Clause-level cross-check
Compare legal documents side by side with citations, lifecycle links, and section alignment.
This compare mode helps verify how an amended, cited, or related document maps onto another record in the local corpus. It uses explicit citations first, then section label and content alignment as fallback.
Left document
v/v năm 1997 về kê khai đăng ký nhà ở, đất ở, cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở tại đô thị thành phố Hà Nội do Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội ban hành
3564/QĐ-UB
Right document
Về quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở tại đô thị
60-CP
Aligned sections
Cross-check map
Left
Tiêu đề
v/v năm 1997 về kê khai đăng ký nhà ở, đất ở, cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở tại đô thị thành phố Hà Nội do Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội ban hành
Open sectionRight
Tiêu đề
Về quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở tại đô thị
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Về quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở tại đô thị
- v/v năm 1997 về kê khai đăng ký nhà ở, đất ở, cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở tại đô thị thành phố Hà Nội do Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội ban hành
Left
Điều 1.
Điều 1. - Ban hành kèm theo Quyết định này "Quy định về kê khai đăng ký nhà ở, đất ở, cấp Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở tại đô thị Thành phố Hà nội".
Open sectionRight
Điều 1.-
Điều 1.- Nhà nước công nhận và bảo hộ quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất hợp pháp. Nhà ở, đất ở thuộc phạm vi điều chỉnh của Nghị định này bao gồm: 1. Nhà ở của một hộ gia đình hoặc của nhiều hộ gia đình trong cùng một ngôi nhà; 2. Đất ở tại nội thành, nội thị xã, thị trấn là đất dùng để xây dựng nhà ở, các công trình phục vụ nhu...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 1.- Nhà nước công nhận và bảo hộ quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất hợp pháp.
- Nhà ở, đất ở thuộc phạm vi điều chỉnh của Nghị định này bao gồm:
- 1. Nhà ở của một hộ gia đình hoặc của nhiều hộ gia đình trong cùng một ngôi nhà;
- Điều 1. - Ban hành kèm theo Quyết định này "Quy định về kê khai đăng ký nhà ở, đất ở, cấp Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở tại đô thị Thành phố Hà nội".
Left
Điều 2.
Điều 2. - Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày ký.
Open sectionRight
Điều 2.-
Điều 2.- Nhà ở được phân chia theo ba hình thức sở hữu: 1. Nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước; 2. Nhà ở thuộc sở hữu của các tổ chức chính trị xã hội, tổ chức kinh tế; 3. Nhà ở thuộc sở hữu tư nhân.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 2.- Nhà ở được phân chia theo ba hình thức sở hữu:
- 1. Nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước;
- 2. Nhà ở thuộc sở hữu của các tổ chức chính trị xã hội, tổ chức kinh tế;
- Điều 2. - Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày ký.
Left
Điều 3.
Điều 3. - Chánh văn phòng UBND Thành phố; Giám đốc Sở: Địa chính, Nhà đất, Tài chính vật giá; Kiến trúc sư trưởng Thành phố, Cục trưởng Cục thuế Hà nội; Chủ tịch UBND các quận, huyện; Thủ trưởng các Sở, ngành; Các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân sở hữu nhà ở và sử dụng đất ở trên địa bàn Thành phố Hà nội chịu trách nhiệm thi hành Quyết đ...
Open sectionRight
Điều 3.-
Điều 3.- Tất cả nhà ở và đất ở đều phải được đăng ký. Chủ sở hữu hợp pháp được cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở. Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở được cấp theo Nghị định này thay thế các loại giấy tờ pháp lý về sở hữu nhà ở và sử dụng đất ở được cấp từ trước ngày ban hành Nghị định...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở được cấp theo Nghị định này thay thế các loại giấy tờ pháp lý về sở hữu nhà ở và sử dụng đất ở được cấp từ trước ngày ban hành Nghị định này.
- Chánh văn phòng UBND Thành phố
- Giám đốc Sở: Địa chính, Nhà đất, Tài chính vật giá
- Kiến trúc sư trưởng Thành phố, Cục trưởng Cục thuế Hà nội
- Left: VỀ KÊ KHAI ĐĂNG KÝ NHÀ Ở, ĐẤT Ở, CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỞ HỮU NHÀ Ở VÀ QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT Ở TẠI ĐÔ THỊ THÀNH PHỐ HÀ NỘI Right: Điều 3.- Tất cả nhà ở và đất ở đều phải được đăng ký. Chủ sở hữu hợp pháp được cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở.
Left
Chương I:
Chương I: NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Open sectionRight
CHƯƠNG II
CHƯƠNG II CÁC HÌNH THỨC SỞ HỮU NHÀ Ở
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- CÁC HÌNH THỨC SỞ HỮU NHÀ Ở
- NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Left
Điều 1.
Điều 1. - Đất đô thị Hà nội là đất thuộc các phường, thị trấn và đất thuộc các xã trong vùng quy hoạch phát triển đô thị được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
Open sectionRight
Điều 10.-
Điều 10.- Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở tại nội thành, nội thị xã, thị trấn được xét cấp như sau: 1. Trong trường hợp chủ nhà có các giấy tờ hợp lệ do cơ quan có thẩm quyền của Nhà nước Việt Nam dân chủ cộng hoà, Chính phủ Cách mạng lâm thời cộng hoà miền Nam Việt Nam, hoặc Nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 10.- Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở tại nội thành, nội thị xã, thị trấn được xét cấp như sau:
- Trong trường hợp chủ nhà có các giấy tờ hợp lệ do cơ quan có thẩm quyền của Nhà nước Việt Nam dân chủ cộng hoà, Chính phủ Cách mạng lâm thời cộng hoà miền Nam Việt Nam, hoặc Nhà nước Cộng hoà xã hộ...
- Trong trường hợp chủ nhà có các giấy tờ hợp lệ do cơ quan có thẩm quyền thuộc chế độ cũ cấp, nếu nhà, đất này không có tranh chấp, không thuộc diện đã giao cho người khác sử dụng do thực hiện các c...
- Điều 1. - Đất đô thị Hà nội là đất thuộc các phường, thị trấn và đất thuộc các xã trong vùng quy hoạch phát triển đô thị được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
Left
Điều 2.
Điều 2. - Nhà ở, đất ở của các tổ chức, hộ gia đình và cá nhân ở khu vực đô thị đều phải kê khai đăng ký quyền sở hữu nhà ở, quyền sử dụng đất ở tại UBND phường, thị trấn, xã sở tại (sau đây gọi là UBND cấp phường) để được xét và cấp Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở. Giấy chứng nhận này thay thế các loại giấy t...
Open sectionRight
Điều 12.-
Điều 12.- Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở tại nội thành, nội thị xã, thị trấn do Uỷ ban Nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi tắt là cấp tỉnh) cấp.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 12.- Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở tại nội thành, nội thị xã, thị trấn do Uỷ ban Nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi tắt là cấp tỉnh) cấp.
- Nhà ở, đất ở của các tổ chức, hộ gia đình và cá nhân ở khu vực đô thị đều phải kê khai đăng ký quyền sở hữu nhà ở, quyền sử dụng đất ở tại UBND phường, thị trấn, xã sở tại (sau đây gọi là UBND cấp...
- Thời hạn kê khai đăng ký nhà ở, đất ở:
- Hoàn thành trước ngày 30/12/1998.
Left
Điều 3.
Điều 3. - Nhà nước không thừa nhận việc đòi lại nhà ở và đất ở mà Nhà nước đang quản lý do trước đây thực hiện chính sách cải tạo XHCN về nhà, đất hoặc đã giao cho người khác sử dụng do thực hiện các chính sách của Nhà nước Việt Nam dân chủ cộng hòa và Nhà nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
Open sectionRight
Điều 13.-
Điều 13.- Cơ quan quản lý nhà đất và địa chính giúp Uỷ ban Nhân dân cấp tỉnh tổ chức thực hiện việc đăng ký, xét cấp giấy chứng nhận, lập hồ sơ gốc và quản lý về sở hữu nhà ở và sử dụng đất ở.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 13.- Cơ quan quản lý nhà đất và địa chính giúp Uỷ ban Nhân dân cấp tỉnh tổ chức thực hiện việc đăng ký, xét cấp giấy chứng nhận, lập hồ sơ gốc và quản lý về sở hữu nhà ở và sử dụng đất ở.
- Nhà nước không thừa nhận việc đòi lại nhà ở và đất ở mà Nhà nước đang quản lý do trước đây thực hiện chính sách cải tạo XHCN về nhà, đất hoặc đã giao cho người khác sử dụng do thực hiện các chính s...
Left
Điều 4.
Điều 4. - Các trường hợp sau đây được xét cấp ngay Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở: 1/ Người đang sử dụng nhà ở, đất ở có giấy tờ hợp pháp, hợp lệ (được vận dụng theo các quy định tại văn bản số 647/CV-ĐC ngày 31/5/1995 của Tổng cục Địa chính): a/ Những giấy tờ về đất ở do cơ quan có thẩm quyền của Nhà nước VN...
Open sectionRight
Điều 4.-
Điều 4.- Nhà nước không thừa nhận việc đòi lại nhà ở mà Nhà nước đang quản lý do trước đây thực hiện chính sách cải tạo xã hội chủ nghĩa về nhà đất. Nhà nước không thừa nhân việc đòi lại đất ở mà trước đây Nhà nước đã giao cho người khác sử dụng do việc thực hiện chính sách của Nhà nước Việt Nam dân chủ cộng hoà, Chính phủ Cách mạng lâ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 4.- Nhà nước không thừa nhận việc đòi lại nhà ở mà Nhà nước đang quản lý do trước đây thực hiện chính sách cải tạo xã hội chủ nghĩa về nhà đất.
- Nhà nước không thừa nhân việc đòi lại đất ở mà trước đây Nhà nước đã giao cho người khác sử dụng do việc thực hiện chính sách của Nhà nước Việt Nam dân chủ cộng hoà, Chính phủ Cách mạng lâm thời Cộ...
- Điều 4. - Các trường hợp sau đây được xét cấp ngay Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở:
- 1/ Người đang sử dụng nhà ở, đất ở có giấy tờ hợp pháp, hợp lệ (được vận dụng theo các quy định tại văn bản số 647/CV-ĐC ngày 31/5/1995 của Tổng cục Địa chính):
- a/ Những giấy tờ về đất ở do cơ quan có thẩm quyền của Nhà nước VNDCCH và Nhà nước CHXHCNVN cấp gồm:
Left
Điều 5.
Điều 5. - Các trường hợp được xem xét xử lý trước khi cấp GCN quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở: 1/ Đối với nhà ở xây dựng không phép và sai phép sau ngày 30/10/1987, Nếu có giấy tờ hợp lệ về đất ở theo quy định tại khoản 1 Điều 4, không có tranh chấp, phù hợp với quy hoạch, thì được xem xét cấp Giấy chứng nhận, nhưng phải chịu...
Open sectionRight
Điều 5.-
Điều 5.- Nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước bao gồm: 1. Nhà ở tạo lập bằng nguồn vốn ngân sách Nhà nước (ngân sách Trung ương, ngân sách địa phương) hoặc có nguồn gốc từ vốn ngân sách Nhà nước; 2. Nhà ở có nguồn gốc sở hữu khác được chuyển thành sở hữu nhà nước theo quy định của pháp luật; 3. Nhà ở nêu tại Khoản 1 điều này có một phần tiền gó...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 5.- Nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước bao gồm:
- 1. Nhà ở tạo lập bằng nguồn vốn ngân sách Nhà nước (ngân sách Trung ương, ngân sách địa phương) hoặc có nguồn gốc từ vốn ngân sách Nhà nước;
- 2. Nhà ở có nguồn gốc sở hữu khác được chuyển thành sở hữu nhà nước theo quy định của pháp luật;
- Điều 5. - Các trường hợp được xem xét xử lý trước khi cấp GCN quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở:
- 1/ Đối với nhà ở xây dựng không phép và sai phép sau ngày 30/10/1987, Nếu có giấy tờ hợp lệ về đất ở theo quy định tại khoản 1 Điều 4, không có tranh chấp, phù hợp với quy hoạch, thì được xem xét c...
- 2/ Nếu chủ nhà có giấy phép xây dựng trên đất không có giấy tờ hợp lệ, nhưng phù hợp với quy hoạch là đất ở, không có tranh chấp, nhà đất đang được sử dụng ổn định thì chủ nhà đất được xem xét cấp...
Left
Điều 6.
Điều 6. - Mọi trường hợp có tranh chấp, khiếu nại thì việc cấp Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở chỉ được giải quyết sau khi đã được Tòa án hoặc cơ quan Nhà nước có thẩm quyền giải quyết xong theo quy định của pháp luật. - Nếu nhà ở xây dựng vi phạm quy hoạch, không có giấy tờ hợp lệ về quyền sử dụng đất thì chủ...
Open sectionRight
Điều 6.-
Điều 6.- Nhà ở thuộc sở hữu của các tổ chức chính trị, xã hội, tổ chức kinh kế bao gồm: 1. Nhà ở được tạo lập bằng nguồn vốn do các tổ chức này tự huy động; 2. Nhà ở được các tổ chức, cá nhân biếu tặng hợp pháp.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 6.- Nhà ở thuộc sở hữu của các tổ chức chính trị, xã hội, tổ chức kinh kế bao gồm:
- 1. Nhà ở được tạo lập bằng nguồn vốn do các tổ chức này tự huy động;
- 2. Nhà ở được các tổ chức, cá nhân biếu tặng hợp pháp.
- Mọi trường hợp có tranh chấp, khiếu nại thì việc cấp Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở chỉ được giải quyết sau khi đã được Tòa án hoặc cơ quan Nhà nước có thẩm quyền giải qu...
- Nếu nhà ở xây dựng vi phạm quy hoạch, không có giấy tờ hợp lệ về quyền sử dụng đất thì chủ nhà không được cấp Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở
- đồng thời phải thực hiện lệnh giải tỏa nhà và lệnh thu hồi đất của cơ quan có thẩm quyền.
Left
Điều 7.
Điều 7. - Mẫu Giấy chứng nhận: Người sở hữu nhà ở và sử dụng đất ở được UBND Thành phố cấp Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở theo mẫu quy định tại Nghị định 60/CP ngày 5/7/1994 của Chính phủ.
Open sectionRight
Điều 7.-
Điều 7.- Nhà ở thuộc sở hữu tư nhân là nhà ở do tư nhân tạo lập hợp pháp thông qua xây dựng, mua, hoặc do nhận thừa kế, hoặc được sở hữu bởi các hình thức hợp pháp khác.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 7.- Nhà ở thuộc sở hữu tư nhân là nhà ở do tư nhân tạo lập hợp pháp thông qua xây dựng, mua, hoặc do nhận thừa kế, hoặc được sở hữu bởi các hình thức hợp pháp khác.
- Điều 7. - Mẫu Giấy chứng nhận: Người sở hữu nhà ở và sử dụng đất ở được UBND Thành phố cấp Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở theo mẫu quy định tại Nghị định 60/CP ngày 5/7/1...
Left
Chương II:
Chương II: TRÌNH TỰ, THỦ TỤC KÊ KHAI ĐĂNG KÝ XÉT CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỞ HỮU NHÀ Ở VÀ QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT Ở
Open sectionRight
CHƯƠNG III
CHƯƠNG III ĐĂNG KÝ, CẤP GIẤY PHÉP CHỨNG NHẬN QUYỀN SỞ HỮU NHÀ Ở VÀ QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT Ở
Open sectionThe right-side section adds 1 clause(s) or requirement(s) beyond the left-side text.
- ĐĂNG KÝ, CẤP GIẤY PHÉP CHỨNG
- Left: TRÌNH TỰ, THỦ TỤC KÊ KHAI ĐĂNG KÝ XÉT CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỞ HỮU NHÀ Ở VÀ QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT Ở Right: NHẬN QUYỀN SỞ HỮU NHÀ Ở VÀ QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT Ở
Left
Điều 8.
Điều 8. - UBND cấp phường hướng dẫn và tổ chức thực hiện việc kê khai đăng ký nhà ở và đất ở trình cấp có thẩm quyền xét cấp Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở.
Open sectionRight
Điều 8.-
Điều 8.- Nhà ở, đất ở phải được đăng ký tại Uỷ ban Nhân dân phường, thị trấn.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 8.- Nhà ở, đất ở phải được đăng ký tại Uỷ ban Nhân dân phường, thị trấn.
- Điều 8. - UBND cấp phường hướng dẫn và tổ chức thực hiện việc kê khai đăng ký nhà ở và đất ở trình cấp có thẩm quyền xét cấp Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở.
Left
Điều 9.
Điều 9. - Hồ sơ xin cấp Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở nộp tại UBND cấp phường, gồm: 1. Tờ khai đăng ký nhà ở và đất ở (theo mẫu). 2. Đơn xin cấp Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở (theo mẫu). 3. Sơ đồ thửa đất được chủ sử dụng đất và các chủ liền kề ký, được UBND cấp phường xác nhận (t...
Open sectionRight
Điều 9.-
Điều 9.- Người có nghĩa vụ đăng ký nhà ở, đất ở là chủ sở hữu nhà. Trong các trường hợp khác người đang sử dụng nhà ở có nghĩa vụ đăng ký.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 9.- Người có nghĩa vụ đăng ký nhà ở, đất ở là chủ sở hữu nhà. Trong các trường hợp khác người đang sử dụng nhà ở có nghĩa vụ đăng ký.
- Điều 9. - Hồ sơ xin cấp Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở nộp tại UBND cấp phường, gồm:
- 1. Tờ khai đăng ký nhà ở và đất ở (theo mẫu).
- 2. Đơn xin cấp Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở (theo mẫu).
Left
Điều 10.
Điều 10. - Tổ chức phân loại và xác nhận hồ sơ kê khai đăng ký nhà ở, đất ở tại cấp phường: UBND cấp phường thành lập Hội đồng đăng ký nhà ở, đất ở cấp phường theo Điều 18 của Quy định này để xét và phân loại hồ sơ. Biên bản xét duyệt phải có đủ chữ ký của các thành viên trong Hội đồng. Việc phân loại hồ sơ như sau: 1/ Với các hồ sơ có...
Open sectionRight
Điều 11.-
Điều 11.- Hồ sơ xin cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở quy định như sau: 1. Đơn xin cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở. 2. Các giấy tờ hợp lệ về nhà ở, đất ở bao gồm: a) Quyết định giao đất và giấy phép xây dựng nhà hoặc giấy xác nhận sở hữu nhà và quyền sử dụng đất do cơ quan Nhà n...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- 2. Các giấy tờ hợp lệ về nhà ở, đất ở bao gồm:
- a) Quyết định giao đất và giấy phép xây dựng nhà hoặc giấy xác nhận sở hữu nhà và quyền sử dụng đất do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cấp đối với trường hợp nói tại khoản 1, Điều 10 của nghị định này.
- b) Giấy sở hữu nhà, đất hoặc giấy tờ hợp lệ khác đối với trường hợp nói tại khoản 2, Điều 10 của nghị định này.
- Điều 10. - Tổ chức phân loại và xác nhận hồ sơ kê khai đăng ký nhà ở, đất ở tại cấp phường:
- UBND cấp phường thành lập Hội đồng đăng ký nhà ở, đất ở cấp phường theo Điều 18 của Quy định này để xét và phân loại hồ sơ.
- Biên bản xét duyệt phải có đủ chữ ký của các thành viên trong Hội đồng.
- Left: a/ Tờ trình của Chủ tịch UBND cấp phường đề nghị xét duyệt cấp Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở. Right: 1. Đơn xin cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở.
- Left: b/ Danh sách và hồ sơ đăng ký của các trường hợp chưa đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sở dụng đất ở, đề xuất hướng xử lý. Right: Điều 11.- Hồ sơ xin cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở quy định như sau:
Left
Điều 11.
Điều 11. - Các trường hợp có giấy tờ hợp lệ về nhà đất theo Điều 4 của bản Quy định này được cấp ngay Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở thay cho giấy tờ cũ. Chủ sở hữu nhà và sử dụng đất có thể trực tiếp nộp hồ sơ tại Sở Địa chính. Hồ sơ gồm: - Tờ khai đăng ký nhà ở, đất ở (theo mẫu). - Đơn xin cấp Giấy chứng nh...
Open sectionRight
Điều 14.-
Điều 14.- Chậm nhất là 60 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở cho đương sự. Trong trường hợp không cấp giấy chứng nhận thì phải báo cho đương sự biết rõ lý do.
Open sectionThe right-side section removes or condenses 4 clause(s) from the left-side text.
- - Tờ khai đăng ký nhà ở, đất ở (theo mẫu).
- - Đơn xin cấp Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở (theo mẫu).
- - Bản gốc các giấy tờ liên quan về đất ở, nhà ở, trích lục bản đồ.
- Left: Các trường hợp có giấy tờ hợp lệ về nhà đất theo Điều 4 của bản Quy định này được cấp ngay Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở thay cho giấy tờ cũ. Chủ sở hữu nhà và sử dụng đ... Right: Chậm nhất là 60 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở cho đương sự. Trong trường hợp không cấp giấy chứng nhậ...
Left
Điều 12.
Điều 12. - Tổ chức xét duyệt hồ sơ ở cấp quận: - Trong thời gian 30 ngày kể từ ngày nhận được đủ hồ sơ hợp lệ của Chủ tịch UBND cấp phường, Hội đồng cấp quận có trách nhiệm xét duyệt hồ sơ xin cấp Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở. Hội đồng cấp quận được thành lập theo Điều 19 của Quy định này, có trách nhiệm gi...
Open sectionRight
Điều 15.-
Điều 15.- Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở lập thành 2 bản. Một bản cấp cho chủ sở hữu và một bản lưu tại cơ quan cấp giấy.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 15.- Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở lập thành 2 bản. Một bản cấp cho chủ sở hữu và một bản lưu tại cơ quan cấp giấy.
- Điều 12. - Tổ chức xét duyệt hồ sơ ở cấp quận:
- - Trong thời gian 30 ngày kể từ ngày nhận được đủ hồ sơ hợp lệ của Chủ tịch UBND cấp phường, Hội đồng cấp quận có trách nhiệm xét duyệt hồ sơ xin cấp Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử...
- Hội đồng cấp quận được thành lập theo Điều 19 của Quy định này, có trách nhiệm giúp UBND cấp quận kiểm tra, thẩm định và xét duyệt hồ sơ cấp Giấy chứng nhận do Chủ tịch UBND cấp phường chuyển lên.
Left
Điều 13.
Điều 13. - Tổ chức xét cấp Giấy chứng nhận ở Thành phố: Trong thời gian 30 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo từng đợt của UBND cấp quận, Sở Địa chính thẩm định, trình UBND Thành phố xét cấp Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở.
Open sectionRight
Điều 16.-
Điều 16.- Việc cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở quy định như sau: 1. Đối với nhà ở tư nhân, cấp cho chủ sở hữu nhà; 2. Đối với nhà ở thuộc sở hữu của tổ chức chính trị, xã hội, của tổ chức kinh kế, cấp cho tổ chức đó; 3. Đối với nhà ở thuộc sở hữu của Nhà nước, cấp cho cơ quan, tổ chức được giao nhiệm vụ qu...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 16.- Việc cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở quy định như sau:
- 1. Đối với nhà ở tư nhân, cấp cho chủ sở hữu nhà;
- 2. Đối với nhà ở thuộc sở hữu của tổ chức chính trị, xã hội, của tổ chức kinh kế, cấp cho tổ chức đó;
- Tổ chức xét cấp Giấy chứng nhận ở Thành phố: Trong thời gian 30 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo từng đợt của UBND cấp quận, Sở Địa chính thẩm định, trình UBND Thành phố xét cấp Giấy chứng nhận q...
Left
Điều 14.
Điều 14. - Tổ chức giao Giấy chứng nhận: 1/ Căn cứ quyết định của UBND Thành phố, UBND cấp phường thông báo cho người đã được xét cấp Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở biết về nghĩa vụ tài chính phải thực hiện trước khi được giao Giấy chứng nhận. 2/ UBND quận phối hợp với Cục Thuế Hà nội, Kho bạc nhà nước Thành...
Open sectionRight
Điều 17.-
Điều 17.- Chủ nhà được nhận giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở sau khi nộp lệ phí cấp giấy chứng nhận theo quy định của Bộ Tài chính, Xây dựng, Tổng cục Địa chính. Đối với các trường hợp nói tại điểm a1, điểm c, khoản 3, điều 10 của Nghị định này thì chỉ được cấp giấy chứng nhận sau khi nộp tiền sử dụng đất theo...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Trong trường hợp nhà ở được phép thay đổi về quy mô, cấu trúc thì khi hoàn thành việc thay đổi, chủ nhà phải đăng ký bổ sung tại cơ quan cấp giấy chứng nhận.
- Trong trường hợp tách, nhập thửa đất ở thì phải xin phép và được cơ quan có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận cho chủ mới nếu là tách thửa, hoặc xoá giấy chứng nhận của chủ cũ nếu là nhập thửa.
- Điều 14. - Tổ chức giao Giấy chứng nhận:
- 2/ UBND quận phối hợp với Cục Thuế Hà nội, Kho bạc nhà nước Thành phố và Sở Địa chính, tổ chức thu lệ phí cấp Giấy chứng nhận và các khoản thu khác theo quy định. Địa điểm thu tại địa bàn cấp phường.
- 3/ Sau khi người sử dụng đất đã hoàn thành nghĩa vụ về tài chính, UBND cấp quận phối hợp với Sở Địa chính giao Giấy chứng nhận (bản nền hồng) cho chủ sở hữu nhà ở và sử dụng đất ở
- Left: 1/ Căn cứ quyết định của UBND Thành phố, UBND cấp phường thông báo cho người đã được xét cấp Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở biết về nghĩa vụ tài chính phải thực hiện trướ... Right: Chủ nhà được nhận giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở sau khi nộp lệ phí cấp giấy chứng nhận theo quy định của Bộ Tài chính, Xây dựng, Tổng cục Địa chính. Đối với các trường h...
Left
Chương III:
Chương III: TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Open sectionRight
CHƯƠNG IV
CHƯƠNG IV SỞ HỮU NHÀ Ở VÀ THUÊ ĐẤT Ở CỦA CÁ NHÂN NƯỚC NGOÀI ĐỊNH CƯ Ở VIỆT NAM
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- SỞ HỮU NHÀ Ở VÀ THUÊ ĐẤT Ở
- CỦA CÁ NHÂN NƯỚC NGOÀI ĐỊNH CƯ Ở VIỆT NAM
- TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Left
Điều 15.
Điều 15. - Người đang sử dụng nhà ở, đất ở có trách nhiệm kê khai chính xác và đầy đủ nội dung về nguồn gốc nhà, đất. Mọi trường hợp kê khai không đúng sự thật sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật.
Open sectionRight
Điều 18.-
Điều 18.- Cá nhân nước ngoài định cư ở Việt Nam được sở hữu một nhà ở cho bản thân và các thành viên gia đình họ trên đất ở thuê của Nhà nước Việt Nam trong thời gian định cư tại Việt Nam, trừ trường hợp điều ước quốc tế mà Việt Nam ký kết, tham gia hoặc thoả thuận với Chính phủ các nước và các tổ chức quốc tế có quy định khác.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Cá nhân nước ngoài định cư ở Việt Nam được sở hữu một nhà ở cho bản thân và các thành viên gia đình họ trên đất ở thuê của Nhà nước Việt Nam trong thời gian định cư tại Việt Nam, trừ trường hợp điề...
- Điều 15. - Người đang sử dụng nhà ở, đất ở có trách nhiệm kê khai chính xác và đầy đủ nội dung về nguồn gốc nhà, đất. Mọi trường hợp kê khai không đúng sự thật sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật.
Left
Điều 16.
Điều 16. - Mọi thành viên của Hội đồng các cấp và những người thừa hành nhiệm vụ nếu vì động cơ cá nhân, tư lợi, thiếu tinh thần trách nhiệm mà làm sai lệch hồ sơ, thì tùy theo mức độ nặng nhẹ sẽ bị xử lý hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật.
Open sectionRight
Điều 19.-
Điều 19.- Cá nhân nước ngoài định cư ở Việt Nam được cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở nếu: Mua nhà ở của các doanh nghiệp Nhà nước Việt Nam chuyên kinh doanh nhà ở; Tự tạo lập nhà ở theo giấy phép của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền; Thừa kế nhà ở theo pháp luật Việt Nam. Việc mua nhà ở, thuê đất ở, xây nhà ở, nhận thừa kế nhà ở p...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 19.- Cá nhân nước ngoài định cư ở Việt Nam được cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở nếu:
- Mua nhà ở của các doanh nghiệp Nhà nước Việt Nam chuyên kinh doanh nhà ở;
- Tự tạo lập nhà ở theo giấy phép của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền;
- Mọi thành viên của Hội đồng các cấp và những người thừa hành nhiệm vụ nếu vì động cơ cá nhân, tư lợi, thiếu tinh thần trách nhiệm mà làm sai lệch hồ sơ, thì tùy theo mức độ nặng nhẹ sẽ bị xử lý hàn...
Left
Điều 17.
Điều 17. - Trong qúa trình tổ chức thực hiện kê khai đăng ký, xét duyệt cấp Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở, mọi đơn khiếu nại, tố cáo thuộc thẩm quyền giải quyết của cấp nào thì cấp đó phải tổ chức thanh tra, thông báo kết luận giải quyết khiếu nại cho đương sự và có văn bản báo cáo cấp trên. Việc giải quyết...
Open sectionRight
Điều 21.-
Điều 21.- Chủ sở hữu nhà ở là cá nhân nước ngoài định cư ở Việt Nam có quyền sử dụng, bán, tặng cho, để thừa kế nhà ở theo quy định của pháp luật Việt Nam và có nghĩa vụ đăng ký sở hữu nhà ở tại Uỷ ban Nhân dân cấp tỉnh; nộp các khoản thuế và lệ phí theo quy định của pháp luật.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Chủ sở hữu nhà ở là cá nhân nước ngoài định cư ở Việt Nam có quyền sử dụng, bán, tặng cho, để thừa kế nhà ở theo quy định của pháp luật Việt Nam và có nghĩa vụ đăng ký sở hữu nhà ở tại Uỷ ban Nhân...
- nộp các khoản thuế và lệ phí theo quy định của pháp luật.
- Trong qúa trình tổ chức thực hiện kê khai đăng ký, xét duyệt cấp Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở, mọi đơn khiếu nại, tố cáo thuộc thẩm quyền giải quyết của cấp nào thì cấp...
Left
Điều 18.
Điều 18. - UBND cấp phường thành lập Hội đồng đăng ký nhà ở, đất ở do Chủ tịch UBND cấp phường là Chủ tịch Hội đồng; Thành phần Hội đồng gồm: 1. Cán bộ Địa chính cấp phường: ủy viên thường trực 2. Đại diện lãnh đạo Mặt trận TQ cấp phường: ủy viên 3. Trưởng công an cấp phường: ủy viên 4. Tổ trưởng (cụm trưởng) dân phố: ủy viên. (khi xét...
Open sectionRight
Điều 20.-
Điều 20.- Hồ sơ xin cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở thuê bao gồm: 1. Đơn xin cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở thuê; 2. Giấy tờ của Nhà nước Việt Nam cho phép định cư ở Việt Nam; 3. Giấy phép xây dựng, hoặc hợp đồng mua bán nhà ở đã được Công chứng Nhà nước chứng thực hoặc giấy...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 20.- Hồ sơ xin cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở thuê bao gồm:
- 1. Đơn xin cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở thuê;
- 2. Giấy tờ của Nhà nước Việt Nam cho phép định cư ở Việt Nam;
- Điều 18. - UBND cấp phường thành lập Hội đồng đăng ký nhà ở, đất ở do Chủ tịch UBND cấp phường là Chủ tịch Hội đồng; Thành phần Hội đồng gồm:
- 1. Cán bộ Địa chính cấp phường: ủy viên thường trực 2. Đại diện lãnh đạo Mặt trận TQ cấp phường: ủy viên 3. Trưởng công an cấp phường: ủy viên 4. Tổ trưởng (cụm trưởng) dân phố: ủy viên.
- (khi xét duyệt hồ sơ của khu vực nào thì tổ trưởng hoặc cụm trưởng dân phố khu vực đó được mời tham gia ủy viên Hội đồng).
Left
Điều 19.
Điều 19. - UBND cấp quận thành lập Hội đồng xét duyệt hồ sơ cấp Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở do Chủ tịch UBND cấp quận là Chủ tịch Hội đồng, Phó Chủ tịch UBND phụ trách nhà đất là phó Chủ tịch Hội đồng; Thành viên Hội đồng gồm: 1. Trưởng phòng Địa chính cấp quận: ủy viên thường trực 2. Đại diện lãnh đạo Liê...
Open sectionRight
Điều 22.-
Điều 22.- Trong trường hợp người nước ngoài chấm dứt việc định cư ở Việt Nam mà không thực hiện các quyền nói tại điều 21 của nghị định này thì sau 90 ngày, kể từ ngày rời khỏi Việt Nam, giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở đương nhiên mất giá trị và Nhà nước Việt Nam thực hiện quyền quản lý và sử dụng theo quy định của pháp luật Việt Nam.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Trong trường hợp người nước ngoài chấm dứt việc định cư ở Việt Nam mà không thực hiện các quyền nói tại điều 21 của nghị định này thì sau 90 ngày, kể từ ngày rời khỏi Việt Nam, giấy chứng nhận quyề...
- UBND cấp quận thành lập Hội đồng xét duyệt hồ sơ cấp Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở do Chủ tịch UBND cấp quận là Chủ tịch Hội đồng, Phó Chủ tịch UBND phụ trách nhà đất là...
- Thành viên Hội đồng gồm:
- 1. Trưởng phòng Địa chính cấp quận: ủy viên thường trực 2. Đại diện lãnh đạo Liên đoàn lao động cấp quận: ủy viên, 3. Đại diện lãnh đạo Mặt trận TQ cấp quận: ủy viên, 4. Trưởng phòng Xây dựng cấp q...
Left
Điều 20.
Điều 20. - Các Sở: Địa chính, Nhà đất, Tài chính vật giá; Cục Thuế Hà nội, Kiến trúc sư trưởng Thành phố có trách nhiệm cử chuyên viên tham gia tổ thẩm định liên ngành do Sở Địa chính chủ trì để trực tiếp thẩm định ngay nội dung kê khai đăng ký và xét duyệt của cấp phường; đồng thời cử đại diện tham gia Hội đồng xét duyệt của cấp quận.
Open sectionRight
Điều 23.-
Điều 23.- Các tranh chấp về quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở do Toà án nhân dân giải quyết.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 23.- Các tranh chấp về quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở do Toà án nhân dân giải quyết.
- Các Sở: Địa chính, Nhà đất, Tài chính vật giá
- Cục Thuế Hà nội, Kiến trúc sư trưởng Thành phố có trách nhiệm cử chuyên viên tham gia tổ thẩm định liên ngành do Sở Địa chính chủ trì để trực tiếp thẩm định ngay nội dung kê khai đăng ký và xét duy...
- đồng thời cử đại diện tham gia Hội đồng xét duyệt của cấp quận.
Left
Điều 21.
Điều 21. - Trách nhiệm của UBND cấp quận và cấp phường: UBND cấp quận có trách nhiệm lập kế hoạch triển khai, chỉ đạo, kiểm tra, đôn đốc UBND cấp phường trong qúa trình tổ chức thực hiện; phối hợp với các ngành của Thành phố thành lập Hội đồng xét duyệt hồ sơ cấp Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và sử dụng đất ở cấp quận. UBND cấp ph...
Open sectionRight
Điều 24.-
Điều 24.- Người sử dụng nhà ở không phợp pháp, có hành vi vi phạm quyền của người khác về sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở hoặc có hành vi khác vi phạm pháp luật về nhà ở, đất ở, thì tuỳ theo mức độ vi phạm mà bị xử phạt hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự. Người lợi dụng chức vụ, quyền hạn để vụ lợi hoặc có động cơ cá nhân...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Người sử dụng nhà ở không phợp pháp, có hành vi vi phạm quyền của người khác về sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở hoặc có hành vi khác vi phạm pháp luật về nhà ở, đất ở, thì tuỳ theo mức độ vi ph...
- Người lợi dụng chức vụ, quyền hạn để vụ lợi hoặc có động cơ cá nhân khác mà làm sai lệch các số liệu đăng ký nhà đất hoặc cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở trái với pháp...
- Trường hợp gây ra thiệt hại vật chất thì phải bồi thường.
- Trách nhiệm của UBND cấp quận và cấp phường: UBND cấp quận có trách nhiệm lập kế hoạch triển khai, chỉ đạo, kiểm tra, đôn đốc UBND cấp phường trong qúa trình tổ chức thực hiện
- phối hợp với các ngành của Thành phố thành lập Hội đồng xét duyệt hồ sơ cấp Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và sử dụng đất ở cấp quận.
- UBND cấp phường có trách nhiệm tổ chức việc kê khai đăng ký đảm bảo đầy đủ nội dung hồ sơ kê khai, tiếp nhận, phân loại và xác nhận tính chính xác của hồ sơ theo đúng quy định.
Left
Điều 22.
Điều 22. - Sở Địa chính là cơ quan chủ trì phối hợp với Sở Nhà đất, Kiến trúc sư trưởng Thành phố, Cục Thuế Hà Nội và các ngành liên quan triển khai, hướng dẫn về chuyên môn nghiệp vụ giúp UBND cấp quận, cấp phường thực hiện Quy định này.
Open sectionRight
Điều 25.-
Điều 25.- Nghị định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 25.- Nghị định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
- Sở Địa chính là cơ quan chủ trì phối hợp với Sở Nhà đất, Kiến trúc sư trưởng Thành phố, Cục Thuế Hà Nội và các ngành liên quan triển khai, hướng dẫn về chuyên môn nghiệp vụ giúp UBND cấp quận, cấp...
Unmatched right-side sections