Clause-level cross-check
Compare legal documents side by side with citations, lifecycle links, and section alignment.
This compare mode helps verify how an amended, cited, or related document maps onto another record in the local corpus. It uses explicit citations first, then section label and content alignment as fallback.
Left document
v/v kê khai đăng ký nhà ở, đất ở, cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở tại đô thị thành phố Hà Nội sửa đổi do Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội ban hành
69/1999/QĐ-UB
Right document
Ban hành quy định về trình tự, thủ tục xác lập quyền sở hữu nhà ở, cấp Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở được quy định tại Nghị định số 25/1999/NĐ - CP ngày 19/4/1999 của chính phủ trên địa bàn thành phố Hà Nội
41/2001/QĐ-UB
Aligned sections
Cross-check map
Left
Tiêu đề
v/v kê khai đăng ký nhà ở, đất ở, cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở tại đô thị thành phố Hà Nội sửa đổi do Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội ban hành
Open sectionRight
Tiêu đề
Ban hành quy định về trình tự, thủ tục xác lập quyền sở hữu nhà ở, cấp Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở được quy định tại Nghị định số 25/1999/NĐ - CP ngày 19/4/1999 của chính phủ trên địa bàn thành phố Hà Nội
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Ban hành quy định về trình tự, thủ tục xác lập quyền sở hữu nhà ở, cấp Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở được quy định tại Nghị định số 25/1999/NĐ
- CP ngày 19/4/1999 của chính phủ trên địa bàn thành phố Hà Nội
- v/v kê khai đăng ký nhà ở, đất ở, cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở tại đô thị thành phố Hà Nội sửa đổi do Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội ban hành
Left
Điều 1
Điều 1: Ban hành kèm theo Quyết định này “ Qui định về kê khai đăng ký nhà ở, đất ở, cấp giấy chứng nhận quyền sử hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở tại đô thị Thành phố Hà Nội”.
Open sectionRight
Điều 1.
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này “Quy định về trình tự, thủ tục xác lập quyền sở hữu nhà ở, cấp Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở được quy định tại Nghị định số 25/1999/NĐ-CP ngày19/4/1999 của Chính phủ trên địa bàn thành phố Hà Nội ”.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Left: Điều 1: Ban hành kèm theo Quyết định này “ Qui định về kê khai đăng ký nhà ở, đất ở, cấp giấy chứng nhận quyền sử hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở tại đô thị Thành phố Hà Nội”. Right: Ban hành kèm theo Quyết định này “Quy định về trình tự, thủ tục xác lập quyền sở hữu nhà ở, cấp Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở được quy định tại Nghị định số 25/1999/NĐ-C...
Left
Điều 2
Điều 2: Quyết định này thay thế cho Quyết định số 3564/QĐ-UB ngày 16/9/1997 của UBND Thành phố Hà Nội và có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày ký.
Open sectionRight
Điều 2.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Chánh Văn phòng Uỷ ban Nhân dân thành phố, Giám đốc các Sở, Ban, Ngành; Chủ tịch UBND các quận, huyện; các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. QUY ĐỊNH Về trình tự, thủ tục xác lập quyền sở hữu nhà ở, cấp Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
- Chánh Văn phòng Uỷ ban Nhân dân thành phố, Giám đốc các Sở, Ban, Ngành; Chủ tịch UBND các quận, huyện; các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
- Về trình tự, thủ tục xác lập quyền sở hữu nhà ở, cấp Giấy
- Điều 2: Quyết định này thay thế cho Quyết định số 3564/QĐ-UB ngày 16/9/1997 của UBND Thành phố Hà Nội và có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày ký.
Left
Điều 3
Điều 3: Chánh Văn phòng UBND Thành phố; Giám Sở Địa chính - Nhà đất; Kiến trúc sư trưởng Thành phố; Cục trưởng Cục thuế Hà Nội; Chủ tịch UBND các quận, huyện; thủ trưởng các Sở, Ngành; Các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân sở hữu nhà ở và sử dụng đất trên địa bàn Thành phố Hà Nội chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. QUY ĐỊNH VỀ KÊ KHA...
Open sectionRight
Điều 3.
Điều 3. Xác lập quyền sở hữu nhà ở và cấp Giấy chứng nhận 1. Các bên tham gia giao dịch dân sự về nhà ở là cá nhân, cơ quan, tổ chức thuộc phạm vi áp dụng được quy định tại Điều 1 của bản quy định này, đã thực hiện xong các nghĩa vụ tài chính đối với các bên có liên quan (nếu có); đã thực hiện xong hoặc được phép ghi nợ nghĩa vụ tài ch...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 3. Xác lập quyền sở hữu nhà ở và cấp Giấy chứng nhận
- 1. Các bên tham gia giao dịch dân sự về nhà ở là cá nhân, cơ quan, tổ chức thuộc phạm vi áp dụng được quy định tại Điều 1 của bản quy định này, đã thực hiện xong các nghĩa vụ tài chính đối với các...
- đã thực hiện xong hoặc được phép ghi nợ nghĩa vụ tài chính đối với Nhà nước theo quy định của pháp luật thì được xét xác lập quyền sở hữu nhà ở và cấp Giấy chứng nhận
- Điều 3: Chánh Văn phòng UBND Thành phố
- Giám Sở Địa chính
- Kiến trúc sư trưởng Thành phố
Left
Chương I
Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Open sectionRight
CHƯƠNG 1: NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
CHƯƠNG 1: NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Left: NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Right: CHƯƠNG 1: NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Left
Điều 1
Điều 1: Đất đô thị Hà Nội là đất thuộc các phường, thi trấn và đất thuộc các xã trong vùng quy hoạch phát triển đô thị được cấp có thẩm quyền phê duyệt
Open sectionRight
Điều 1.
Điều 1. Phạm vi áp dụng 1. Văn bản này qui định về trình tự, thủ tục xác lập quyền sở hữu nhà ở; cấp Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở (gọi tắt là Giấy chứng nhận) được qui định tại Nghị định số 25/1999/NĐ-CP ngày 19/4/1999 của Chính phủ về phương thức trả nhà ở, giá cho thuê nhà ở khi chưa trả lại nhà và thủ tụ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 1. Phạm vi áp dụng
- 1. Văn bản này qui định về trình tự, thủ tục xác lập quyền sở hữu nhà ở
- cấp Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở (gọi tắt là Giấy chứng nhận) được qui định tại Nghị định số 25/1999/NĐ-CP ngày 19/4/1999 của Chính phủ về phương thức trả nhà ở, giá ch...
- Điều 1: Đất đô thị Hà Nội là đất thuộc các phường, thi trấn và đất thuộc các xã trong vùng quy hoạch phát triển đô thị được cấp có thẩm quyền phê duyệt
Left
Điều 2
Điều 2: Nhà ở, đất ở các tổ chức, hộ gia đình và cá nhân ở khu vực đô thị đều phải kê khai đăng ký quyền sở hữu nhà ở, quyền sử dụng đất ở tại UBND phường, thị trấn, xã sở tại (gọi tắt là UBND cấp phường) để được xét cấp Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở (gọi tắt là Giấy chứng nhận). Giấy chứng nhận này thay thế...
Open sectionRight
Điều 2
Điều 2 . Các giấy tờ có liên quan về sở hữu nhà ở 1. Các giấy tờ về nhà ở thuộc sở hữu tư nhân để làm thủ tục xác lập quyền sở hữu nhà ở và cấp Giấy chứng nhận bao gồm: các giấy tờ qui định tại Điều 4 của bản qui định về kê khai đăng ký, xét cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở tại đô thị thành phố Hà Nội (ban...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 2 . Các giấy tờ có liên quan về sở hữu nhà ở
- Các giấy tờ về nhà ở thuộc sở hữu tư nhân để làm thủ tục xác lập quyền sở hữu nhà ở và cấp Giấy chứng nhận bao gồm:
- các giấy tờ qui định tại Điều 4 của bản qui định về kê khai đăng ký, xét cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở tại đô thị thành phố Hà Nội (ban hành kèm theo Quyết định số 6...
- Nhà ở, đất ở các tổ chức, hộ gia đình và cá nhân ở khu vực đô thị đều phải kê khai đăng ký quyền sở hữu nhà ở, quyền sử dụng đất ở tại UBND phường, thị trấn, xã sở tại (gọi tắt là UBND cấp phường)...
- Giấy chứng nhận này thay thế các loại giấy tờ về nhà ở, đất ở đã được cấp trước đây.
- Giấy chứng nhận do UBND Thành phố cấp là duy nhất hợp pháp đối với người được cấp giấy.
Left
Điều 3
Điều 3: Nhà nước không thừa nhận việc đòi lại nhà ở và đất ở mà Nhà nước đang quản lý do trước đây thực hiện chính sách cải tạo XHCN về nhà, đất hoặc đã giao cho người khác sử dụng do thực hiện các chính sách của Nhà nước Việt Nam dân chủ cộng hoà và Nhà nước cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam. Các trường hợp nhà ở, đất ở thuộc phạm vị...
Open sectionRight
Điều 13.
Điều 13. Uỷ ban nhân dân quận, huyện chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện và chỉ đạo Uỷ ban nhân dân các phường, xã, thị trấn thực hiện những nhiệm vụ trong phạm vi thẩm quyền được giao theo quy định này.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 13. Uỷ ban nhân dân quận, huyện chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện và chỉ đạo Uỷ ban nhân dân các phường, xã, thị trấn thực hiện những nhiệm vụ trong phạm vi thẩm quyền được giao theo quy định...
- Nhà nước không thừa nhận việc đòi lại nhà ở và đất ở mà Nhà nước đang quản lý do trước đây thực hiện chính sách cải tạo XHCN về nhà, đất hoặc đã giao cho người khác sử dụng do thực hiện các chính s...
- Các trường hợp nhà ở, đất ở thuộc phạm vị áp dụng Nghị quyết số 58/1999/NQ-UBTVQH10 ngày 20/8/1998 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội về giao dịch dân sự về nhà ở xác lập trước ngày 1/7/1991 sẽ được xử...
Left
Điều 4
Điều 4: Các trường hợp sau đây được xét cấp Giấy chứng nhận: 1. Người đang sử dụng nhà ở, đất ở có một trong các giấy tờ quy định sau đây được cấp Giấy chứng nhận: 1.1- Quyết định giao đất, cho thuê đất để làm nhà ở của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền theo quy định của Pháp luật về đất đai; 1.2- Những giấy tờ được cơ quan Nhà nước có th...
Open sectionRight
Điều 4.
Điều 4. Cơ quan, tổ chức thuộc diện được thụ hưởng ngân sách Nhà nước trả lại nhà ở có trách nhiệm xác định phương thức trả nhà; kế hoạch và thời gian thực hiện, tiền thuê nhà phải trả trong thời gian chưa trả lại nhà, gửi Sở Địa chính Nhà đất để tổng hợp, lập kế hoạch hàng năm trình Uỷ ban nhân dân thành phố phê duyệt.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 4. Cơ quan, tổ chức thuộc diện được thụ hưởng ngân sách Nhà nước trả lại nhà ở có trách nhiệm xác định phương thức trả nhà
- kế hoạch và thời gian thực hiện, tiền thuê nhà phải trả trong thời gian chưa trả lại nhà, gửi Sở Địa chính Nhà đất để tổng hợp, lập kế hoạch hàng năm trình Uỷ ban nhân dân thành phố phê duyệt.
- Điều 4: Các trường hợp sau đây được xét cấp Giấy chứng nhận:
- 1. Người đang sử dụng nhà ở, đất ở có một trong các giấy tờ quy định sau đây được cấp Giấy chứng nhận:
- 1.1- Quyết định giao đất, cho thuê đất để làm nhà ở của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền theo quy định của Pháp luật về đất đai;
Left
Điều 5
Điều 5: Các trường hợp phải xem xét xử lý trước khi cấp Giấy chứng nhận: 1. Nếu chủ nhà có một trong các giấy tờ về nhà đất nêu ở Điều 4 nhưng không phải chính chủ đang sử dụng thì phải có những giấy tờ liên quan đến thừa kế, chia, nhận quà tặng... và được UBND phường, thị trấn xác nhận sự việc có thật, không có tranh chấp, khiếu kiện...
Open sectionRight
Điều 5.
Điều 5. Các cơ quan, tổ chức thực hiện phương pháp trả lại nhà ở bằng việc trả diện tích đất ở khác thì được Nhà nước xem xét giao đất theo quy hoạch và phải làm thủ tục về quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật đối với khuôn viên đất có nhà được xác lập quyền sở hữu.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Các cơ quan, tổ chức thực hiện phương pháp trả lại nhà ở bằng việc trả diện tích đất ở khác thì được Nhà nước xem xét giao đất theo quy hoạch và phải làm thủ tục về quyền sử dụng đất theo quy định...
- Điều 5: Các trường hợp phải xem xét xử lý trước khi cấp Giấy chứng nhận:
- Nếu chủ nhà có một trong các giấy tờ về nhà đất nêu ở Điều 4 nhưng không phải chính chủ đang sử dụng thì phải có những giấy tờ liên quan đến thừa kế, chia, nhận quà tặng...
- và được UBND phường, thị trấn xác nhận sự việc có thật, không có tranh chấp, khiếu kiện sẽ được xét cấp Giấy chứng nhận.
Left
Điều 6
Điều 6: Không cấp Giấy chứng nhận cho các trường hợp không có giấy tờ gốc hợp lệ về đất đai tại khu vực nằm trong phạm vi hành lang bảo vệ các công trình hạ tầng kỹ thuật đô thị như: Đường giao thông, đường sắt, đường bộ, cầu cống, đê, công trình thuỷ lợi, điện... và khu vực di tích lịch sử, an ninh quốc phòng. Trường hợp có giấy tờ gố...
Open sectionRight
Điều 6.
Điều 6. Trách nhiệm của các cơ quan trong việc giải quyết hồ sơ xin xác lập quyền sở hữu nhà ở và cấp giấy chứng nhận. 1. Sở Địa chính Nhà đất chịu trách nhiệm thụ lý hồ sơ, làm thủ tục trình Uỷ ban nhân dân thành phố xác lập quyền sở hữu nhà ở và cấp Giấy chứng nhận cho các đối tượng được quy định tại khoản 1 Điều 3 của bản quy định n...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 6. Trách nhiệm của các cơ quan trong việc giải quyết hồ sơ xin xác lập quyền sở hữu nhà ở và cấp giấy chứng nhận.
- 1. Sở Địa chính Nhà đất chịu trách nhiệm thụ lý hồ sơ, làm thủ tục trình Uỷ ban nhân dân thành phố xác lập quyền sở hữu nhà ở và cấp Giấy chứng nhận cho các đối tượng được quy định tại khoản 1 Điều...
- đối với nhà ở tại nội thành và các trường hợp trả nhà ở giữa các cơ quan, tổ chức với cá nhân trên địa bàn các huyện
- Không cấp Giấy chứng nhận cho các trường hợp không có giấy tờ gốc hợp lệ về đất đai tại khu vực nằm trong phạm vi hành lang bảo vệ các công trình hạ tầng kỹ thuật đô thị như:
- Đường giao thông, đường sắt, đường bộ, cầu cống, đê, công trình thuỷ lợi, điện...
- và khu vực di tích lịch sử, an ninh quốc phòng.
Left
Điều 7
Điều 7: Người sở hữu nhà ở và sử dụng đất ở tại đô thị Thành phố Hà Nội được UBND Thành phố cấp Giấy chứng nhận theo mẫu qui định tại Nghị định 60/CP ngày 5/7/1994 của Chính phủ.
Open sectionRight
Điều 7.
Điều 7. Lập hồ sơ xin xác lập quyền sở hữu nhà ở Cá nhân, cơ quan, tổ chức có đủ điều kiện theo quy định này muốn làm thủ tục xin xác lập quyền sở hữu nhà ở và cấp giấy chứng nhận phải lập hồ sơ theo quy định tại các chương IV, V, VI và VII của Nghị định số 25/1999. Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được đơn xin xác lập quyền sở h...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 7. Lập hồ sơ xin xác lập quyền sở hữu nhà ở
- Cá nhân, cơ quan, tổ chức có đủ điều kiện theo quy định này muốn làm thủ tục xin xác lập quyền sở hữu nhà ở và cấp giấy chứng nhận phải lập hồ sơ theo quy định tại các chương IV, V, VI và VII của N...
- Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được đơn xin xác lập quyền sở hữu nhà ở và cấp Giấy chứng nhận do cá nhân, cơ quan, tổ chức yêu cầu, Uỷ ban nhân dân cấp xã phải thực hiện các thủ tục được qu...
- Điều 7: Người sở hữu nhà ở và sử dụng đất ở tại đô thị Thành phố Hà Nội được UBND Thành phố cấp Giấy chứng nhận theo mẫu qui định tại Nghị định 60/CP ngày 5/7/1994 của Chính phủ.
Left
Chương II
Chương II TRÌNH TỰ, THỦ TỤC KÊ KHAI ĐĂNG KÝ, XÉT CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 8
Điều 8: UBND cấp phường hướng dẫn và tổ chức thực hiện việc kê khai đưng ký nhà ở, đất ở; phổ biến đến từng tổ dân phố nội dung qui định này và công khai các nội dung trong quá trình phân loại hồ sơ xin cấp Giấy chứng nhận tại địa phương, chuyển hồ sơ đến UBND cấp quận, huyện thẩm định và xét duyệt.
Open sectionRight
Điều 8.
Điều 8. Tiếp nhận, xác minh và thẩm định hồ sơ xin xác lập quyền sở hữu nhà ở và cấp Giấy chứng nhận. Sở Địa chính Nhà đất là cơ quan tiếp nhận và thụ lý hồ sơ các trường hợp thuộc thẩm quyền quyết định của Uỷ ban nhân dân thành phố. Phòng Địa chính Nhà đất huyện là cơ quan tiếp nhận hồ sơ các trường hợp thuộc thẩm quyền quyết định của...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 8. Tiếp nhận, xác minh và thẩm định hồ sơ xin xác lập quyền sở hữu nhà ở và cấp Giấy chứng nhận.
- Sở Địa chính Nhà đất là cơ quan tiếp nhận và thụ lý hồ sơ các trường hợp thuộc thẩm quyền quyết định của Uỷ ban nhân dân thành phố.
- Phòng Địa chính Nhà đất huyện là cơ quan tiếp nhận hồ sơ các trường hợp thuộc thẩm quyền quyết định của Uỷ ban nhân dân huyện.
- Điều 8: UBND cấp phường hướng dẫn và tổ chức thực hiện việc kê khai đưng ký nhà ở, đất ở
- phổ biến đến từng tổ dân phố nội dung qui định này và công khai các nội dung trong quá trình phân loại hồ sơ xin cấp Giấy chứng nhận tại địa phương, chuyển hồ sơ đến UBND cấp quận, huyện thẩm định...
Left
Điều 9
Điều 9: Hồ sơ xin cấp Giấy chứng nhận gồm: 1. Tờ khai đăng ký nhà ở và đất ở, trong đó sơ đồ thửa đất được chủ sử dụng đất tự vẽ và các chủ liền kề ký (theo mẫu) 2. Đơn xin cấp Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở (theo mẫu). 3. Bản sao các giấy tờ có liên quan về nhà ở, đất ở. 4. Bản sao sổ hộ khẩu
Open sectionRight
Điều 9.
Điều 9. Quyết định xác lập quyền sở hữu nhà ở và cấp Giấy chứng nhận 1. Đối với nhà ở tại nội thành, thị trấn: trong thời hạn 7 ngày kể từ ngày nhận được Tờ trình của Sở Địa chính Nhà đất (hoặc Uỷ ban nhân dân huyện), Uỷ ban nhân dân thành phố xem xét ra quyết định xác lập quyền sở hữu nhà ở và cấp Giấy chứng nhận cho người được công n...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Đối với nhà ở tại nội thành, thị trấn:
- trong thời hạn 7 ngày kể từ ngày nhận được Tờ trình của Sở Địa chính Nhà đất (hoặc Uỷ ban nhân dân huyện), Uỷ ban nhân dân thành phố xem xét ra quyết định xác lập quyền sở hữu nhà ở và cấp Giấy chứ...
- Đối với nhà ở tại nông thôn (các xã):
- 1. Tờ khai đăng ký nhà ở và đất ở, trong đó sơ đồ thửa đất được chủ sử dụng đất tự vẽ và các chủ liền kề ký (theo mẫu)
- 2. Đơn xin cấp Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở (theo mẫu).
- 3. Bản sao các giấy tờ có liên quan về nhà ở, đất ở.
- Left: Điều 9: Hồ sơ xin cấp Giấy chứng nhận gồm: Right: Điều 9. Quyết định xác lập quyền sở hữu nhà ở và cấp Giấy chứng nhận
Left
Điều 10
Điều 10: Tổ chức phân loại và xác nhận hồ sơ kê khai đăng ký nhà ở, đất ở tại cấp phường: UBND cấp phường thành lập Hội đồng đăng ký nhà ở, đất ở cấp phường theo điều 18 của qui định này để kiểm tra và phân loại hồ sơ kê khai đăng ký. Việc phân loại hồ sơ như sau: 1. Hội đồng đăng ký nhà ở, đất ở cấp phường có trách nhiệm xác nhận cho...
Open sectionRight
Điều 10.
Điều 10. Thực hiện nghĩa vụ tài chính 1. Trong thời hạn 5 ngày kể từ ngày Uỷ ban nhân dân thành phố hoặc Uỷ ban nhân dân huyện ra quyết định xác lập quyền sở hữu nhà ở và cấp Giấy chứng nhận, Sở Địa chính Nhà đất, Phòng Địa chính Nhà đất phải có thông báo cho đương sự đến nhận Quyết định và các khoản nghĩa vụ với ngân sách Nhà nước trư...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 10. Thực hiện nghĩa vụ tài chính
- Trong thời hạn 5 ngày kể từ ngày Uỷ ban nhân dân thành phố hoặc Uỷ ban nhân dân huyện ra quyết định xác lập quyền sở hữu nhà ở và cấp Giấy chứng nhận, Sở Địa chính Nhà đất, Phòng Địa chính Nhà đất...
- Kể từ ngày nhận thông báo người được cấp Giấy chứng nhận phải đến cơ quan Thuế để xác định cụ thể số tiền phải nộp.
- Điều 10: Tổ chức phân loại và xác nhận hồ sơ kê khai đăng ký nhà ở, đất ở tại cấp phường:
- UBND cấp phường thành lập Hội đồng đăng ký nhà ở, đất ở cấp phường theo điều 18 của qui định này để kiểm tra và phân loại hồ sơ kê khai đăng ký. Việc phân loại hồ sơ như sau:
- 1. Hội đồng đăng ký nhà ở, đất ở cấp phường có trách nhiệm xác nhận cho từng hồ sơ về diện tích nhà ở, đất ở
Left
Điều 11
Điều 11: Các trường hợp có giấy tờ hợp lệ về nhà đất theo quy định tại Điều 4 của bản Quy định này được cấp đổi Giấy chứng nhận thay cho giấy tờ cũ. Chủ nhà có thể nộp trực tiếp hồ sơ tại Sở Địa chính - Nhà đất, trong thời gian 30 ngày kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Địa chính - Nhà đất có trách nhiệm thẩm định hồ sơ trình UBND Thàn...
Open sectionRight
Điều 11.
Điều 11. Tổ chức giao Giấy chứng nhận Sau khi người được cấp Giấy chứng nhận đã thực hiện xong hoặc được phép ghi nợ các khoản nghĩa vụ tài chính đối với Nhà nước, Sở Địa chính Nhà đất hoặc Phòng Địa chính Nhà đất giao Giấy chứng nhận cho người được cấp Giấy chứng nhận, đồng thời thu lại các giấy tờ gốc có liên quan đến quyền sở hữu nh...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 11. Tổ chức giao Giấy chứng nhận
- Sau khi người được cấp Giấy chứng nhận đã thực hiện xong hoặc được phép ghi nợ các khoản nghĩa vụ tài chính đối với Nhà nước, Sở Địa chính Nhà đất hoặc Phòng Địa chính Nhà đất giao Giấy chứng nhận...
- Điều 11: Các trường hợp có giấy tờ hợp lệ về nhà đất theo quy định tại Điều 4 của bản Quy định này được cấp đổi Giấy chứng nhận thay cho giấy tờ cũ.
- Chủ nhà có thể nộp trực tiếp hồ sơ tại Sở Địa chính
- Nhà đất, trong thời gian 30 ngày kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Địa chính
Left
Điều 12
Điều 12: Tổ chức xét duyệt hồ sơ ở cấp quận: Trong thời gian 10 ngày kể từ ngày nhận đủ sồ sơ hợp lệ của cấp phường chuyển lên, Hội đồng xét cấp Giấy chứng nhận cấp quận có trách nhiệm tổ chức xét cấp Giấy chứng nhận. Hội đồng thành lập theo quy định tại Điều 19 của bản quy định này. Sau khi xét duyệt, Chủ tịch UBND cấp quận lập hồ sơ...
Open sectionRight
Điều 12.
Điều 12. Sở Địa chính Nhà đất chịu trách nhiệm theo dõi, giám sát, đôn đốc các Sở, ngành liên quan, Uỷ ban nhân dân các cấp thực hiện Quy định này, xây dựng các biểu mẫu đơn đối với từng loại hồ sơ xin xác lập quyền sở hữu nhà ở và cấp Giấy chứng nhận; tổ chức tập huấn nghiệp vụ chuyên môn cho các cán bộ xã, phường, thị trấn.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 12. Sở Địa chính Nhà đất chịu trách nhiệm theo dõi, giám sát, đôn đốc các Sở, ngành liên quan, Uỷ ban nhân dân các cấp thực hiện Quy định này, xây dựng các biểu mẫu đơn đối với từng loại hồ sơ...
- tổ chức tập huấn nghiệp vụ chuyên môn cho các cán bộ xã, phường, thị trấn.
- Điều 12: Tổ chức xét duyệt hồ sơ ở cấp quận:
- Trong thời gian 10 ngày kể từ ngày nhận đủ sồ sơ hợp lệ của cấp phường chuyển lên, Hội đồng xét cấp Giấy chứng nhận cấp quận có trách nhiệm tổ chức xét cấp Giấy chứng nhận.
- Hội đồng thành lập theo quy định tại Điều 19 của bản quy định này.
Left
Điều 13
Điều 13: Tổ chức xét cấp Giấy chứng nhận tại Thành phố. Trong thời gian 15 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ do UBND cấp quận chuyển lên, Sở Địa chính - Nhà đất có trách nhiệm thẩm định trình UBND Thành phố duyệt cấp Giấy chứng nhận.
Open sectionRight
Điều 14.
Điều 14. Người thừa hành nhiệm vụ, nếu vì động cơ cá nhân, tự lợi, thiếu tinh thần trách nhiệm mà làm sai lệch hồ sơ, thì tuỳ theo mức độ vi phạm sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 14. Người thừa hành nhiệm vụ, nếu vì động cơ cá nhân, tự lợi, thiếu tinh thần trách nhiệm mà làm sai lệch hồ sơ, thì tuỳ theo mức độ vi phạm sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật.
- Điều 13: Tổ chức xét cấp Giấy chứng nhận tại Thành phố.
- Trong thời gian 15 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ do UBND cấp quận chuyển lên, Sở Địa chính - Nhà đất có trách nhiệm thẩm định trình UBND Thành phố duyệt cấp Giấy chứng nhận.
Left
Điều 14
Điều 14: Tổ chức giao Giấy chứng nhận: 1- Căn cứ Quyết định của UBND Thành phố, Sở Điạ chính - Nhà đất có thông báo cho UBND cấp quận và Cục thuế Hà Nội danh sách các trường hợp được cấp Giấy chứng nhận và các khoản tiền mà người được cấp Giấy chứng nhận phải nộp trước khi nhận Giấy chứng nhận. Cục Thuế có trách nhiệm tính toán cụ thể...
Open sectionRight
Điều 15.
Điều 15. Trong quá trình tổ chức thực hiện, nếu phát sinh khiếu nại, tố cáo của công dân, cơ quan, tổ chức có liên quan đến việc xin xác lập quyền sở hữu nhà ở và cấp Giấy chứng nhận thuộc thẩm quyền của cấp nào thì cấp đó phải giải quyết theo quy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo; nếu có vướng mắc, Sở Địa chính Nhà đất có trách...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 15. Trong quá trình tổ chức thực hiện, nếu phát sinh khiếu nại, tố cáo của công dân, cơ quan, tổ chức có liên quan đến việc xin xác lập quyền sở hữu nhà ở và cấp Giấy chứng nhận thuộc thẩm quy...
- nếu có vướng mắc, Sở Địa chính Nhà đất có trách nhiệm tổng hợp, báo cáo Uỷ ban nhân dân thành phố xem xét bổ sung, sửa đổi./.
- Điều 14: Tổ chức giao Giấy chứng nhận:
- Căn cứ Quyết định của UBND Thành phố, Sở Điạ chính
- Nhà đất có thông báo cho UBND cấp quận và Cục thuế Hà Nội danh sách các trường hợp được cấp Giấy chứng nhận và các khoản tiền mà người được cấp Giấy chứng nhận phải nộp trước khi nhận Giấy chứng nh...
Left
Chương III
Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Open sectionRight
Chương III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Chương III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Left: TỔ CHỨC THỰC HIỆN Right: Chương III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Left
Điều 15
Điều 15: Người đang sử dụng nhà ở, đất ở chưa kê khai đăng ký có trách nhiệm kê khai chính xác, kịp thời và đầy đủ nội dung theo quy định về đăng ký nhà ở, đất ở. Mọi trường hợp cố tình kê khai không đúng sự thật sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật.
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 16
Điều 16: Mọị thành viên của Hội đồng các cấp và những người thừa hành nhiệm vụ nếu vì động cơ cá nhân, tư lợi, thiếu tinh thần trách nhiệm mà làm sai lệch hồ sơ, thì tuỳ theo mức độ vi phạm sẽ bị xử lý hành chính hoặc tra cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của Pháp luật.
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 17
Điều 17: Trong quá trình tổ chức thực hiện kê khai đăng ký, xét duyệt cấp Giấy chứng nhận, mọi đơn khiếu nại, tố cáo thuộc thẩm quyền giải quyết của cấp nào thì đó phải tổ chức thanh tra, thông báo kết luận giải quyết khiếu nại cho đương sự và có văn bản báo cáo cấp trên. Việc giải quyết khiếu nại tố cáo thực hiện theo quy định của Phá...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 18
Điều 18: UBND cấp phường thành lập Hội đồng kê khai đăng ký nhà ở, đất ở gồm: - Chủ tịch UBND cấp phường: Chủ tịch Hội đồng - Cán bộ địa chính phường: Uỷ viên thường trực - Đại diện MTTQ phường: Uỷ viên - Trưởng Công an phường: Uỷ viên Khi phân loại và xác nhận hồ sơ của khu vực nào thì tổ trưởng hoặc cụm trưởng dân phố khu vực đó được...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 19
Điều 19: UBND cấp quận thành lập Hội đồng xét duyệt hồ sơ cấp Giấy chứng nhận, gồm: - Chủ tịch hoặc Phó chủ tịch UBND phụ trách nhà đất: Chủ tịch Hội đồng - Trưởng phòng Địa chính - Nhà đất cấp quận: Uỷ viên thường trực - Đại diện lãnh đạo MTTQ cấp quận: Uỷ viên - Trưởng phòng Xây dựng cấp quận: Uỷ viên - Đại diện Sở Địa chính - Nhà đấ...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 20
Điều 20: Trách nhiệm của các ngành: 1. Sở Địa chính - Nhà đất có trách nhiệm giúp UBND Thành phố kiểm tra, theo dõi và đôn đốc UBND quận, huyện thực hiện Quy định này. Đồng thời cử chuyên viên hỗ trợ cùng với Phòng Địa chính -Nhà đất cấp quận thẩm định hồ sơ do cấp phường chuyển lên trước khi đưa ra Hội đồng cấp Giấy xét duyệt. 2. Cục...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 21
Điều 21: Trách nhiệm của UBND cấp quận và cấp phường: UBND cấp quận có trách nhiệm lập kế hoạch triển khai, chỉ đạo, kiểm tra, đôn đốc UBND cấp phường trong quá trình tổ chức thực hiện; thành lập Hội đồng xét duyệt hồ sơ cấp Giấy chứng nhận cấp quận và tổ chức xét duyệt. UBND cấp phường có trách nhiệm tổ chức thực hiệnviệc kê khai đăng...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 22
Điều 22: Sở Địa chính - Nhà đất, Cục Thuế Hà Nội, Kiến trúc sư trưởng Thành phố và các ngành có liên quan theo chức năng nhiệm vụ được giao, tổ chức hướng dẫn chuyên môn nghiệp vụ cho cánbộ cấp quận và cấp phường thực hiện đúng Quy định này.
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Unmatched right-side sections