Clause-level cross-check
Compare legal documents side by side with citations, lifecycle links, and section alignment.
This compare mode helps verify how an amended, cited, or related document maps onto another record in the local corpus. It uses explicit citations first, then section label and content alignment as fallback.
Left document
Hướng dẫn lập và quản lý chi phí bảo trì công trình xây dựng
11/2012/TT-BXD
Right document
Về việc ban hành Quy định bảo trì công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn
18/2014/QĐ-UBND
Aligned sections
Cross-check map
Left
Tiêu đề
Hướng dẫn lập và quản lý chi phí bảo trì công trình xây dựng
Open sectionRight
Tiêu đề
Về việc ban hành Quy định bảo trì công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn
Open sectionThe right-side section adds 1 clause(s) or requirement(s) beyond the left-side text.
- trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn
- Left: Hướng dẫn lập và quản lý chi phí bảo trì công trình xây dựng Right: Về việc ban hành Quy định bảo trì công trình xây dựng
Left
Chương I
Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Open sectionRight
Chương I
Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Open sectionThe aligned sections are materially the same in the current local corpus.
Left
Điều 1.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng Thông tư này hướng dẫn việc lập và quản lý chi phí bảo trì cho công trình xây dựng, hạng mục công trình xây dựng theo yêu cầu của quy trình bảo trì; áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân có liên quan quản lý, khai thác và sử dụng công trình xây dựng (chủ sở hữu hoặc người được ủy quyền hợp...
Open sectionRight
Điều 1.
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này “Quy định bảo trì công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn”.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này “Quy định bảo trì công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn”.
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
- Thông tư này hướng dẫn việc lập và quản lý chi phí bảo trì cho công trình xây dựng, hạng mục công trình xây dựng theo yêu cầu của quy trình bảo trì
- áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân có liên quan quản lý, khai thác và sử dụng công trình xây dựng (chủ sở hữu hoặc người được ủy quyền hợp pháp) trên lãnh thổ Việt Nam.
Left
Điều 2.
Điều 2. Các nội dung chi phí trong thực hiện bảo trì công trình Nội dung các khoản mục chi phí liên quan đến thực hiện bảo trì công trình xây dựng bao gồm: 1. Chi phí lập, thẩm định hoặc thẩm tra quy trình bảo trì công trình; 2. Chi phí lập kế hoạch bảo trì công trình (bao gồm cả chi phí lập và thẩm định hoặc thẩm tra chi phí bảo trì c...
Open sectionRight
Điều 2.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành.
- Điều 2. Các nội dung chi phí trong thực hiện bảo trì công trình
- Nội dung các khoản mục chi phí liên quan đến thực hiện bảo trì công trình xây dựng bao gồm:
- 1. Chi phí lập, thẩm định hoặc thẩm tra quy trình bảo trì công trình;
Left
Điều 3.
Điều 3. Nguyên tắc xác định chi phí bảo trì công trình 1. Chi phí bảo trì công trình xác định theo hướng dẫn tại Thông tư này là mức chi phí cần thiết để hoàn thành một số hoặc toàn bộ các nội dung công việc thuộc phạm vi quy trình bảo trì công trình xây dựng, theo đúng các phương pháp, đủ các khoản mục chi phí theo quy định và phù hợp...
Open sectionRight
Điều 3.
Điều 3. Các ông, bà: Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Xây dựng, Giám đốc Sở Giao thông Vận tải, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Giám đốc Sở Công thương, Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư, Giám đốc Sở Tài chính, Thủ trưởng các Sở, Ban, Ngành thuộc tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, Chủ tịch UBND các xã, phường, t...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Xây dựng, Giám đốc Sở Giao thông Vận tải, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Giám đốc Sở Công thương, Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư, Giám đốc S...
- TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
- PHÓ CHỦ TỊCH
- Điều 3. Nguyên tắc xác định chi phí bảo trì công trình
- Chi phí bảo trì công trình xác định theo hướng dẫn tại Thông tư này là mức chi phí cần thiết để hoàn thành một số hoặc toàn bộ các nội dung công việc thuộc phạm vi quy trình bảo trì công trình xây...
- Căn cứ vào tính chất, đặc điểm, thời gian thực hiện công việc thuộc phạm vi quy trình bảo trì công trình để xác định nội dung khối lượng công việc làm cơ sở cho việc xác định chi phí theo hướng dẫn...
Left
Chương II
Chương II PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH CHI PHÍ BẢO TRÌ CÔNG TRÌNH
Open sectionRight
Chương II
Chương II QUY TRÌNH BẢO TRÌ
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- QUY TRÌNH BẢO TRÌ
- PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH CHI PHÍ BẢO TRÌ CÔNG TRÌNH
Left
Điều 4.
Điều 4. Các phương pháp xác định chi phí bảo trì công trình 1. Phương pháp xác định bằng dự toán theo khối lượng và đơn giá. Trên cơ sở khối lượng các công việc thực hiện theo kế hoạch bảo trì và đơn giá tương ứng cho từng nội dung công việc để lập dự toán chi phí cho công tác: quan trắc công trình; sửa chữa công trình định kỳ và đột x...
Open sectionRight
Điều 4.
Điều 4. Trình tự thực hiện công tác bảo trì 1. Lập và phê duyệt quy trình bảo trì công trình. 2. Lập kế hoạch và dự toán kinh phí bảo trì công trình. 3. Kiểm tra công trình thường xuyên, định kỳ và đột xuất. 4. Quan trắc đối với các công trình có yêu cầu quan trắc. 5. Bảo dưỡng công trình. 6. Kiểm định chất lượng công trình khi cần thi...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 4. Trình tự thực hiện công tác bảo trì
- 1. Lập và phê duyệt quy trình bảo trì công trình.
- 4. Quan trắc đối với các công trình có yêu cầu quan trắc.
- 1. Phương pháp xác định bằng dự toán theo khối lượng và đơn giá.
- Trên cơ sở khối lượng các công việc thực hiện theo kế hoạch bảo trì và đơn giá tương ứng cho từng nội dung công việc để lập dự toán chi phí cho công tác: quan trắc công trình
- 2. Phương pháp xác định theo định mức tỷ lệ %.
- Left: Điều 4. Các phương pháp xác định chi phí bảo trì công trình Right: 2. Lập kế hoạch và dự toán kinh phí bảo trì công trình.
- Left: kiểm định chất lượng công trình. Right: 6. Kiểm định chất lượng công trình khi cần thiết.
- Left: lập và quản lý hồ sơ bảo trì công trình (gọi chung là chi phí bảo dưỡng công trình). Right: 8. Lập và quản lý hồ sơ bảo trì công trình.
Left
Điều 5.
Điều 5. Xác định chi phí trong thực hiện bảo trì công trình 1. Chi phí lập, thẩm định hoặc thẩm tra quy trình bảo trì công trình. Chi phí lập quy trình bảo trì công trình được xác định trong chi phí thiết kế kỹ thuật (đối với công trình yêu cầu thiết kế 3 bước) hoặc chi phí thiết kế bản vẽ thi công (đối với công trình yêu cầu thiết kế...
Open sectionRight
Điều 5.
Điều 5. Quy định về người có trách nhiệm bảo trì công trình 1. Những tổ chức, cá nhân sau đây có trách nhiệm bảo trì công trình: a) Đối với công trình thuộc sở hữu nhà nước thì tổ chức, cá nhân được nhà nước giao quản lý, khai thác công trình có trách nhiệm bảo trì công trình; b) Đối với công trình thuộc sở hữu khác, chủ sở hữu công tr...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- a) Đối với công trình thuộc sở hữu nhà nước thì tổ chức, cá nhân được nhà nước giao quản lý, khai thác công trình có trách nhiệm bảo trì công trình;
- b) Đối với công trình thuộc sở hữu khác, chủ sở hữu công trình có trách nhiệm bảo trì công trình.
- Riêng công trình hạ tầng kỹ thuật đô thị, chủ đầu tư công trình có trách nhiệm bảo trì công trình cho đến khi bàn giao cho đơn vị quản lý sử dụng;
- Chi phí lập quy trình bảo trì công trình được xác định trong chi phí thiết kế kỹ thuật (đối với công trình yêu cầu thiết kế 3 bước) hoặc chi phí thiết kế bản vẽ thi công (đối với công trình yêu cầu...
- Chi phí thẩm định hoặc thẩm tra quy trình bảo trì công trình xây dựng được xác định trong chi phí thẩm định hoặc thẩm tra thiết kế công trình.
- Trường hợp công trình đang sử dụng nhưng chưa có quy trình bảo trì công trình như quy định tại Điều 15 Nghị định 114/2010/NĐ-CP thì chi phí lập và thẩm định hoặc thẩm tra quy trình bảo trì được xác...
- Left: Điều 5. Xác định chi phí trong thực hiện bảo trì công trình Right: Điều 5. Quy định về người có trách nhiệm bảo trì công trình
- Left: 1. Chi phí lập, thẩm định hoặc thẩm tra quy trình bảo trì công trình. Right: 1. Những tổ chức, cá nhân sau đây có trách nhiệm bảo trì công trình:
Left
Chương III
Chương III QUẢN LÝ CHI PHÍ BẢO TRÌ CÔNG TRÌNH
Open sectionRight
Chương III
Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN BẢO TRÌ
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- TỔ CHỨC THỰC HIỆN BẢO TRÌ
- QUẢN LÝ CHI PHÍ BẢO TRÌ CÔNG TRÌNH
Left
Điều 6.
Điều 6. Quản lý chi phí bảo trì công trình sử dụng nguồn vốn ngân sách Nhà nước 1. Đối với công tác sửa chữa công trình, thiết bị định kỳ và đột xuất có giá trị nhỏ hơn 500 triệu đồng thì chủ sở hữu hoặc người được ủy quyền tổ chức lập, quyết định dự toán chi phí theo các nội dung quy định tại điểm a, khoản 4 Điều 10 Nghị định 114/2010...
Open sectionRight
Điều 6.
Điều 6. Cấp bảo trì công trình xây dựng Bảo trì công trình xây dựng được thực hiện theo các cấp bảo trì như sau: 1. Cấp duy tu, bảo dưỡng: Được tiến hành thường xuyên để đề phòng hư hỏng của từng chi tiết, bộ phận công trình. 2. Cấp sửa chữa nhỏ: Được tiến hành khi có hư hỏng ở một số chi tiết của bộ phận công trình nhằm khôi phục chất...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Bảo trì công trình xây dựng được thực hiện theo các cấp bảo trì như sau:
- 1. Cấp duy tu, bảo dưỡng: Được tiến hành thường xuyên để đề phòng hư hỏng của từng chi tiết, bộ phận công trình.
- 2. Cấp sửa chữa nhỏ: Được tiến hành khi có hư hỏng ở một số chi tiết của bộ phận công trình nhằm khôi phục chất lượng ban đầu của các chi tiết đó.
- Đối với công tác sửa chữa công trình, thiết bị định kỳ và đột xuất có giá trị nhỏ hơn 500 triệu đồng thì chủ sở hữu hoặc người được ủy quyền tổ chức lập, quyết định dự toán chi phí theo các nội dun...
- 2. Trường hợp sửa chữa công trình, thiết bị định kỳ và đột xuất có giá trị từ 500 triệu đồng trở lên thì phải lập báo cáo kinh tế
- kỹ thuật hoặc lập dự án đầu tư xây dựng công trình. Chủ sở hữu hoặc người được ủy quyền có trách nhiệm tổ chức lập, trình thẩm định và phê duyệt theo các quy định về quản lý đầu tư xây dựng công tr...
- Left: Điều 6. Quản lý chi phí bảo trì công trình sử dụng nguồn vốn ngân sách Nhà nước Right: Điều 6. Cấp bảo trì công trình xây dựng
Left
Chương IV
Chương IV TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Open sectionRight
Chương IV
Chương IV CHI PHÍ BẢO TRÌ CÔNG TRÌNH
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- CHI PHÍ BẢO TRÌ CÔNG TRÌNH
- TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Left
Điều 7.
Điều 7. Tổ chức thực hiện 1. Chủ đầu tư tổ chức lập quy trình bảo trì công trình ở giai đoạn thiết kế công trình, tổ chức thẩm định hoặc thẩm tra làm cơ sở để phê duyệt trước khi nghiệm thu để đưa công trình vào khai thác sử dụng. Đối với công trình xây dựng của các dự án đang thực hiện đầu tư xây dựng nhưng chưa thực hiện việc lập quy...
Open sectionRight
Điều 7.
Điều 7. Các nội dung có liên quan đến công tác xây dựng quy trình bảo trì công trình 1. Các quy định về lập quy trình bảo trì công trình; thẩm định, phê duyệt quy trình bảo trì công trình; điều chỉnh quy trình bảo trì công trình; tài liệu phục vụ bảo trì công trình được quy định và thực hiện theo quy định tại Điều 6, Điều 7, Điều 8, Đi...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 7. Các nội dung có liên quan đến công tác xây dựng quy trình bảo trì công trình
- 1. Các quy định về lập quy trình bảo trì công trình
- thẩm định, phê duyệt quy trình bảo trì công trình
- Điều 7. Tổ chức thực hiện
- 1. Chủ đầu tư tổ chức lập quy trình bảo trì công trình ở giai đoạn thiết kế công trình, tổ chức thẩm định hoặc thẩm tra làm cơ sở để phê duyệt trước khi nghiệm thu để đưa công trình vào khai thác s...
- Đối với công trình xây dựng của các dự án đang thực hiện đầu tư xây dựng nhưng chưa thực hiện việc lập quy trình bảo trì công trình thì chủ đầu tư phải tổ chức lập, thẩm định hoặc thẩm tra quy trìn...
- Left: Trường hợp công trình xây dựng đã đưa vào khai thác, sử dụng nhưng chưa có quy trình bảo trì công trình xây dựng thì c hủ sở hữu hoặc người được ủy quyền hợp pháp tổ chức lập, thẩm định và phê duyệ... Right: c) Trường hợp nhà thầu thiết kế xây dựng công trình, nhà thầu cung cấp thiết bị lắp đặt vào công trình không lập được quy trình bảo trì thì chủ sở hữu hoặc người được ủy quyền có thể thuê tổ chức t...
- Left: 3. Nguồn kinh phí bảo trì công trình thực hiện theo quy định tại Điều 19 Nghị định 114/2010/NĐ-CP. Right: tài liệu phục vụ bảo trì công trình được quy định và thực hiện theo quy định tại Điều 6, Điều 7, Điều 8, Điều 9 của Nghị định 114/2010/NĐ-CP.
Left
Điều 8.
Điều 8. Hiệu lực thi hành Thông tư này có hiệu lực từ ngày 01/02/2013. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, đề nghị các tổ chức, cá nhân gửi ý kiến về Bộ Xây dựng để nghiên cứu giải quyết./.
Open sectionRight
Điều 8.
Điều 8. Các nội dung liên quan đến việc tổ chức thực hiện bảo trì công trình 1. Các quy định về kế hoạch bảo trì công trình; Kiểm tra, bảo dưỡng, sửa chữa công trình; Kiểm định chất lượng công trình phục vụ bảo trì công trình; Quan trắc công trình; Quản lý chất lượng công việc bảo trì công trình được quy định cụ thể tại các Điều 10, 11...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 8. Các nội dung liên quan đến việc tổ chức thực hiện bảo trì công trình
- 1. Các quy định về kế hoạch bảo trì công trình
- Kiểm tra, bảo dưỡng, sửa chữa công trình
- Điều 8. Hiệu lực thi hành
- Thông tư này có hiệu lực từ ngày 01/02/2013.
- Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, đề nghị các tổ chức, cá nhân gửi ý kiến về Bộ Xây dựng để nghiên cứu giải quyết./.
Unmatched right-side sections