Clause-level cross-check
Compare legal documents side by side with citations, lifecycle links, and section alignment.
This compare mode helps verify how an amended, cited, or related document maps onto another record in the local corpus. It uses explicit citations first, then section label and content alignment as fallback.
Left document
Hướng dẫn Bộ luật Lao động về tranh chấp lao động
46/2013/NĐ-CP
Right document
Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật lao động về giải quyết tranh chấp lao động
133/2007/NĐ-CP
Aligned sections
Cross-check map
Left
Tiêu đề
Hướng dẫn Bộ luật Lao động về tranh chấp lao động
Open sectionRight
Tiêu đề
Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật lao động về giải quyết tranh chấp lao động
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật lao động về giải quyết tranh chấp lao động
- Hướng dẫn Bộ luật Lao động về tranh chấp lao động
Left
Chương I
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Open sectionRight
Chương I
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Open sectionThe aligned sections are materially the same in the current local corpus.
Left
Điều 1.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Nghị định này quy định tiêu chuẩn, thẩm quyền bổ nhiệm hòa giải viên lao động; việc hoãn, ngừng đình công và giải quyết quyền lợi của tập th ể lao động trong trường hợp hoãn, ngừng đình công.
Open sectionRight
Điều 1.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Nghị định này quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Điều 159; Điều 162; Điều 163; Điều 164; Điều 165a; Điều 170; Điều 170a; Điều 171; Điều 171a và Điều 174d của Bộ luật Lao động đã được sửa đổi, bổ sung theo Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Lao động ngày 02 tháng 4 năm 2002 và Luật sửa đổi, bổ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Nghị định này quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Điều 159
- Điều 171a và Điều 174d của Bộ luật Lao động đã được sửa đổi, bổ sung theo Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Lao động ngày 02 tháng 4 năm 2002 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ...
- Nghị định này quy định tiêu chuẩn, thẩm quyền bổ nhiệm hòa giải viên lao động; việc hoãn, ngừng đình công và giải quyết quyền lợi của tập th ể lao động trong trường hợp hoãn, ngừng đình công.
Left
Điều 2.
Điều 2. Đối tượng áp dụng 1. Hòa giải viên lao động do cơ quan có thẩm quyền bổ nhiệm. 2. Người lao động theo quy định tại Khoản 1 Điều 3 của Bộ luật L ao động. 3. Người sử dụng lao động theo quy định tại Khoản 2 Điều 3 của Bộ luật L ao động. 4. Tổ chức đại diện tập thể lao động tại cơ sở theo quy định tại Khoản 4 Điều 3 của Bộ luật L...
Open sectionRight
Điều 2.
Điều 2. Phạm vi áp dụng 1. Doanh nghiệp thành lập, hoạt động theo Luật Doanh nghiệp. 2. Hợp tác xã, Liên hiệp hợp tác xã thành lập, hoạt động theo Luật Hợp tác xã. 3. Công ty nhà nước đang trong thời kỳ chuyển đổi theo khoản 2 Điều 166 của Luật Doanh nghiệp. 4. Tổ chức, đơn vị, cá nhân Việt Nam hoạt động theo quy định của pháp luật Việ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- 1. Doanh nghiệp thành lập, hoạt động theo Luật Doanh nghiệp.
- 2. Hợp tác xã, Liên hiệp hợp tác xã thành lập, hoạt động theo Luật Hợp tác xã.
- 3. Công ty nhà nước đang trong thời kỳ chuyển đổi theo khoản 2 Điều 166 của Luật Doanh nghiệp.
- 1. Hòa giải viên lao động do cơ quan có thẩm quyền bổ nhiệm.
- 2. Người lao động theo quy định tại Khoản 1 Điều 3 của Bộ luật L ao động.
- 3. Người sử dụng lao động theo quy định tại Khoản 2 Điều 3 của Bộ luật L ao động.
- Left: Điều 2. Đối tượng áp dụng Right: Điều 2. Phạm vi áp dụng
Left
Điều 3.
Điều 3. Giải thích từ ngữ Trong Nghị định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. Hòa giải viên lao động là người được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh b ổ nhiệm theo nhiệm kỳ 5 năm để hòa giải tranh chấp lao động và tranh chấp về h ợ p đồng đào tạo nghề theo quy định của pháp luật. 2. Hoãn đình công là việc Chủ tịch Ủy ban nhâ...
Open sectionRight
Điều 3.
Điều 3. Đối tượng áp dụng 1. Người lao động; Ban Chấp hành Công đoàn cơ sở, Ban Chấp hành Công đoàn lâm thời (sau đây gọi chung là Ban Chấp hành Công đoàn cơ sở); đại diện của tập thể lao động, người sử dụng lao động tại các doanh nghiệp. 2. Người lao động Việt Nam làm việc trong các cơ quan, tổ chức quốc tế hoặc nước ngoài; văn phòng...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- 1. Người lao động; Ban Chấp hành Công đoàn cơ sở, Ban Chấp hành Công đoàn lâm thời (sau đây gọi chung là Ban Chấp hành Công đoàn cơ sở); đại diện của tập thể lao động, người sử dụng lao động tại cá...
- 2. Người lao động Việt Nam làm việc trong các cơ quan, tổ chức quốc tế hoặc nước ngoài
- văn phòng đại diện, chi nhánh của các tổ chức kinh tế nước ngoài tại Việt Nam
- Trong Nghị định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
- 1. Hòa giải viên lao động là người được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh b ổ nhiệm theo nhiệm kỳ 5 năm để hòa giải tranh chấp lao động và tranh chấp về h ợ p đồng đào tạo nghề theo quy định của ph...
- Hoãn đình công là việc Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ra quyết định chuy ể n thời đi ể m bắt đầu thực hiện cuộc đình công mà Ban chấp hành công đoàn ấn định trong quyết định đình công gửi người...
- Left: Điều 3. Giải thích từ ngữ Right: Điều 3. Đối tượng áp dụng
Left
Chương II
Chương II HÒA GIẢI VIÊN LAO ĐỘNG
Open sectionRight
Chương II
Chương II GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP LAO ĐỘNG
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Left: HÒA GIẢI VIÊN LAO ĐỘNG Right: GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP LAO ĐỘNG
Left
Điều 4.
Điều 4. Tiêu chuẩn hòa giải viên lao động 1. Là công dân Việt Nam, có năng lực hành v i dân sự đầy đủ, có sức khoẻ và ph ẩ m chất đạo đức tốt. 2. Không phải là người đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc đang chấp hành án. 3. Am hi ể u pháp luật lao động và pháp luật có liên quan. 4. Có 03 năm làm việc trong lĩnh vực có liên quan đ...
Open sectionRight
Điều 4.
Điều 4. Thành lập Hội đồng hoà giải lao động cơ sở theo khoản 1, khoản 2 Điều 162 của Bộ luật Lao động 1. Người sử dụng lao động có trách nhiệm phối hợp với Ban Chấp hành Công đoàn cơ sở thành lập Hội đồng hoà giải lao động cơ sở (sau đây gọi tắt là Hội đồng hoà giải). Mỗi bên dự kiến người đại diện của mình có đủ điều kiện để cùng thả...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 4. Thành lập Hội đồng hoà giải lao động cơ sở theo khoản 1, khoản 2 Điều 162 của Bộ luật Lao động
- Người sử dụng lao động có trách nhiệm phối hợp với Ban Chấp hành Công đoàn cơ sở thành lập Hội đồng hoà giải lao động cơ sở (sau đây gọi tắt là Hội đồng hoà giải).
- Mỗi bên dự kiến người đại diện của mình có đủ điều kiện để cùng thảo luận, thống nhất lựa chọn các thành viên tham gia Hội đồng.
- Điều 4. Tiêu chuẩn hòa giải viên lao động
- 1. Là công dân Việt Nam, có năng lực hành v i dân sự đầy đủ, có sức khoẻ và ph ẩ m chất đạo đức tốt.
- 2. Không phải là người đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc đang chấp hành án.
Left
Điều 5.
Điều 5. Thẩm quyền, trình tự và thủ tục bổ nhiệm, bổ nhiệm l ại hòa giải viên lao động 1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh bổ nhiệm, b ổ nhiệm lại hòa giải viên lao động. 2. Trình tự, thủ tục b ổ nhiệm hòa giải viên lao động: a) Tự đăng ký hoặc được Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội, công đoàn cấp huyện, công đoàn khu công nghiệp...
Open sectionRight
Điều 5.
Điều 5. Hoạt động giải quyết tranh chấp lao động của Hội đồng hoà giải theo khoản 3, khoản 4 Điều 162 và Điều 165a của Bộ luật Lao động 1. Hội đồng hoà giải có nhiệm vụ hoà giải các vụ tranh chấp lao động cá nhân xảy ra tại doanh nghiệp và các vụ tranh chấp lao động tập thể khi có đơn yêu cầu. 2. Trong thời hạn ba ngày làm việc, kể từ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 5. Hoạt động giải quyết tranh chấp lao động của Hội đồng hoà giải theo khoản 3, khoản 4 Điều 162 và Điều 165a của Bộ luật Lao động
- 1. Hội đồng hoà giải có nhiệm vụ hoà giải các vụ tranh chấp lao động cá nhân xảy ra tại doanh nghiệp và các vụ tranh chấp lao động tập thể khi có đơn yêu cầu.
- Phiên họp hoà giải vụ tranh chấp lao động được tiến hành khi có mặt ít nhất hai phần ba số thành viên của Hội đồng.
- Điều 5. Thẩm quyền, trình tự và thủ tục bổ nhiệm, bổ nhiệm l ại hòa giải viên lao động
- 1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh bổ nhiệm, b ổ nhiệm lại hòa giải viên lao động.
- 2. Trình tự, thủ tục b ổ nhiệm hòa giải viên lao động:
- Left: d) Trong thời hạn 5 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được báo cáo của Phòng Lao động Right: 2. Trong thời hạn ba ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đơn yêu cầu hoà giải, Hội đồng hoà giải phải họp với các bên tranh chấp lao động để hoà giải.
Left
Điều 7.
Điều 7. Bảo đảm điều kiện hoạt động của hòa giải viên lao động 1. Hòa giải viên lao động trong những ngày được cử để hòa giải tranh chấp lao động, tranh chấp hợp đồng đào tạo nghề được hưởng chế độ bồi dưỡng như đối với Hội thẩm theo quy định về chế độ bồi dưỡng đối với người tham gia phiên tòa, phiên họp giải quyết dân sự; được thanh...
Open sectionRight
Điều 7.
Điều 7. Hoạt động của hoà giải viên lao động theo Điều 163 và Điều 165a của Bộ luật Lao động 1. Hoà giải viên lao động có nhiệm vụ hoà giải các vụ tranh chấp lao động cá nhân tại các doanh nghiệp chưa có Hội đồng hòa giải, tranh chấp việc thực hiện hợp đồng học nghề và chi phí dạy nghề, các tranh chấp quy định tại khoản 2 Điều 166 của...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 7. Hoạt động của hoà giải viên lao động theo Điều 163 và Điều 165a của Bộ luật Lao động
- Hoà giải viên lao động có nhiệm vụ hoà giải các vụ tranh chấp lao động cá nhân tại các doanh nghiệp chưa có Hội đồng hòa giải, tranh chấp việc thực hiện hợp đồng học nghề và chi phí dạy nghề, các t...
- 2. Trong thời hạn ba ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đơn yêu cầu hoà giải, hoà giải viên lao động phải họp với các bên tranh chấp lao động để hoà giải.
- được thanh toán công tác phí trong những ngày thực hiện công tác hòa giải theo chế độ công tác phí hiện hành và được bảo đảm các điều kiện cần thiết về phòng họp, tài liệu, văn phòng phẩm phục vụ h...
- Việc lập dự toán, quản lý và quyết toán kinh phí bảo đảm hoạt động của hòa giải viên l ao động thực hiện theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước.
- Left: Điều 7. Bảo đảm điều kiện hoạt động của hòa giải viên lao động Right: Bộ Tài chính hướng dẫn cụ thể về kinh phí bảo đảm hoạt động của hoà giải viên lao động.
- Left: 1. Hòa giải viên lao động trong những ngày được cử để hòa giải tranh chấp lao động, tranh chấp hợp đồng đào tạo nghề được hưởng chế độ bồi dưỡng như đối với Hội thẩm theo quy định về chế độ bồi dưỡ... Right: 3. Hoà giải viên trong những ngày thực hiện công tác hoà giải tranh chấp lao động, kể cả ngày làm việc nghiên cứu hồ sơ được hưởng thù lao tương đương chế độ bồi dưỡng phiên toà áp dụng đối với Hội...
- Left: Kinh phí hoạt động của hòa giải viên lao động do ngân sách nhà nước bảo đảm theo quy định phân cấp quản lý ngân sách hiện hành. Right: Kinh phí hoạt động của hoà giải viên lao động do ngân sách nhà nước bảo đảm và được bố trí trong dự toán chi thường xuyên của cơ quan lao động cấp huyện.
Left
Chương III
Chương III HOÃN, NGỪNG ĐÌNH CÔNG
Open sectionRight
Chương III
Chương III CỬ ĐẠI DIỆN TẬP THỂ LAO ĐỘNG, XÁC ĐỊNH NGƯỜI LAO ĐỘNG KHÔNG THAM GIA ĐÌNH CÔNG, GIẢI QUYẾT CÁC VỤ NGỪNG VIỆC CỦA TẬP THỂ LAO ĐỘNG KHI TRANH CHẤP LAO ĐỘNG TẬP THỂ VỀ QUYỀN
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- CỬ ĐẠI DIỆN TẬP THỂ LAO ĐỘNG, XÁC ĐỊNH NGƯỜI LAO ĐỘNG KHÔNG THAM GIA ĐÌNH CÔNG, GIẢI QUYẾT CÁC VỤ NGỪNG VIỆC CỦA TẬP THỂ LAO ĐỘNG KHI TRANH CHẤP LAO ĐỘNG TẬP THỂ VỀ QUYỀN
- HOÃN, NGỪNG ĐÌNH CÔNG
Left
Điều 8.
Điều 8. Các trường hợp hoãn, ngừng đình công 1. Đình công dự kiến tổ chức tại các đơn vị cung cấp dịch vụ về điện, nước, vận tải công cộng và các dịch vụ khác trực tiếp phục vụ tổ chức mít tinh kỷ niệm ngày Chiến thắng, ngày Quốc tế lao động và ngày Quốc khánh. 2. Đình công dự kiến tổ chức tại địa bàn đang diễn ra các hoạt động nhằm ph...
Open sectionRight
Điều 8.
Điều 8. Lựa chọn Hội đồng hoà giải hoặc hoà giải viên lao động trong trường hợp giải quyết tranh chấp lao động tập thể theo khoản 1 Điều 170 của Bộ luật Lao động Ban Chấp hành Công đoàn cơ sở hoặc đại diện tập thể lao động thoả thuận với người sử dụng lao động bằng văn bản trong việc lựa chọn Hội đồng hoà giải hoặc hoà giải viên lao độ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 8. Lựa chọn Hội đồng hoà giải hoặc hoà giải viên lao động trong trường hợp giải quyết tranh chấp lao động tập thể theo khoản 1 Điều 170 của Bộ luật Lao động
- Ban Chấp hành Công đoàn cơ sở hoặc đại diện tập thể lao động thoả thuận với người sử dụng lao động bằng văn bản trong việc lựa chọn Hội đồng hoà giải hoặc hoà giải viên lao động giải quyết tranh ch...
- Điều 8. Các trường hợp hoãn, ngừng đình công
- 1. Đình công dự kiến tổ chức tại các đơn vị cung cấp dịch vụ về điện, nước, vận tải công cộng và các dịch vụ khác trực tiếp phục vụ tổ chức mít tinh kỷ niệm ngày Chiến thắng, ngày Quốc tế lao động...
- 2. Đình công dự kiến tổ chức tại địa bàn đang diễn ra các hoạt động nhằm phòng ngừa, khắc phục hậu quả thiên tai, hỏa hoạn, dịch bệnh hoặc tình trạng khẩn cấp theo quy định của pháp luật.
Left
Điều 9.
Điều 9. Thủ tục hoãn đình công 1. Thủ tục hoãn đ ì nh công được quy định như sau: a) Khi nhận được quyết định đình công của Ban chấp hành công đoàn, Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội xem xét, nếu thấy cuộc đình công thuộc các trường hợp quy định tại Khoản 1 và Khoản 2 Điều 8 Nghị định này thì trao đổi với Chủ tịch Ủy ban nhâ...
Open sectionRight
Điều 9.
Điều 9. Thẩm quyền giải quyết tranh chấp lao động tập thể của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện theo khoản 2 Điều 170 của Bộ luật Lao động 1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện có nhiệm vụ giải quyết các vụ tranh chấp lao động tập thể về quyền xảy ra trên địa bàn trong các trường hợp sau: a) Đã được Hội đồng hoà giải hoặc hoà giải viê...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 9. Thẩm quyền giải quyết tranh chấp lao động tập thể của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện theo khoản 2 Điều 170 của Bộ luật Lao động
- 1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện có nhiệm vụ giải quyết các vụ tranh chấp lao động tập thể về quyền xảy ra trên địa bàn trong các trường hợp sau:
- a) Đã được Hội đồng hoà giải hoặc hoà giải viên lao động tiến hành hoà giải nhưng không thành.
- Điều 9. Thủ tục hoãn đình công
- 1. Thủ tục hoãn đ ì nh công được quy định như sau:
- a) Khi nhận được quyết định đình công của Ban chấp hành công đoàn, Giám đốc Sở Lao động
Left
Điều 10.
Điều 10. Thủ tục ngừng đình công 1. Thủ tục ngừng đình công thực hiện theo quy định sau đây: a) Khi xét thấy cuộc đình công đang diễn ra thuộc một trong các trường hợp quy định tại Khoản 3, Khoản 4 và Khoản 5 Điều 8 Nghị định này, Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện về việc ngừng đình công;...
Open sectionRight
Điều 10.
Điều 10. Thủ tục giải quyết tranh chấp lao động tập thể về quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện theo điểm b khoản 1 Điều 170a của Bộ luật Lao động 1. Trong thời gian ba ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đơn yêu cầu giải quyết tranh chấp lao động, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện chủ trì, phối hợp với các cơ quan, tổ chức hữ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 10. Thủ tục giải quyết tranh chấp lao động tập thể về quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện theo điểm b khoản 1 Điều 170a của Bộ luật Lao động
- Trong thời gian ba ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đơn yêu cầu giải quyết tranh chấp lao động, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện chủ trì, phối hợp với các cơ quan, tổ chức hữu quan khác nghiên...
- Sau khi các cơ quan, tổ chức hữu quan có ý kiến đề xuất biện pháp giải quyết vụ tranh chấp, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện triệu tập phiên họp giải quyết tranh chấp theo quy định tại khoản 2 Đi...
- Điều 10. Thủ tục ngừng đình công
- 1. Thủ tục ngừng đình công thực hiện theo quy định sau đây:
- a) Khi xét thấy cuộc đình công đang diễn ra thuộc một trong các trường hợp quy định tại Khoản 3, Khoản 4 và Khoản 5 Điều 8 Nghị định này, Phòng Lao động
Left
Điều 11.
Điều 11. Giải quyết yêu cầu của tập thể lao động khi hoãn, ngừng đình công Trong thời hạn thực hiện quyết định hoãn hoặc ngừng đình công của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Hội đồng trọng tài lao động thực hiện hòa giải tranh chấp lao động theo quy định của pháp luật về lao động. Trường h ợ p hòa giải không thành và hết thời hạn hoã...
Open sectionRight
Điều 11.
Điều 11. Thành lập Hội đồng trọng tài lao động theo Điều 164 của Bộ luật Lao động 1. Sau khi thống nhất với các ngành liên quan về dự kiến Chủ tịch và các thành viên của Hội đồng trọng tài lao động, Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ra quyết định thành lập Hội đồng trọng tài lao động đ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 11. Thành lập Hội đồng trọng tài lao động theo Điều 164 của Bộ luật Lao động
- 1. Sau khi thống nhất với các ngành liên quan về dự kiến Chủ tịch và các thành viên của Hội đồng trọng tài lao động, Giám đốc Sở Lao động
- 2. Hội đồng trọng tài lao động đặt trụ sở tại Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, có con dấu riêng.
- Điều 11. Giải quyết yêu cầu của tập thể lao động khi hoãn, ngừng đình công
- Trường h ợ p hòa giải không thành và hết thời hạn hoãn hoặc ngừng đình công theo quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thì Ban chấp hành công đoàn được, tổ chức tiếp tục đình công nhưng...
- Left: Trong thời hạn thực hiện quyết định hoãn hoặc ngừng đình công của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Hội đồng trọng tài lao động thực hiện hòa giải tranh chấp lao động theo quy định của pháp luật v... Right: Thương binh và Xã hội trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ra quyết định thành lập Hội đồng trọng tài lao động để hoà giải các vụ tranh chấp lao động tập thể về lợi ích và các vụ tranh chấp lao...
Left
Điều 12.
Điều 12. Quyền và trách nhiệm của người lao động khi ngừng đình công 1. Sau khi Ban chấp hành công đoàn yêu cầu ngừng đình công theo quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, người l ao động phải trở lại làm việc và được trả lương. 2. Sau khi Ban chấp hành công đoàn yêu cầu ngừng đình công theo quyết định của Chủ tịch Ủy ban nh...
Open sectionRight
Điều 12.
Điều 12. Hoạt động giải quyết tranh chấp lao động của Hội đồng trọng tài lao động theo Điều 164 và Điều 171 của Bộ luật Lao động 1. Hội đồng trọng tài lao động họp để hoà giải vụ tranh chấp lao động tập thể khi có ít nhất hai phần ba số thành viên của Hội đồng có mặt (trong đó phải có các thành viên của Sở Lao động - Thương binh và Xã...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 12. Hoạt động giải quyết tranh chấp lao động của Hội đồng trọng tài lao động theo Điều 164 và Điều 171 của Bộ luật Lao động
- 1. Hội đồng trọng tài lao động họp để hoà giải vụ tranh chấp lao động tập thể khi có ít nhất hai phần ba số thành viên của Hội đồng có mặt (trong đó phải có các thành viên của Sở Lao động
- Thương binh và Xã hội, Liên đoàn Lao động tỉnh, đại diện của người sử dụng lao động địa phương).
- Điều 12. Quyền và trách nhiệm của người lao động khi ngừng đình công
- 1. Sau khi Ban chấp hành công đoàn yêu cầu ngừng đình công theo quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, người l ao động phải trở lại làm việc và được trả lương.
- Sau khi Ban chấp hành công đoàn yêu cầu ngừng đình công theo quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, người lao động không trở lại làm việc th ì không được trả lương và tùy theo mức độ vi...
Left
Chương IV
Chương IV ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Open sectionRight
Chương IV
Chương IV ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Open sectionThe aligned sections are materially the same in the current local corpus.
Left
Điều 13.
Điều 13. Hiệu lực thi hành 1. Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2013. 2. Nghị định số 133/2007/NĐ-CP ngày 08 tháng 8 năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật L ao động về giải quyết tranh chấp l ao động, Nghị định số 12/2008/N...
Open sectionRight
Điều 13.
Điều 13. Cử đại diện tập thể lao động để tổ chức và lãnh đạo đình công theo Điều 172a của Bộ luật Lao động Khi xảy ra tranh chấp lao động tập thể tại các doanh nghiệp chưa có Ban Chấp hành Công đoàn cơ sở, tập thể lao động được cử đại diện để tổ chức và lãnh đạo đình công theo quy định như sau: 1. Căn cứ vào quy mô và số lượng người la...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 13. Cử đại diện tập thể lao động để tổ chức và lãnh đạo đình công theo Điều 172a của Bộ luật Lao động
- Khi xảy ra tranh chấp lao động tập thể tại các doanh nghiệp chưa có Ban Chấp hành Công đoàn cơ sở, tập thể lao động được cử đại diện để tổ chức và lãnh đạo đình công theo quy định như sau:
- Căn cứ vào quy mô và số lượng người lao động trong doanh nghiệp hoặc bộ phận doanh nghiệp, tập thể lao động quyết định số lượng đại diện tập thể lao động theo nguyên tắc số lẻ, tối đa không quá chí...
- Điều 13. Hiệu lực thi hành
- 1. Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2013.
- Nghị định số 133/2007/NĐ-CP ngày 08 tháng 8 năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật L ao động về giải quyết tran...
Left
Điều 14.
Điều 14. Trách nhiệm thi hành 1. Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội có trách nhiệm hướng dẫn thực hiện Nghị định này. 2. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.
Open sectionRight
Điều 14.
Điều 14. Xác định người lao động không tham gia đình công theo khoản 1 Điều 174d của Bộ luật Lao động Người lao động được xác định là người không tham gia đình công nhưng phải ngừng việc vì lý do đình công là những người không tham gia đình công, những người thuộc bộ phận của doanh nghiệp không đình công nhưng do ảnh hưởng của đình côn...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 14. Xác định người lao động không tham gia đình công theo khoản 1 Điều 174d của Bộ luật Lao động
- Người lao động được xác định là người không tham gia đình công nhưng phải ngừng việc vì lý do đình công là những người không tham gia đình công, những người thuộc bộ phận của doanh nghiệp không đìn...
- Điều 14. Trách nhiệm thi hành
- 1. Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội có trách nhiệm hướng dẫn thực hiện Nghị định này.
- 2. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.
Unmatched right-side sections