao gồm: Doanh nghiệp nhà nước; công ty trách nhiệm hữu hạn; công ty cổ phần; công ty hợp danh; doanh nghiệp c...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 1. Tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ (gọi chung là cơ sở kinh doanh) có thu nhập phải nộp thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định tại Nghị định này.
- 1. Tổ chức sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ bao gồm: Doanh nghiệp nhà nước
- công ty trách nhiệm hữu hạn
- Điều 1. Quy định về một số chính sách ưu đãi cho hoạt động đầu tư sản xuất, kinh doanh tại các khu kinh tế trọng điểm thuộc khu Kinh tế cửa khẩu Lào Cai.
Left
Điều 2.
Điều 2. Các khu kinh tế trọng điểm thuộc khu Kinh tế cửa khẩu Lào Cai được hưởng chính sách ưu đãi tại Quyết định này gồm: 1. Khu thương mại Kim Thành với tổng diện tích là: 152 ha 2. Khu công nghiệp Bắc Duyên Hải với tổng diện tích là: 80 ha 3. Khu công nghiệp Đông Phố Mới với tổng diện tích là: 80 ha
Open sectionRight
Điều 2.
Điều 2. Đối tượng không thuộc diện nộp thuế thu nhập doanh nghiệp bao gồm hộ gia đình, cá nhân, tổ hợp tác, hợp tác xã sản xuất nông nghiệp có thu nhập từ sản phẩm trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản; trừ hộ gia đình và cá nhân nông dân sản xuất hàng hoá lớn, có thu nhập cao. Việc nộp thuế thu nhập doanh nghiệp áp dụng đối với h...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 2. Đối tượng không thuộc diện nộp thuế thu nhập doanh nghiệp bao gồm hộ gia đình, cá nhân, tổ hợp tác, hợp tác xã sản xuất nông nghiệp có thu nhập từ sản phẩm trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng...
- trừ hộ gia đình và cá nhân nông dân sản xuất hàng hoá lớn, có thu nhập cao.
- Việc nộp thuế thu nhập doanh nghiệp áp dụng đối với hộ gia đình, cá nhân nông dân sản xuất hàng hoá lớn, có thu nhập cao từ sản phẩm trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản sẽ có quy định riêng.
- Điều 2. Các khu kinh tế trọng điểm thuộc khu Kinh tế cửa khẩu Lào Cai được hưởng chính sách ưu đãi tại Quyết định này gồm:
- 1. Khu thương mại Kim Thành với tổng diện tích là: 152 ha
- 2. Khu công nghiệp Bắc Duyên Hải với tổng diện tích là: 80 ha
Left
Điều 3.
Điều 3. Nhà đầu tư trong nước và nước ngoài có dự án đầu tư sản xuất kinh doanh tại các khu kinh tế trọng điểm nêu trên được hưởng các chính sách ưu đãi dưới đây: 1. Hỗ trợ kinh phí giải phóng mặt bằng, san tạo mặt bằng và đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng: - Nhà đầu tư thuê đất tại các khu kinh tế trọng điểm, không phải trả tiền đền bù...
Open sectionRight
Điều 3.
Điều 3. Căn cứ tính thuế là thu nhập chịu thuế trong kỳ tính thuế và thuế suất. Kỳ tính thuế thu nhập doanh nghiệp được xác định theo năm dương lịch hoặc năm tài chính.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 3. Căn cứ tính thuế là thu nhập chịu thuế trong kỳ tính thuế và thuế suất.
- Kỳ tính thuế thu nhập doanh nghiệp được xác định theo năm dương lịch hoặc năm tài chính.
- Điều 3. Nhà đầu tư trong nước và nước ngoài có dự án đầu tư sản xuất kinh doanh tại các khu kinh tế trọng điểm nêu trên được hưởng các chính sách ưu đãi dưới đây:
- 1. Hỗ trợ kinh phí giải phóng mặt bằng, san tạo mặt bằng và đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng:
- - Nhà đầu tư thuê đất tại các khu kinh tế trọng điểm, không phải trả tiền đền bù giải phóng mặt bằng.
Left
Điều 4.
Điều 4. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 496/QĐ-UB ngày 25/10/2002 về việc ban hành chính sách ưu đãi đầu tư vào 4 khu kinh tế trọng điểm thuộc khu Kinh tế cửa khẩu Lào Cai; Quyết định số 379/2005/QĐ-UBND ngày 22/7/2005 của UBND tỉnh Lào Cai về việc bãi bỏ và thay thế một số nội d...
Open sectionRight
Điều 4.
Điều 4. Doanh thu để tính thu nhập chịu thuế được xác định như sau: 1. Doanh thu để tính thu nhập chịu thuế là toàn bộ tiền bán hàng, tiền cung ứng dịch vụ kể cả trợ giá, phụ thu, phụ trội mà cơ sở kinh doanh được hưởng, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền. Doanh thu để tính thu nhập chịu thuế đối với cơ sở kinh doa...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 4. Doanh thu để tính thu nhập chịu thuế được xác định như sau:
- 1. Doanh thu để tính thu nhập chịu thuế là toàn bộ tiền bán hàng, tiền cung ứng dịch vụ kể cả trợ giá, phụ thu, phụ trội mà cơ sở kinh doanh được hưởng, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa th...
- Doanh thu để tính thu nhập chịu thuế đối với cơ sở kinh doanh nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ thuế là doanh thu không có thuế giá trị gia tăng.
- Điều 4. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 496/QĐ-UB ngày 25/10/2002 về việc ban hành chính sách ưu đãi đầu tư vào 4 khu kinh tế trọng điểm thu...
- Quyết định số 379/2005/QĐ-UBND ngày 22/7/2005 của UBND tỉnh Lào Cai về việc bãi bỏ và thay thế một số nội dung của Điều 2
- Quyết định số 496/QĐ-UB ngày 25/10/2002 của UBND tỉnh Lào Cai
Left
Điều 5.
Điều 5. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính, Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Xây dựng; Cục Thuế; Trưởng ban Quản lý khu Kinh tế cửa khẩu, Ban Quản lý các cụm công nghiệp; Thủ trưởng các ngành có liên quan; Chủ tịch UBND thành phố Lào Cai, huyện Bát Xát; các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nh...
Open sectionRight
Điều 5.
Điều 5. Các khoản chi phí hợp lý được trừ để tính thu nhập chịu thuế bao gồm: 1. Chi phí khấu hao của tài sản cố định sử dụng cho hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ. Mức trích khấu hao tài sản cố định được xác định căn cứ vào giá trị tài sản cố định và thời gian trích khấu hao. Cơ sở sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 5. Các khoản chi phí hợp lý được trừ để tính thu nhập chịu thuế bao gồm:
- Chi phí khấu hao của tài sản cố định sử dụng cho hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ.
- Mức trích khấu hao tài sản cố định được xác định căn cứ vào giá trị tài sản cố định và thời gian trích khấu hao.
- Điều 5. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính, Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Xây dựng
- Trưởng ban Quản lý khu Kinh tế cửa khẩu, Ban Quản lý các cụm công nghiệp
- Thủ trưởng các ngành có liên quan
Unmatched right-side sections