Clause-level cross-check
Compare legal documents side by side with citations, lifecycle links, and section alignment.
This compare mode helps verify how an amended, cited, or related document maps onto another record in the local corpus. It uses explicit citations first, then section label and content alignment as fallback.
Left document
Ban hành Danh mục sản phẩm phần mềm và cứng, điện tử
09/2013/TT-BTTTT
Right document
Quy định việc xác định hoạt động sản xuất sản phẩm phần mềm
16/2014/TT-BTTTT
Aligned sections
Cross-check map
Left
Tiêu đề
Ban hành Danh mục sản phẩm phần mềm và cứng, điện tử
Open sectionRight
Tiêu đề
Quy định việc xác định hoạt động sản xuất sản phẩm phần mềm
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Quy định việc xác định hoạt động sản xuất sản phẩm phần mềm
- Ban hành Danh mục sản phẩm phần mềm và cứng, điện tử
Left
Điều 1.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Thông tư này ban hành Danh mục sản phẩm phần mềm và phần cứng, điện tử (sau đây gọi tắt là Danh mục), bao gồm: 1. Danh mục sản phẩm phần mềm được quy định tại Phụ lục số 01. 2. Danh mục sản phẩm phần cứng, điện tử được quy định tại Phụ lục số 02.
Open sectionRight
Điều 1.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Thông tư này quy định thống nhất quy trình sản xuất phần mềm, các yêu cầu, tiêu chí để xác định hoạt động sản xuất sản phẩm phần mềm.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Thông tư này quy định thống nhất quy trình sản xuất phần mềm, các yêu cầu, tiêu chí để xác định hoạt động sản xuất sản phẩm phần mềm.
- Thông tư này ban hành Danh mục sản phẩm phần mềm và phần cứng, điện tử (sau đây gọi tắt là Danh mục), bao gồm:
- 1. Danh mục sản phẩm phần mềm được quy định tại Phụ lục số 01.
- 2. Danh mục sản phẩm phần cứng, điện tử được quy định tại Phụ lục số 02.
Left
Điều 2.
Điều 2. Đối tượng áp dụng Thông tư này áp dụng đối với các cơ quan, tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động công nghiệp công nghệ thông tin, quản lý, sản xuất, kinh doanh sản phẩm phần mềm và phần cứng, điện tử tại Việt Nam.
Open sectionRight
Điều 2.
Điều 2. Đối tượng áp dụng Thông tư này áp dụng đối với các cơ quan quản lý, các tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân có hoạt động liên quan đến hoạt động sản xuất sản phẩm phần mềm.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Left: Thông tư này áp dụng đối với các cơ quan, tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động công nghiệp công nghệ thông tin, quản lý, sản xuất, kinh doanh sản phẩm phần mềm và phần cứng, điện tử tại Việt Nam. Right: Thông tư này áp dụng đối với các cơ quan quản lý, các tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân có hoạt động liên quan đến hoạt động sản xuất sản phẩm phần mềm.
Left
Điều 3.
Điều 3. Nguyên tắc xây dựng và mục đích áp dụng Danh mục 1. Danh mục được xây dựng nhằm hình thành hệ thống sản phẩm chuyên ngành công nghiệp phần mềm và công nghiệp phần cứng, điện tử phục vụ cho việc đăng ký kinh doanh; hoạt động đầu tư; áp dụng các chính sách thuế; chính sách ưu đãi; quản lý xuất nhập khẩu; quản lý chất lượng và các...
Open sectionRight
Điều 3.
Điều 3. Giải thích từ ngữ Một số từ ngữ trong Thông tư này được hiểu như sau: 1. Phần mềm (hay sản phẩm phần mềm) là một tập hợp gồm những câu lệnh hoặc chỉ thị được viết bằng một hoặc nhiều ngôn ngữ lập trình, theo một trật tự xác định, và các dữ liệu hay tài liệu liên quan nhằm thực hiện một số nhiệm vụ hay chức năng hoặc giải quyết...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 3. Giải thích từ ngữ
- Một số từ ngữ trong Thông tư này được hiểu như sau:
- Phần mềm (hay sản phẩm phần mềm) là một tập hợp gồm những câu lệnh hoặc chỉ thị được viết bằng một hoặc nhiều ngôn ngữ lập trình, theo một trật tự xác định, và các dữ liệu hay tài liệu liên quan nh...
- Điều 3. Nguyên tắc xây dựng và mục đích áp dụng Danh mục
- 1. Danh mục được xây dựng nhằm hình thành hệ thống sản phẩm chuyên ngành công nghiệp phần mềm và công nghiệp phần cứng, điện tử phục vụ cho việc đăng ký kinh doanh
- hoạt động đầu tư
Left
Điều 4.
Điều 4. Hiệu lực thi hành Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 23 tháng 5 năm 2013.
Open sectionRight
Điều 4.
Điều 4. Nguyên tắc và mục đích áp dụng Thông tư 1. Thông tư này quy định thống nhất quy trình sản xuất sản phẩm phần mềm và nguyên tắc xác định hoạt động sản xuất sản phẩm phần mềm đáp ứng đúng quy trình để phục vụ cho việc quản lý nhà nước về công nghiệp phần mềm, và làm căn cứ để cơ quan có thẩm quyền xem xét việc áp dụng các chính s...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 4. Nguyên tắc và mục đích áp dụng Thông tư
- Thông tư này quy định thống nhất quy trình sản xuất sản phẩm phần mềm và nguyên tắc xác định hoạt động sản xuất sản phẩm phần mềm đáp ứng đúng quy trình để phục vụ cho việc quản lý nhà nước về công...
- Căn cứ vào tình hình thực tế và chính sách phát triển trong từng thời kỳ, Bộ Thông tin và Truyền thông xem xét, điều chỉnh quy trình, nguyên tắc xác định hoạt động sản xuất sản phẩm phần mềm đáp ứn...
- Điều 4. Hiệu lực thi hành
- Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 23 tháng 5 năm 2013.
Left
Điều 5.
Điều 5. Tổ chức thực hiện 1. Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Công nghệ thông tin, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Thông tin và Truyền thông, Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân có liên quan nêu tại Điều 2 chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này. 2. T...
Open sectionRight
Điều 5.
Điều 5. Quy trình sản xuất sản phẩm phần mềm Quy trình sản xuất sản phẩm phần mềm bao gồm 07 công đoạn sau: 1. Xác định yêu cầu, bao gồm một trong những tác nghiệp như: khảo sát yêu cầu của khách hàng, phân tích nghiệp vụ; thu thập, xây dựng yêu cầu; tư vấn điều chỉnh quy trình; thống nhất yêu cầu, xét duyệt yêu cầu. 2. Phân tích và th...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 5. Quy trình sản xuất sản phẩm phần mềm
- Quy trình sản xuất sản phẩm phần mềm bao gồm 07 công đoạn sau:
- 1. Xác định yêu cầu, bao gồm một trong những tác nghiệp như: khảo sát yêu cầu của khách hàng, phân tích nghiệp vụ; thu thập, xây dựng yêu cầu; tư vấn điều chỉnh quy trình; thống nhất yêu cầu, xét d...
- Điều 5. Tổ chức thực hiện
- Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Công nghệ thông tin, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Thông tin và Truyền thông, Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương...
- 2. Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh vướng mắc, đề nghị các tổ chức, cá nhân phản ánh về Bộ Thông tin và Truyền thông để bổ sung, sửa đổi cho phù hợp./.
Unmatched right-side sections