Clause-level cross-check
Compare legal documents side by side with citations, lifecycle links, and section alignment.
This compare mode helps verify how an amended, cited, or related document maps onto another record in the local corpus. It uses explicit citations first, then section label and content alignment as fallback.
Left document
v/v kê khai đăng ký nhà ở, đất ở, cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở tại đô thị thành phố Hà Nội sửa đổi do Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội ban hành
69/1999/QĐ-UB
Right document
Về quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở tại đô thị
60-CP
Aligned sections
Cross-check map
Left
Tiêu đề
v/v kê khai đăng ký nhà ở, đất ở, cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở tại đô thị thành phố Hà Nội sửa đổi do Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội ban hành
Open sectionRight
Tiêu đề
Về quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở tại đô thị
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Về quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở tại đô thị
- v/v kê khai đăng ký nhà ở, đất ở, cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở tại đô thị thành phố Hà Nội sửa đổi do Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội ban hành
Left
Điều 1
Điều 1: Ban hành kèm theo Quyết định này “ Qui định về kê khai đăng ký nhà ở, đất ở, cấp giấy chứng nhận quyền sử hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở tại đô thị Thành phố Hà Nội”.
Open sectionRight
Điều 1.-
Điều 1.- Nhà nước công nhận và bảo hộ quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất hợp pháp. Nhà ở, đất ở thuộc phạm vi điều chỉnh của Nghị định này bao gồm: 1. Nhà ở của một hộ gia đình hoặc của nhiều hộ gia đình trong cùng một ngôi nhà; 2. Đất ở tại nội thành, nội thị xã, thị trấn là đất dùng để xây dựng nhà ở, các công trình phục vụ nhu...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 1.- Nhà nước công nhận và bảo hộ quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất hợp pháp.
- Nhà ở, đất ở thuộc phạm vi điều chỉnh của Nghị định này bao gồm:
- 1. Nhà ở của một hộ gia đình hoặc của nhiều hộ gia đình trong cùng một ngôi nhà;
- Điều 1: Ban hành kèm theo Quyết định này “ Qui định về kê khai đăng ký nhà ở, đất ở, cấp giấy chứng nhận quyền sử hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở tại đô thị Thành phố Hà Nội”.
Left
Điều 2
Điều 2: Quyết định này thay thế cho Quyết định số 3564/QĐ-UB ngày 16/9/1997 của UBND Thành phố Hà Nội và có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày ký.
Open sectionRight
Điều 2.-
Điều 2.- Nhà ở được phân chia theo ba hình thức sở hữu: 1. Nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước; 2. Nhà ở thuộc sở hữu của các tổ chức chính trị xã hội, tổ chức kinh tế; 3. Nhà ở thuộc sở hữu tư nhân.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 2.- Nhà ở được phân chia theo ba hình thức sở hữu:
- 1. Nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước;
- 2. Nhà ở thuộc sở hữu của các tổ chức chính trị xã hội, tổ chức kinh tế;
- Điều 2: Quyết định này thay thế cho Quyết định số 3564/QĐ-UB ngày 16/9/1997 của UBND Thành phố Hà Nội và có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày ký.
Left
Điều 3
Điều 3: Chánh Văn phòng UBND Thành phố; Giám Sở Địa chính - Nhà đất; Kiến trúc sư trưởng Thành phố; Cục trưởng Cục thuế Hà Nội; Chủ tịch UBND các quận, huyện; thủ trưởng các Sở, Ngành; Các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân sở hữu nhà ở và sử dụng đất trên địa bàn Thành phố Hà Nội chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. QUY ĐỊNH VỀ KÊ KHA...
Open sectionRight
Điều 3.-
Điều 3.- Tất cả nhà ở và đất ở đều phải được đăng ký. Chủ sở hữu hợp pháp được cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở. Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở được cấp theo Nghị định này thay thế các loại giấy tờ pháp lý về sở hữu nhà ở và sử dụng đất ở được cấp từ trước ngày ban hành Nghị định...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở được cấp theo Nghị định này thay thế các loại giấy tờ pháp lý về sở hữu nhà ở và sử dụng đất ở được cấp từ trước ngày ban hành Nghị định này.
- Điều 3: Chánh Văn phòng UBND Thành phố
- Giám Sở Địa chính
- Kiến trúc sư trưởng Thành phố
- Left: VỀ KÊ KHAI ĐĂNG KÝ, XÉT CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỞ HỮU NHÀ Ở VÀ QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT Ở TẠI ĐÔ THỊ THÀNH PHỐ HÀ NỘI Right: Điều 3.- Tất cả nhà ở và đất ở đều phải được đăng ký. Chủ sở hữu hợp pháp được cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở.
Left
Chương I
Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Open sectionRight
CHƯƠNG II
CHƯƠNG II CÁC HÌNH THỨC SỞ HỮU NHÀ Ở
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- CÁC HÌNH THỨC SỞ HỮU NHÀ Ở
- NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Left
Điều 1
Điều 1: Đất đô thị Hà Nội là đất thuộc các phường, thi trấn và đất thuộc các xã trong vùng quy hoạch phát triển đô thị được cấp có thẩm quyền phê duyệt
Open sectionRight
Điều 10.-
Điều 10.- Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở tại nội thành, nội thị xã, thị trấn được xét cấp như sau: 1. Trong trường hợp chủ nhà có các giấy tờ hợp lệ do cơ quan có thẩm quyền của Nhà nước Việt Nam dân chủ cộng hoà, Chính phủ Cách mạng lâm thời cộng hoà miền Nam Việt Nam, hoặc Nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 10.- Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở tại nội thành, nội thị xã, thị trấn được xét cấp như sau:
- Trong trường hợp chủ nhà có các giấy tờ hợp lệ do cơ quan có thẩm quyền của Nhà nước Việt Nam dân chủ cộng hoà, Chính phủ Cách mạng lâm thời cộng hoà miền Nam Việt Nam, hoặc Nhà nước Cộng hoà xã hộ...
- Trong trường hợp chủ nhà có các giấy tờ hợp lệ do cơ quan có thẩm quyền thuộc chế độ cũ cấp, nếu nhà, đất này không có tranh chấp, không thuộc diện đã giao cho người khác sử dụng do thực hiện các c...
- Điều 1: Đất đô thị Hà Nội là đất thuộc các phường, thi trấn và đất thuộc các xã trong vùng quy hoạch phát triển đô thị được cấp có thẩm quyền phê duyệt
Left
Điều 2
Điều 2: Nhà ở, đất ở các tổ chức, hộ gia đình và cá nhân ở khu vực đô thị đều phải kê khai đăng ký quyền sở hữu nhà ở, quyền sử dụng đất ở tại UBND phường, thị trấn, xã sở tại (gọi tắt là UBND cấp phường) để được xét cấp Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở (gọi tắt là Giấy chứng nhận). Giấy chứng nhận này thay thế...
Open sectionRight
Điều 12.-
Điều 12.- Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở tại nội thành, nội thị xã, thị trấn do Uỷ ban Nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi tắt là cấp tỉnh) cấp.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 12.- Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở tại nội thành, nội thị xã, thị trấn do Uỷ ban Nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi tắt là cấp tỉnh) cấp.
- Nhà ở, đất ở các tổ chức, hộ gia đình và cá nhân ở khu vực đô thị đều phải kê khai đăng ký quyền sở hữu nhà ở, quyền sử dụng đất ở tại UBND phường, thị trấn, xã sở tại (gọi tắt là UBND cấp phường)...
- Giấy chứng nhận này thay thế các loại giấy tờ về nhà ở, đất ở đã được cấp trước đây.
- Giấy chứng nhận do UBND Thành phố cấp là duy nhất hợp pháp đối với người được cấp giấy.
Left
Điều 3
Điều 3: Nhà nước không thừa nhận việc đòi lại nhà ở và đất ở mà Nhà nước đang quản lý do trước đây thực hiện chính sách cải tạo XHCN về nhà, đất hoặc đã giao cho người khác sử dụng do thực hiện các chính sách của Nhà nước Việt Nam dân chủ cộng hoà và Nhà nước cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam. Các trường hợp nhà ở, đất ở thuộc phạm vị...
Open sectionRight
Điều 13.-
Điều 13.- Cơ quan quản lý nhà đất và địa chính giúp Uỷ ban Nhân dân cấp tỉnh tổ chức thực hiện việc đăng ký, xét cấp giấy chứng nhận, lập hồ sơ gốc và quản lý về sở hữu nhà ở và sử dụng đất ở.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 13.- Cơ quan quản lý nhà đất và địa chính giúp Uỷ ban Nhân dân cấp tỉnh tổ chức thực hiện việc đăng ký, xét cấp giấy chứng nhận, lập hồ sơ gốc và quản lý về sở hữu nhà ở và sử dụng đất ở.
- Nhà nước không thừa nhận việc đòi lại nhà ở và đất ở mà Nhà nước đang quản lý do trước đây thực hiện chính sách cải tạo XHCN về nhà, đất hoặc đã giao cho người khác sử dụng do thực hiện các chính s...
- Các trường hợp nhà ở, đất ở thuộc phạm vị áp dụng Nghị quyết số 58/1999/NQ-UBTVQH10 ngày 20/8/1998 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội về giao dịch dân sự về nhà ở xác lập trước ngày 1/7/1991 sẽ được xử...
Left
Điều 4
Điều 4: Các trường hợp sau đây được xét cấp Giấy chứng nhận: 1. Người đang sử dụng nhà ở, đất ở có một trong các giấy tờ quy định sau đây được cấp Giấy chứng nhận: 1.1- Quyết định giao đất, cho thuê đất để làm nhà ở của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền theo quy định của Pháp luật về đất đai; 1.2- Những giấy tờ được cơ quan Nhà nước có th...
Open sectionRight
Điều 4.-
Điều 4.- Nhà nước không thừa nhận việc đòi lại nhà ở mà Nhà nước đang quản lý do trước đây thực hiện chính sách cải tạo xã hội chủ nghĩa về nhà đất. Nhà nước không thừa nhân việc đòi lại đất ở mà trước đây Nhà nước đã giao cho người khác sử dụng do việc thực hiện chính sách của Nhà nước Việt Nam dân chủ cộng hoà, Chính phủ Cách mạng lâ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 4.- Nhà nước không thừa nhận việc đòi lại nhà ở mà Nhà nước đang quản lý do trước đây thực hiện chính sách cải tạo xã hội chủ nghĩa về nhà đất.
- Nhà nước không thừa nhân việc đòi lại đất ở mà trước đây Nhà nước đã giao cho người khác sử dụng do việc thực hiện chính sách của Nhà nước Việt Nam dân chủ cộng hoà, Chính phủ Cách mạng lâm thời Cộ...
- Điều 4: Các trường hợp sau đây được xét cấp Giấy chứng nhận:
- 1. Người đang sử dụng nhà ở, đất ở có một trong các giấy tờ quy định sau đây được cấp Giấy chứng nhận:
- 1.1- Quyết định giao đất, cho thuê đất để làm nhà ở của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền theo quy định của Pháp luật về đất đai;
Left
Điều 5
Điều 5: Các trường hợp phải xem xét xử lý trước khi cấp Giấy chứng nhận: 1. Nếu chủ nhà có một trong các giấy tờ về nhà đất nêu ở Điều 4 nhưng không phải chính chủ đang sử dụng thì phải có những giấy tờ liên quan đến thừa kế, chia, nhận quà tặng... và được UBND phường, thị trấn xác nhận sự việc có thật, không có tranh chấp, khiếu kiện...
Open sectionRight
Điều 5.-
Điều 5.- Nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước bao gồm: 1. Nhà ở tạo lập bằng nguồn vốn ngân sách Nhà nước (ngân sách Trung ương, ngân sách địa phương) hoặc có nguồn gốc từ vốn ngân sách Nhà nước; 2. Nhà ở có nguồn gốc sở hữu khác được chuyển thành sở hữu nhà nước theo quy định của pháp luật; 3. Nhà ở nêu tại Khoản 1 điều này có một phần tiền gó...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 5.- Nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước bao gồm:
- 1. Nhà ở tạo lập bằng nguồn vốn ngân sách Nhà nước (ngân sách Trung ương, ngân sách địa phương) hoặc có nguồn gốc từ vốn ngân sách Nhà nước;
- 2. Nhà ở có nguồn gốc sở hữu khác được chuyển thành sở hữu nhà nước theo quy định của pháp luật;
- Điều 5: Các trường hợp phải xem xét xử lý trước khi cấp Giấy chứng nhận:
- Nếu chủ nhà có một trong các giấy tờ về nhà đất nêu ở Điều 4 nhưng không phải chính chủ đang sử dụng thì phải có những giấy tờ liên quan đến thừa kế, chia, nhận quà tặng...
- và được UBND phường, thị trấn xác nhận sự việc có thật, không có tranh chấp, khiếu kiện sẽ được xét cấp Giấy chứng nhận.
Left
Điều 6
Điều 6: Không cấp Giấy chứng nhận cho các trường hợp không có giấy tờ gốc hợp lệ về đất đai tại khu vực nằm trong phạm vi hành lang bảo vệ các công trình hạ tầng kỹ thuật đô thị như: Đường giao thông, đường sắt, đường bộ, cầu cống, đê, công trình thuỷ lợi, điện... và khu vực di tích lịch sử, an ninh quốc phòng. Trường hợp có giấy tờ gố...
Open sectionRight
Điều 6.-
Điều 6.- Nhà ở thuộc sở hữu của các tổ chức chính trị, xã hội, tổ chức kinh kế bao gồm: 1. Nhà ở được tạo lập bằng nguồn vốn do các tổ chức này tự huy động; 2. Nhà ở được các tổ chức, cá nhân biếu tặng hợp pháp.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 6.- Nhà ở thuộc sở hữu của các tổ chức chính trị, xã hội, tổ chức kinh kế bao gồm:
- 1. Nhà ở được tạo lập bằng nguồn vốn do các tổ chức này tự huy động;
- 2. Nhà ở được các tổ chức, cá nhân biếu tặng hợp pháp.
- Không cấp Giấy chứng nhận cho các trường hợp không có giấy tờ gốc hợp lệ về đất đai tại khu vực nằm trong phạm vi hành lang bảo vệ các công trình hạ tầng kỹ thuật đô thị như:
- Đường giao thông, đường sắt, đường bộ, cầu cống, đê, công trình thuỷ lợi, điện...
- và khu vực di tích lịch sử, an ninh quốc phòng.
Left
Điều 7
Điều 7: Người sở hữu nhà ở và sử dụng đất ở tại đô thị Thành phố Hà Nội được UBND Thành phố cấp Giấy chứng nhận theo mẫu qui định tại Nghị định 60/CP ngày 5/7/1994 của Chính phủ.
Open sectionRight
Điều 7.-
Điều 7.- Nhà ở thuộc sở hữu tư nhân là nhà ở do tư nhân tạo lập hợp pháp thông qua xây dựng, mua, hoặc do nhận thừa kế, hoặc được sở hữu bởi các hình thức hợp pháp khác.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 7.- Nhà ở thuộc sở hữu tư nhân là nhà ở do tư nhân tạo lập hợp pháp thông qua xây dựng, mua, hoặc do nhận thừa kế, hoặc được sở hữu bởi các hình thức hợp pháp khác.
- Điều 7: Người sở hữu nhà ở và sử dụng đất ở tại đô thị Thành phố Hà Nội được UBND Thành phố cấp Giấy chứng nhận theo mẫu qui định tại Nghị định 60/CP ngày 5/7/1994 của Chính phủ.
Left
Chương II
Chương II TRÌNH TỰ, THỦ TỤC KÊ KHAI ĐĂNG KÝ, XÉT CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN
Open sectionRight
CHƯƠNG III
CHƯƠNG III ĐĂNG KÝ, CẤP GIẤY PHÉP CHỨNG NHẬN QUYỀN SỞ HỮU NHÀ Ở VÀ QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT Ở
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- ĐĂNG KÝ, CẤP GIẤY PHÉP CHỨNG
- NHẬN QUYỀN SỞ HỮU NHÀ Ở VÀ QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT Ở
- TRÌNH TỰ, THỦ TỤC KÊ KHAI ĐĂNG KÝ, XÉT CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN
Left
Điều 8
Điều 8: UBND cấp phường hướng dẫn và tổ chức thực hiện việc kê khai đưng ký nhà ở, đất ở; phổ biến đến từng tổ dân phố nội dung qui định này và công khai các nội dung trong quá trình phân loại hồ sơ xin cấp Giấy chứng nhận tại địa phương, chuyển hồ sơ đến UBND cấp quận, huyện thẩm định và xét duyệt.
Open sectionRight
Điều 8.-
Điều 8.- Nhà ở, đất ở phải được đăng ký tại Uỷ ban Nhân dân phường, thị trấn.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 8.- Nhà ở, đất ở phải được đăng ký tại Uỷ ban Nhân dân phường, thị trấn.
- Điều 8: UBND cấp phường hướng dẫn và tổ chức thực hiện việc kê khai đưng ký nhà ở, đất ở
- phổ biến đến từng tổ dân phố nội dung qui định này và công khai các nội dung trong quá trình phân loại hồ sơ xin cấp Giấy chứng nhận tại địa phương, chuyển hồ sơ đến UBND cấp quận, huyện thẩm định...
Left
Điều 9
Điều 9: Hồ sơ xin cấp Giấy chứng nhận gồm: 1. Tờ khai đăng ký nhà ở và đất ở, trong đó sơ đồ thửa đất được chủ sử dụng đất tự vẽ và các chủ liền kề ký (theo mẫu) 2. Đơn xin cấp Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở (theo mẫu). 3. Bản sao các giấy tờ có liên quan về nhà ở, đất ở. 4. Bản sao sổ hộ khẩu
Open sectionRight
Điều 9.-
Điều 9.- Người có nghĩa vụ đăng ký nhà ở, đất ở là chủ sở hữu nhà. Trong các trường hợp khác người đang sử dụng nhà ở có nghĩa vụ đăng ký.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 9.- Người có nghĩa vụ đăng ký nhà ở, đất ở là chủ sở hữu nhà. Trong các trường hợp khác người đang sử dụng nhà ở có nghĩa vụ đăng ký.
- Điều 9: Hồ sơ xin cấp Giấy chứng nhận gồm:
- 1. Tờ khai đăng ký nhà ở và đất ở, trong đó sơ đồ thửa đất được chủ sử dụng đất tự vẽ và các chủ liền kề ký (theo mẫu)
- 2. Đơn xin cấp Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở (theo mẫu).
Left
Điều 10
Điều 10: Tổ chức phân loại và xác nhận hồ sơ kê khai đăng ký nhà ở, đất ở tại cấp phường: UBND cấp phường thành lập Hội đồng đăng ký nhà ở, đất ở cấp phường theo điều 18 của qui định này để kiểm tra và phân loại hồ sơ kê khai đăng ký. Việc phân loại hồ sơ như sau: 1. Hội đồng đăng ký nhà ở, đất ở cấp phường có trách nhiệm xác nhận cho...
Open sectionRight
Điều 11.-
Điều 11.- Hồ sơ xin cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở quy định như sau: 1. Đơn xin cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở. 2. Các giấy tờ hợp lệ về nhà ở, đất ở bao gồm: a) Quyết định giao đất và giấy phép xây dựng nhà hoặc giấy xác nhận sở hữu nhà và quyền sử dụng đất do cơ quan Nhà n...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 11.- Hồ sơ xin cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở quy định như sau:
- 1. Đơn xin cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở.
- 2. Các giấy tờ hợp lệ về nhà ở, đất ở bao gồm:
- Điều 10: Tổ chức phân loại và xác nhận hồ sơ kê khai đăng ký nhà ở, đất ở tại cấp phường:
- UBND cấp phường thành lập Hội đồng đăng ký nhà ở, đất ở cấp phường theo điều 18 của qui định này để kiểm tra và phân loại hồ sơ kê khai đăng ký. Việc phân loại hồ sơ như sau:
- 1. Hội đồng đăng ký nhà ở, đất ở cấp phường có trách nhiệm xác nhận cho từng hồ sơ về diện tích nhà ở, đất ở
Left
Điều 11
Điều 11: Các trường hợp có giấy tờ hợp lệ về nhà đất theo quy định tại Điều 4 của bản Quy định này được cấp đổi Giấy chứng nhận thay cho giấy tờ cũ. Chủ nhà có thể nộp trực tiếp hồ sơ tại Sở Địa chính - Nhà đất, trong thời gian 30 ngày kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Địa chính - Nhà đất có trách nhiệm thẩm định hồ sơ trình UBND Thàn...
Open sectionRight
Điều 14.-
Điều 14.- Chậm nhất là 60 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở cho đương sự. Trong trường hợp không cấp giấy chứng nhận thì phải báo cho đương sự biết rõ lý do.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Chậm nhất là 60 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở cho đương sự. Trong trường hợp không cấp giấy chứng nhậ...
- Điều 11: Các trường hợp có giấy tờ hợp lệ về nhà đất theo quy định tại Điều 4 của bản Quy định này được cấp đổi Giấy chứng nhận thay cho giấy tờ cũ.
- Chủ nhà có thể nộp trực tiếp hồ sơ tại Sở Địa chính
- Nhà đất, trong thời gian 30 ngày kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Địa chính
Left
Điều 12
Điều 12: Tổ chức xét duyệt hồ sơ ở cấp quận: Trong thời gian 10 ngày kể từ ngày nhận đủ sồ sơ hợp lệ của cấp phường chuyển lên, Hội đồng xét cấp Giấy chứng nhận cấp quận có trách nhiệm tổ chức xét cấp Giấy chứng nhận. Hội đồng thành lập theo quy định tại Điều 19 của bản quy định này. Sau khi xét duyệt, Chủ tịch UBND cấp quận lập hồ sơ...
Open sectionRight
Điều 15.-
Điều 15.- Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở lập thành 2 bản. Một bản cấp cho chủ sở hữu và một bản lưu tại cơ quan cấp giấy.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 15.- Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở lập thành 2 bản. Một bản cấp cho chủ sở hữu và một bản lưu tại cơ quan cấp giấy.
- Điều 12: Tổ chức xét duyệt hồ sơ ở cấp quận:
- Trong thời gian 10 ngày kể từ ngày nhận đủ sồ sơ hợp lệ của cấp phường chuyển lên, Hội đồng xét cấp Giấy chứng nhận cấp quận có trách nhiệm tổ chức xét cấp Giấy chứng nhận.
- Hội đồng thành lập theo quy định tại Điều 19 của bản quy định này.
Left
Điều 13
Điều 13: Tổ chức xét cấp Giấy chứng nhận tại Thành phố. Trong thời gian 15 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ do UBND cấp quận chuyển lên, Sở Địa chính - Nhà đất có trách nhiệm thẩm định trình UBND Thành phố duyệt cấp Giấy chứng nhận.
Open sectionRight
Điều 16.-
Điều 16.- Việc cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở quy định như sau: 1. Đối với nhà ở tư nhân, cấp cho chủ sở hữu nhà; 2. Đối với nhà ở thuộc sở hữu của tổ chức chính trị, xã hội, của tổ chức kinh kế, cấp cho tổ chức đó; 3. Đối với nhà ở thuộc sở hữu của Nhà nước, cấp cho cơ quan, tổ chức được giao nhiệm vụ qu...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 16.- Việc cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở quy định như sau:
- 1. Đối với nhà ở tư nhân, cấp cho chủ sở hữu nhà;
- 2. Đối với nhà ở thuộc sở hữu của tổ chức chính trị, xã hội, của tổ chức kinh kế, cấp cho tổ chức đó;
- Điều 13: Tổ chức xét cấp Giấy chứng nhận tại Thành phố.
- Trong thời gian 15 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ do UBND cấp quận chuyển lên, Sở Địa chính - Nhà đất có trách nhiệm thẩm định trình UBND Thành phố duyệt cấp Giấy chứng nhận.
Left
Điều 14
Điều 14: Tổ chức giao Giấy chứng nhận: 1- Căn cứ Quyết định của UBND Thành phố, Sở Điạ chính - Nhà đất có thông báo cho UBND cấp quận và Cục thuế Hà Nội danh sách các trường hợp được cấp Giấy chứng nhận và các khoản tiền mà người được cấp Giấy chứng nhận phải nộp trước khi nhận Giấy chứng nhận. Cục Thuế có trách nhiệm tính toán cụ thể...
Open sectionRight
Điều 17.-
Điều 17.- Chủ nhà được nhận giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở sau khi nộp lệ phí cấp giấy chứng nhận theo quy định của Bộ Tài chính, Xây dựng, Tổng cục Địa chính. Đối với các trường hợp nói tại điểm a1, điểm c, khoản 3, điều 10 của Nghị định này thì chỉ được cấp giấy chứng nhận sau khi nộp tiền sử dụng đất theo...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Chủ nhà được nhận giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở sau khi nộp lệ phí cấp giấy chứng nhận theo quy định của Bộ Tài chính, Xây dựng, Tổng cục Địa chính. Đối với các trường h...
- Trong trường hợp nhà ở được phép thay đổi về quy mô, cấu trúc thì khi hoàn thành việc thay đổi, chủ nhà phải đăng ký bổ sung tại cơ quan cấp giấy chứng nhận.
- Trong trường hợp tách, nhập thửa đất ở thì phải xin phép và được cơ quan có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận cho chủ mới nếu là tách thửa, hoặc xoá giấy chứng nhận của chủ cũ nếu là nhập thửa.
- Điều 14: Tổ chức giao Giấy chứng nhận:
- Căn cứ Quyết định của UBND Thành phố, Sở Điạ chính
- Nhà đất có thông báo cho UBND cấp quận và Cục thuế Hà Nội danh sách các trường hợp được cấp Giấy chứng nhận và các khoản tiền mà người được cấp Giấy chứng nhận phải nộp trước khi nhận Giấy chứng nh...
Left
Chương III
Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Open sectionRight
CHƯƠNG IV
CHƯƠNG IV SỞ HỮU NHÀ Ở VÀ THUÊ ĐẤT Ở CỦA CÁ NHÂN NƯỚC NGOÀI ĐỊNH CƯ Ở VIỆT NAM
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- SỞ HỮU NHÀ Ở VÀ THUÊ ĐẤT Ở
- CỦA CÁ NHÂN NƯỚC NGOÀI ĐỊNH CƯ Ở VIỆT NAM
- TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Left
Điều 15
Điều 15: Người đang sử dụng nhà ở, đất ở chưa kê khai đăng ký có trách nhiệm kê khai chính xác, kịp thời và đầy đủ nội dung theo quy định về đăng ký nhà ở, đất ở. Mọi trường hợp cố tình kê khai không đúng sự thật sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật.
Open sectionRight
Điều 18.-
Điều 18.- Cá nhân nước ngoài định cư ở Việt Nam được sở hữu một nhà ở cho bản thân và các thành viên gia đình họ trên đất ở thuê của Nhà nước Việt Nam trong thời gian định cư tại Việt Nam, trừ trường hợp điều ước quốc tế mà Việt Nam ký kết, tham gia hoặc thoả thuận với Chính phủ các nước và các tổ chức quốc tế có quy định khác.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Cá nhân nước ngoài định cư ở Việt Nam được sở hữu một nhà ở cho bản thân và các thành viên gia đình họ trên đất ở thuê của Nhà nước Việt Nam trong thời gian định cư tại Việt Nam, trừ trường hợp điề...
- Người đang sử dụng nhà ở, đất ở chưa kê khai đăng ký có trách nhiệm kê khai chính xác, kịp thời và đầy đủ nội dung theo quy định về đăng ký nhà ở, đất ở.
- Mọi trường hợp cố tình kê khai không đúng sự thật sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật.
Left
Điều 16
Điều 16: Mọị thành viên của Hội đồng các cấp và những người thừa hành nhiệm vụ nếu vì động cơ cá nhân, tư lợi, thiếu tinh thần trách nhiệm mà làm sai lệch hồ sơ, thì tuỳ theo mức độ vi phạm sẽ bị xử lý hành chính hoặc tra cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của Pháp luật.
Open sectionRight
Điều 19.-
Điều 19.- Cá nhân nước ngoài định cư ở Việt Nam được cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở nếu: Mua nhà ở của các doanh nghiệp Nhà nước Việt Nam chuyên kinh doanh nhà ở; Tự tạo lập nhà ở theo giấy phép của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền; Thừa kế nhà ở theo pháp luật Việt Nam. Việc mua nhà ở, thuê đất ở, xây nhà ở, nhận thừa kế nhà ở p...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 19.- Cá nhân nước ngoài định cư ở Việt Nam được cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở nếu:
- Mua nhà ở của các doanh nghiệp Nhà nước Việt Nam chuyên kinh doanh nhà ở;
- Tự tạo lập nhà ở theo giấy phép của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền;
- Mọị thành viên của Hội đồng các cấp và những người thừa hành nhiệm vụ nếu vì động cơ cá nhân, tư lợi, thiếu tinh thần trách nhiệm mà làm sai lệch hồ sơ, thì tuỳ theo mức độ vi phạm sẽ bị xử lý hành...
Left
Điều 17
Điều 17: Trong quá trình tổ chức thực hiện kê khai đăng ký, xét duyệt cấp Giấy chứng nhận, mọi đơn khiếu nại, tố cáo thuộc thẩm quyền giải quyết của cấp nào thì đó phải tổ chức thanh tra, thông báo kết luận giải quyết khiếu nại cho đương sự và có văn bản báo cáo cấp trên. Việc giải quyết khiếu nại tố cáo thực hiện theo quy định của Phá...
Open sectionRight
Điều 21.-
Điều 21.- Chủ sở hữu nhà ở là cá nhân nước ngoài định cư ở Việt Nam có quyền sử dụng, bán, tặng cho, để thừa kế nhà ở theo quy định của pháp luật Việt Nam và có nghĩa vụ đăng ký sở hữu nhà ở tại Uỷ ban Nhân dân cấp tỉnh; nộp các khoản thuế và lệ phí theo quy định của pháp luật.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Chủ sở hữu nhà ở là cá nhân nước ngoài định cư ở Việt Nam có quyền sử dụng, bán, tặng cho, để thừa kế nhà ở theo quy định của pháp luật Việt Nam và có nghĩa vụ đăng ký sở hữu nhà ở tại Uỷ ban Nhân...
- nộp các khoản thuế và lệ phí theo quy định của pháp luật.
- Trong quá trình tổ chức thực hiện kê khai đăng ký, xét duyệt cấp Giấy chứng nhận, mọi đơn khiếu nại, tố cáo thuộc thẩm quyền giải quyết của cấp nào thì đó phải tổ chức thanh tra, thông báo kết luận...
- Việc giải quyết khiếu nại tố cáo thực hiện theo quy định của Pháp luật khiếu nại, tố cáo của công dân và Luật đất đai.
Left
Điều 18
Điều 18: UBND cấp phường thành lập Hội đồng kê khai đăng ký nhà ở, đất ở gồm: - Chủ tịch UBND cấp phường: Chủ tịch Hội đồng - Cán bộ địa chính phường: Uỷ viên thường trực - Đại diện MTTQ phường: Uỷ viên - Trưởng Công an phường: Uỷ viên Khi phân loại và xác nhận hồ sơ của khu vực nào thì tổ trưởng hoặc cụm trưởng dân phố khu vực đó được...
Open sectionRight
Điều 20.-
Điều 20.- Hồ sơ xin cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở thuê bao gồm: 1. Đơn xin cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở thuê; 2. Giấy tờ của Nhà nước Việt Nam cho phép định cư ở Việt Nam; 3. Giấy phép xây dựng, hoặc hợp đồng mua bán nhà ở đã được Công chứng Nhà nước chứng thực hoặc giấy...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 20.- Hồ sơ xin cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở thuê bao gồm:
- 1. Đơn xin cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở thuê;
- 2. Giấy tờ của Nhà nước Việt Nam cho phép định cư ở Việt Nam;
- Điều 18: UBND cấp phường thành lập Hội đồng kê khai đăng ký nhà ở, đất ở gồm:
- - Chủ tịch UBND cấp phường: Chủ tịch Hội đồng
- - Cán bộ địa chính phường: Uỷ viên thường trực
Left
Điều 19
Điều 19: UBND cấp quận thành lập Hội đồng xét duyệt hồ sơ cấp Giấy chứng nhận, gồm: - Chủ tịch hoặc Phó chủ tịch UBND phụ trách nhà đất: Chủ tịch Hội đồng - Trưởng phòng Địa chính - Nhà đất cấp quận: Uỷ viên thường trực - Đại diện lãnh đạo MTTQ cấp quận: Uỷ viên - Trưởng phòng Xây dựng cấp quận: Uỷ viên - Đại diện Sở Địa chính - Nhà đấ...
Open sectionRight
Điều 22.-
Điều 22.- Trong trường hợp người nước ngoài chấm dứt việc định cư ở Việt Nam mà không thực hiện các quyền nói tại điều 21 của nghị định này thì sau 90 ngày, kể từ ngày rời khỏi Việt Nam, giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở đương nhiên mất giá trị và Nhà nước Việt Nam thực hiện quyền quản lý và sử dụng theo quy định của pháp luật Việt Nam.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Trong trường hợp người nước ngoài chấm dứt việc định cư ở Việt Nam mà không thực hiện các quyền nói tại điều 21 của nghị định này thì sau 90 ngày, kể từ ngày rời khỏi Việt Nam, giấy chứng nhận quyề...
- Điều 19: UBND cấp quận thành lập Hội đồng xét duyệt hồ sơ cấp Giấy chứng nhận, gồm:
- - Chủ tịch hoặc Phó chủ tịch UBND phụ trách nhà đất: Chủ tịch Hội đồng
- - Trưởng phòng Địa chính - Nhà đất cấp quận: Uỷ viên thường trực
Left
Điều 20
Điều 20: Trách nhiệm của các ngành: 1. Sở Địa chính - Nhà đất có trách nhiệm giúp UBND Thành phố kiểm tra, theo dõi và đôn đốc UBND quận, huyện thực hiện Quy định này. Đồng thời cử chuyên viên hỗ trợ cùng với Phòng Địa chính -Nhà đất cấp quận thẩm định hồ sơ do cấp phường chuyển lên trước khi đưa ra Hội đồng cấp Giấy xét duyệt. 2. Cục...
Open sectionRight
Điều 23.-
Điều 23.- Các tranh chấp về quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở do Toà án nhân dân giải quyết.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 23.- Các tranh chấp về quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở do Toà án nhân dân giải quyết.
- Điều 20: Trách nhiệm của các ngành:
- 1. Sở Địa chính
- Nhà đất có trách nhiệm giúp UBND Thành phố kiểm tra, theo dõi và đôn đốc UBND quận, huyện thực hiện Quy định này. Đồng thời cử chuyên viên hỗ trợ cùng với Phòng Địa chính -Nhà đất cấp quận thẩm địn...
Left
Điều 21
Điều 21: Trách nhiệm của UBND cấp quận và cấp phường: UBND cấp quận có trách nhiệm lập kế hoạch triển khai, chỉ đạo, kiểm tra, đôn đốc UBND cấp phường trong quá trình tổ chức thực hiện; thành lập Hội đồng xét duyệt hồ sơ cấp Giấy chứng nhận cấp quận và tổ chức xét duyệt. UBND cấp phường có trách nhiệm tổ chức thực hiệnviệc kê khai đăng...
Open sectionRight
Điều 24.-
Điều 24.- Người sử dụng nhà ở không phợp pháp, có hành vi vi phạm quyền của người khác về sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở hoặc có hành vi khác vi phạm pháp luật về nhà ở, đất ở, thì tuỳ theo mức độ vi phạm mà bị xử phạt hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự. Người lợi dụng chức vụ, quyền hạn để vụ lợi hoặc có động cơ cá nhân...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Người sử dụng nhà ở không phợp pháp, có hành vi vi phạm quyền của người khác về sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở hoặc có hành vi khác vi phạm pháp luật về nhà ở, đất ở, thì tuỳ theo mức độ vi ph...
- Người lợi dụng chức vụ, quyền hạn để vụ lợi hoặc có động cơ cá nhân khác mà làm sai lệch các số liệu đăng ký nhà đất hoặc cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở trái với pháp...
- Trường hợp gây ra thiệt hại vật chất thì phải bồi thường.
- Điều 21: Trách nhiệm của UBND cấp quận và cấp phường:
- UBND cấp quận có trách nhiệm lập kế hoạch triển khai, chỉ đạo, kiểm tra, đôn đốc UBND cấp phường trong quá trình tổ chức thực hiện; thành lập Hội đồng xét duyệt hồ sơ cấp Giấy chứng nhận cấp quận v...
- UBND cấp phường có trách nhiệm tổ chức thực hiệnviệc kê khai đăng ký, thành lập Hội đồng đăng ký nhà ở, đất ở cấp phường; tổ chức tiếp nhận, phân loại và xác nhận hồ sơ xin cấp Giấy chứng nhận theo...
Left
Điều 22
Điều 22: Sở Địa chính - Nhà đất, Cục Thuế Hà Nội, Kiến trúc sư trưởng Thành phố và các ngành có liên quan theo chức năng nhiệm vụ được giao, tổ chức hướng dẫn chuyên môn nghiệp vụ cho cánbộ cấp quận và cấp phường thực hiện đúng Quy định này.
Open sectionRight
Điều 25.-
Điều 25.- Nghị định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 25.- Nghị định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
- Điều 22: Sở Địa chính
- Nhà đất, Cục Thuế Hà Nội, Kiến trúc sư trưởng Thành phố và các ngành có liên quan theo chức năng nhiệm vụ được giao, tổ chức hướng dẫn chuyên môn nghiệp vụ cho cánbộ cấp quận và cấp phường thực hiệ...
Unmatched right-side sections