Compare legal documents side by side with citations, lifecycle links, and section alignment.

This compare mode helps verify how an amended, cited, or related document maps onto another record in the local corpus. It uses explicit citations first, then section label and content alignment as fallback.

Matched sections 4
Explicit citation matches 4
Instruction matches 4
Left-only sections 25
Right-only sections 25

Cross-check map

This pair looks like a lifecycle comparison, so the view prioritizes explicit citation routes over broad heuristic section matching.

0 Unchanged
0 Expanded
0 Reduced
0 Rewritten
left-only unmatched

Tiêu đề

v/v kê khai đăng ký nhà ở, đất ở, cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở tại đô thị thành phố Hà Nội sửa đổi do Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội ban hành

Open section

No right-side match.

No reliable target section was aligned in the comparison document.

left-only unmatched

Điều 1

Điều 1: Ban hành kèm theo Quyết định này “ Qui định về kê khai đăng ký nhà ở, đất ở, cấp giấy chứng nhận quyền sử hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở tại đô thị Thành phố Hà Nội”.

Open section

No right-side match.

No reliable target section was aligned in the comparison document.

explicit-citation Similarity 1.0 repeal instruction

Điều 2

Điều 2: Quyết định này thay thế cho Quyết định số 3564/QĐ-UB ngày 16/9/1997 của UBND Thành phố Hà Nội và có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày ký.

Open section

Điều 2.

Điều 2. - Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày ký.

Open section

This section appears to repeal or replace part of `Điều 2.` in the comparison document.

Instruction clauses
  • Điều 2: Quyết định này thay thế cho Quyết định số 3564/QĐ-UB ngày 16/9/1997 của UBND Thành phố Hà Nội và có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày ký.
Rewritten clauses
  • Left: Điều 2: Quyết định này thay thế cho Quyết định số 3564/QĐ-UB ngày 16/9/1997 của UBND Thành phố Hà Nội và có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày ký. Right: Điều 2. - Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày ký.
Target excerpt

Điều 2. - Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày ký.

left-only unmatched

Điều 3

Điều 3: Chánh Văn phòng UBND Thành phố; Giám Sở Địa chính - Nhà đất; Kiến trúc sư trưởng Thành phố; Cục trưởng Cục thuế Hà Nội; Chủ tịch UBND các quận, huyện; thủ trưởng các Sở, Ngành; Các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân sở hữu nhà ở và sử dụng đất trên địa bàn Thành phố Hà Nội chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. QUY ĐỊNH VỀ KÊ KHA...

Open section

No right-side match.

No reliable target section was aligned in the comparison document.

left-only unmatched

Chương I

Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Open section

No right-side match.

No reliable target section was aligned in the comparison document.

left-only unmatched

Điều 1

Điều 1: Đất đô thị Hà Nội là đất thuộc các phường, thi trấn và đất thuộc các xã trong vùng quy hoạch phát triển đô thị được cấp có thẩm quyền phê duyệt

Open section

No right-side match.

No reliable target section was aligned in the comparison document.

left-only unmatched

Điều 2

Điều 2: Nhà ở, đất ở các tổ chức, hộ gia đình và cá nhân ở khu vực đô thị đều phải kê khai đăng ký quyền sở hữu nhà ở, quyền sử dụng đất ở tại UBND phường, thị trấn, xã sở tại (gọi tắt là UBND cấp phường) để được xét cấp Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở (gọi tắt là Giấy chứng nhận). Giấy chứng nhận này thay thế...

Open section

No right-side match.

No reliable target section was aligned in the comparison document.

left-only unmatched

Điều 3

Điều 3: Nhà nước không thừa nhận việc đòi lại nhà ở và đất ở mà Nhà nước đang quản lý do trước đây thực hiện chính sách cải tạo XHCN về nhà, đất hoặc đã giao cho người khác sử dụng do thực hiện các chính sách của Nhà nước Việt Nam dân chủ cộng hoà và Nhà nước cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam. Các trường hợp nhà ở, đất ở thuộc phạm vị...

Open section

No right-side match.

No reliable target section was aligned in the comparison document.

left-only unmatched

Điều 4

Điều 4: Các trường hợp sau đây được xét cấp Giấy chứng nhận: 1. Người đang sử dụng nhà ở, đất ở có một trong các giấy tờ quy định sau đây được cấp Giấy chứng nhận: 1.1- Quyết định giao đất, cho thuê đất để làm nhà ở của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền theo quy định của Pháp luật về đất đai; 1.2- Những giấy tờ được cơ quan Nhà nước có th...

Open section

No right-side match.

No reliable target section was aligned in the comparison document.

referenced-article Similarity 0.83 targeted reference

Điều 5

Điều 5: Các trường hợp phải xem xét xử lý trước khi cấp Giấy chứng nhận: 1. Nếu chủ nhà có một trong các giấy tờ về nhà đất nêu ở Điều 4 nhưng không phải chính chủ đang sử dụng thì phải có những giấy tờ liên quan đến thừa kế, chia, nhận quà tặng... và được UBND phường, thị trấn xác nhận sự việc có thật, không có tranh chấp, khiếu kiện...

Open section

Điều 4.

Điều 4. - Các trường hợp sau đây được xét cấp ngay Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở: 1/ Người đang sử dụng nhà ở, đất ở có giấy tờ hợp pháp, hợp lệ (được vận dụng theo các quy định tại văn bản số 647/CV-ĐC ngày 31/5/1995 của Tổng cục Địa chính): a/ Những giấy tờ về đất ở do cơ quan có thẩm quyền của Nhà nước VN...

Open section

This section explicitly points to `Điều 4.` in the comparison document.

Instruction clauses
  • Điều 5: Các trường hợp phải xem xét xử lý trước khi cấp Giấy chứng nhận:
  • Nếu chủ nhà có một trong các giấy tờ về nhà đất nêu ở Điều 4 nhưng không phải chính chủ đang sử dụng thì phải có những giấy tờ liên quan đến thừa kế, chia, nhận quà tặng...
  • và được UBND phường, thị trấn xác nhận sự việc có thật, không có tranh chấp, khiếu kiện sẽ được xét cấp Giấy chứng nhận.
Added / right-side focus
  • Điều 4. - Các trường hợp sau đây được xét cấp ngay Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở:
  • 1/ Người đang sử dụng nhà ở, đất ở có giấy tờ hợp pháp, hợp lệ (được vận dụng theo các quy định tại văn bản số 647/CV-ĐC ngày 31/5/1995 của Tổng cục Địa chính):
  • a/ Những giấy tờ về đất ở do cơ quan có thẩm quyền của Nhà nước VNDCCH và Nhà nước CHXHCNVN cấp gồm:
Removed / left-side focus
  • Điều 5: Các trường hợp phải xem xét xử lý trước khi cấp Giấy chứng nhận:
  • Nếu chủ nhà có một trong các giấy tờ về nhà đất nêu ở Điều 4 nhưng không phải chính chủ đang sử dụng thì phải có những giấy tờ liên quan đến thừa kế, chia, nhận quà tặng...
  • và được UBND phường, thị trấn xác nhận sự việc có thật, không có tranh chấp, khiếu kiện sẽ được xét cấp Giấy chứng nhận.
Rewritten clauses
  • Left: Nếu chủ nhà không có giấy tờ về nhà đất nêu ở Điều 4 nhưng phù hợp với qui hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt và được chính quyền cấp phường, thị trấn xác nhận nhà ở, đất ở không có tranh chấp,... Right: - Giấy tờ về thừa kế, cho tặng, nhà đất không có tranh chấp và được chính quyền cấp phường xác nhận nhà đất đó có nguồn gốc hợp pháp.
Target excerpt

Điều 4. - Các trường hợp sau đây được xét cấp ngay Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở: 1/ Người đang sử dụng nhà ở, đất ở có giấy tờ hợp pháp, hợp lệ (được vận dụng theo các quy định tại văn bản...

left-only unmatched

Điều 6

Điều 6: Không cấp Giấy chứng nhận cho các trường hợp không có giấy tờ gốc hợp lệ về đất đai tại khu vực nằm trong phạm vi hành lang bảo vệ các công trình hạ tầng kỹ thuật đô thị như: Đường giao thông, đường sắt, đường bộ, cầu cống, đê, công trình thuỷ lợi, điện... và khu vực di tích lịch sử, an ninh quốc phòng. Trường hợp có giấy tờ gố...

Open section

No right-side match.

No reliable target section was aligned in the comparison document.

left-only unmatched

Điều 7

Điều 7: Người sở hữu nhà ở và sử dụng đất ở tại đô thị Thành phố Hà Nội được UBND Thành phố cấp Giấy chứng nhận theo mẫu qui định tại Nghị định 60/CP ngày 5/7/1994 của Chính phủ.

Open section

No right-side match.

No reliable target section was aligned in the comparison document.

left-only unmatched

Chương II

Chương II TRÌNH TỰ, THỦ TỤC KÊ KHAI ĐĂNG KÝ, XÉT CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN

Open section

No right-side match.

No reliable target section was aligned in the comparison document.

left-only unmatched

Điều 8

Điều 8: UBND cấp phường hướng dẫn và tổ chức thực hiện việc kê khai đưng ký nhà ở, đất ở; phổ biến đến từng tổ dân phố nội dung qui định này và công khai các nội dung trong quá trình phân loại hồ sơ xin cấp Giấy chứng nhận tại địa phương, chuyển hồ sơ đến UBND cấp quận, huyện thẩm định và xét duyệt.

Open section

No right-side match.

No reliable target section was aligned in the comparison document.

left-only unmatched

Điều 9

Điều 9: Hồ sơ xin cấp Giấy chứng nhận gồm: 1. Tờ khai đăng ký nhà ở và đất ở, trong đó sơ đồ thửa đất được chủ sử dụng đất tự vẽ và các chủ liền kề ký (theo mẫu) 2. Đơn xin cấp Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở (theo mẫu). 3. Bản sao các giấy tờ có liên quan về nhà ở, đất ở. 4. Bản sao sổ hộ khẩu

Open section

No right-side match.

No reliable target section was aligned in the comparison document.

referenced-article Similarity 0.86 targeted reference

Điều 10

Điều 10: Tổ chức phân loại và xác nhận hồ sơ kê khai đăng ký nhà ở, đất ở tại cấp phường: UBND cấp phường thành lập Hội đồng đăng ký nhà ở, đất ở cấp phường theo điều 18 của qui định này để kiểm tra và phân loại hồ sơ kê khai đăng ký. Việc phân loại hồ sơ như sau: 1. Hội đồng đăng ký nhà ở, đất ở cấp phường có trách nhiệm xác nhận cho...

Open section

Điều 18.

Điều 18. - UBND cấp phường thành lập Hội đồng đăng ký nhà ở, đất ở do Chủ tịch UBND cấp phường là Chủ tịch Hội đồng; Thành phần Hội đồng gồm: 1. Cán bộ Địa chính cấp phường: ủy viên thường trực 2. Đại diện lãnh đạo Mặt trận TQ cấp phường: ủy viên 3. Trưởng công an cấp phường: ủy viên 4. Tổ trưởng (cụm trưởng) dân phố: ủy viên. (khi xét...

Open section

This section explicitly points to `Điều 18.` in the comparison document.

Instruction clauses
  • Điều 10: Tổ chức phân loại và xác nhận hồ sơ kê khai đăng ký nhà ở, đất ở tại cấp phường:
  • UBND cấp phường thành lập Hội đồng đăng ký nhà ở, đất ở cấp phường theo điều 18 của qui định này để kiểm tra và phân loại hồ sơ kê khai đăng ký. Việc phân loại hồ sơ như sau:
  • 1. Hội đồng đăng ký nhà ở, đất ở cấp phường có trách nhiệm xác nhận cho từng hồ sơ về diện tích nhà ở, đất ở
Added / right-side focus
  • 1. Cán bộ Địa chính cấp phường: ủy viên thường trực 2. Đại diện lãnh đạo Mặt trận TQ cấp phường: ủy viên 3. Trưởng công an cấp phường: ủy viên 4. Tổ trưởng (cụm trưởng) dân phố: ủy viên.
  • (khi xét duyệt hồ sơ của khu vực nào thì tổ trưởng hoặc cụm trưởng dân phố khu vực đó được mời tham gia ủy viên Hội đồng).
  • Đối với những trường hợp vi phạm Luật đất đai, Điều lệ quản lý quy hoạch đô thị và quản lý trật tự xây dựng đô thị, Hội đồng phải có kiến nghị về hình thức xử lý.
Removed / left-side focus
  • Điều 10: Tổ chức phân loại và xác nhận hồ sơ kê khai đăng ký nhà ở, đất ở tại cấp phường:
  • nguồn gốc và thời điểm sử dụng đất
  • ranh giới, mốc giới sử dụng
Rewritten clauses
  • Left: UBND cấp phường thành lập Hội đồng đăng ký nhà ở, đất ở cấp phường theo điều 18 của qui định này để kiểm tra và phân loại hồ sơ kê khai đăng ký. Việc phân loại hồ sơ như sau: Right: Điều 18. - UBND cấp phường thành lập Hội đồng đăng ký nhà ở, đất ở do Chủ tịch UBND cấp phường là Chủ tịch Hội đồng; Thành phần Hội đồng gồm:
  • Left: 1. Hội đồng đăng ký nhà ở, đất ở cấp phường có trách nhiệm xác nhận cho từng hồ sơ về diện tích nhà ở, đất ở Right: Hội đồng có trách nhiệm giúp UBND cấp phường xác nhận và phân loại từng hồ sơ xin cấp Giấy chứng nhận.
Target excerpt

Điều 18. - UBND cấp phường thành lập Hội đồng đăng ký nhà ở, đất ở do Chủ tịch UBND cấp phường là Chủ tịch Hội đồng; Thành phần Hội đồng gồm: 1. Cán bộ Địa chính cấp phường: ủy viên thường trực 2. Đại diện lãnh đạo Mặ...

left-only unmatched

Điều 11

Điều 11: Các trường hợp có giấy tờ hợp lệ về nhà đất theo quy định tại Điều 4 của bản Quy định này được cấp đổi Giấy chứng nhận thay cho giấy tờ cũ. Chủ nhà có thể nộp trực tiếp hồ sơ tại Sở Địa chính - Nhà đất, trong thời gian 30 ngày kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Địa chính - Nhà đất có trách nhiệm thẩm định hồ sơ trình UBND Thàn...

Open section

No right-side match.

No reliable target section was aligned in the comparison document.

referenced-article Similarity 0.86 amending instruction

Điều 12

Điều 12: Tổ chức xét duyệt hồ sơ ở cấp quận: Trong thời gian 10 ngày kể từ ngày nhận đủ sồ sơ hợp lệ của cấp phường chuyển lên, Hội đồng xét cấp Giấy chứng nhận cấp quận có trách nhiệm tổ chức xét cấp Giấy chứng nhận. Hội đồng thành lập theo quy định tại Điều 19 của bản quy định này. Sau khi xét duyệt, Chủ tịch UBND cấp quận lập hồ sơ...

Open section

Điều 19.

Điều 19. - UBND cấp quận thành lập Hội đồng xét duyệt hồ sơ cấp Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở do Chủ tịch UBND cấp quận là Chủ tịch Hội đồng, Phó Chủ tịch UBND phụ trách nhà đất là phó Chủ tịch Hội đồng; Thành viên Hội đồng gồm: 1. Trưởng phòng Địa chính cấp quận: ủy viên thường trực 2. Đại diện lãnh đạo Liê...

Open section

This section appears to amend `Điều 19.` in the comparison document.

Instruction clauses
  • Điều 12: Tổ chức xét duyệt hồ sơ ở cấp quận:
  • Trong thời gian 10 ngày kể từ ngày nhận đủ sồ sơ hợp lệ của cấp phường chuyển lên, Hội đồng xét cấp Giấy chứng nhận cấp quận có trách nhiệm tổ chức xét cấp Giấy chứng nhận.
  • Hội đồng thành lập theo quy định tại Điều 19 của bản quy định này.
Added / right-side focus
  • UBND cấp quận thành lập Hội đồng xét duyệt hồ sơ cấp Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở do Chủ tịch UBND cấp quận là Chủ tịch Hội đồng, Phó Chủ tịch UBND phụ trách nhà đất là...
  • Thành viên Hội đồng gồm:
  • 1. Trưởng phòng Địa chính cấp quận: ủy viên thường trực 2. Đại diện lãnh đạo Liên đoàn lao động cấp quận: ủy viên, 3. Đại diện lãnh đạo Mặt trận TQ cấp quận: ủy viên, 4. Trưởng phòng Xây dựng cấp q...
Removed / left-side focus
  • Điều 12: Tổ chức xét duyệt hồ sơ ở cấp quận:
  • Trong thời gian 10 ngày kể từ ngày nhận đủ sồ sơ hợp lệ của cấp phường chuyển lên, Hội đồng xét cấp Giấy chứng nhận cấp quận có trách nhiệm tổ chức xét cấp Giấy chứng nhận.
  • Hội đồng thành lập theo quy định tại Điều 19 của bản quy định này.
Rewritten clauses
  • Left: - Tờ trình của Chủ tịch UBND cấp quận đề nghị cấp Giấy chứng nhận. Right: - Các trường hợp được đề nghị thành phố cấp Giấy chứng nhận.
Target excerpt

Điều 19. - UBND cấp quận thành lập Hội đồng xét duyệt hồ sơ cấp Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở do Chủ tịch UBND cấp quận là Chủ tịch Hội đồng, Phó Chủ tịch UBND phụ trách nhà đất là phó Chủ...

left-only unmatched

Điều 13

Điều 13: Tổ chức xét cấp Giấy chứng nhận tại Thành phố. Trong thời gian 15 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ do UBND cấp quận chuyển lên, Sở Địa chính - Nhà đất có trách nhiệm thẩm định trình UBND Thành phố duyệt cấp Giấy chứng nhận.

Open section

No right-side match.

No reliable target section was aligned in the comparison document.

left-only unmatched

Điều 14

Điều 14: Tổ chức giao Giấy chứng nhận: 1- Căn cứ Quyết định của UBND Thành phố, Sở Điạ chính - Nhà đất có thông báo cho UBND cấp quận và Cục thuế Hà Nội danh sách các trường hợp được cấp Giấy chứng nhận và các khoản tiền mà người được cấp Giấy chứng nhận phải nộp trước khi nhận Giấy chứng nhận. Cục Thuế có trách nhiệm tính toán cụ thể...

Open section

No right-side match.

No reliable target section was aligned in the comparison document.

left-only unmatched

Chương III

Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Open section

No right-side match.

No reliable target section was aligned in the comparison document.

left-only unmatched

Điều 15

Điều 15: Người đang sử dụng nhà ở, đất ở chưa kê khai đăng ký có trách nhiệm kê khai chính xác, kịp thời và đầy đủ nội dung theo quy định về đăng ký nhà ở, đất ở. Mọi trường hợp cố tình kê khai không đúng sự thật sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật.

Open section

No right-side match.

No reliable target section was aligned in the comparison document.

left-only unmatched

Điều 16

Điều 16: Mọị thành viên của Hội đồng các cấp và những người thừa hành nhiệm vụ nếu vì động cơ cá nhân, tư lợi, thiếu tinh thần trách nhiệm mà làm sai lệch hồ sơ, thì tuỳ theo mức độ vi phạm sẽ bị xử lý hành chính hoặc tra cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của Pháp luật.

Open section

No right-side match.

No reliable target section was aligned in the comparison document.

left-only unmatched

Điều 17

Điều 17: Trong quá trình tổ chức thực hiện kê khai đăng ký, xét duyệt cấp Giấy chứng nhận, mọi đơn khiếu nại, tố cáo thuộc thẩm quyền giải quyết của cấp nào thì đó phải tổ chức thanh tra, thông báo kết luận giải quyết khiếu nại cho đương sự và có văn bản báo cáo cấp trên. Việc giải quyết khiếu nại tố cáo thực hiện theo quy định của Phá...

Open section

No right-side match.

No reliable target section was aligned in the comparison document.

left-only unmatched

Điều 18

Điều 18: UBND cấp phường thành lập Hội đồng kê khai đăng ký nhà ở, đất ở gồm: - Chủ tịch UBND cấp phường: Chủ tịch Hội đồng - Cán bộ địa chính phường: Uỷ viên thường trực - Đại diện MTTQ phường: Uỷ viên - Trưởng Công an phường: Uỷ viên Khi phân loại và xác nhận hồ sơ của khu vực nào thì tổ trưởng hoặc cụm trưởng dân phố khu vực đó được...

Open section

No right-side match.

No reliable target section was aligned in the comparison document.

left-only unmatched

Điều 19

Điều 19: UBND cấp quận thành lập Hội đồng xét duyệt hồ sơ cấp Giấy chứng nhận, gồm: - Chủ tịch hoặc Phó chủ tịch UBND phụ trách nhà đất: Chủ tịch Hội đồng - Trưởng phòng Địa chính - Nhà đất cấp quận: Uỷ viên thường trực - Đại diện lãnh đạo MTTQ cấp quận: Uỷ viên - Trưởng phòng Xây dựng cấp quận: Uỷ viên - Đại diện Sở Địa chính - Nhà đấ...

Open section

No right-side match.

No reliable target section was aligned in the comparison document.

left-only unmatched

Điều 20

Điều 20: Trách nhiệm của các ngành: 1. Sở Địa chính - Nhà đất có trách nhiệm giúp UBND Thành phố kiểm tra, theo dõi và đôn đốc UBND quận, huyện thực hiện Quy định này. Đồng thời cử chuyên viên hỗ trợ cùng với Phòng Địa chính -Nhà đất cấp quận thẩm định hồ sơ do cấp phường chuyển lên trước khi đưa ra Hội đồng cấp Giấy xét duyệt. 2. Cục...

Open section

No right-side match.

No reliable target section was aligned in the comparison document.

left-only unmatched

Điều 21

Điều 21: Trách nhiệm của UBND cấp quận và cấp phường: UBND cấp quận có trách nhiệm lập kế hoạch triển khai, chỉ đạo, kiểm tra, đôn đốc UBND cấp phường trong quá trình tổ chức thực hiện; thành lập Hội đồng xét duyệt hồ sơ cấp Giấy chứng nhận cấp quận và tổ chức xét duyệt. UBND cấp phường có trách nhiệm tổ chức thực hiệnviệc kê khai đăng...

Open section

No right-side match.

No reliable target section was aligned in the comparison document.

left-only unmatched

Điều 22

Điều 22: Sở Địa chính - Nhà đất, Cục Thuế Hà Nội, Kiến trúc sư trưởng Thành phố và các ngành có liên quan theo chức năng nhiệm vụ được giao, tổ chức hướng dẫn chuyên môn nghiệp vụ cho cánbộ cấp quận và cấp phường thực hiện đúng Quy định này.

Open section

No right-side match.

No reliable target section was aligned in the comparison document.

Only in the right document

Tiêu đề v/v năm 1997 về kê khai đăng ký nhà ở, đất ở, cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở tại đô thị thành phố Hà Nội do Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội ban hành
Điều 1. Điều 1. - Ban hành kèm theo Quyết định này "Quy định về kê khai đăng ký nhà ở, đất ở, cấp Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở tại đô thị Thành phố Hà nội".
Điều 3. Điều 3. - Chánh văn phòng UBND Thành phố; Giám đốc Sở: Địa chính, Nhà đất, Tài chính vật giá; Kiến trúc sư trưởng Thành phố, Cục trưởng Cục thuế Hà nội; Chủ tịch UBND các quận, huyện; Thủ trưởng các Sở, ngành; Các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân sở hữu nhà ở và sử dụng đất ở trên địa bàn Thành phố Hà nội chịu trách nhiệm thi hành Quyết đ...
Chương I: Chương I: NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Điều 1. - Đất đô thị Hà nội là đất thuộc các phường, thị trấn và đất thuộc các xã trong vùng quy hoạch phát triển đô thị được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
Điều 2. Điều 2. - Nhà ở, đất ở của các tổ chức, hộ gia đình và cá nhân ở khu vực đô thị đều phải kê khai đăng ký quyền sở hữu nhà ở, quyền sử dụng đất ở tại UBND phường, thị trấn, xã sở tại (sau đây gọi là UBND cấp phường) để được xét và cấp Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở. Giấy chứng nhận này thay thế các loại giấy t...
Điều 3. Điều 3. - Nhà nước không thừa nhận việc đòi lại nhà ở và đất ở mà Nhà nước đang quản lý do trước đây thực hiện chính sách cải tạo XHCN về nhà, đất hoặc đã giao cho người khác sử dụng do thực hiện các chính sách của Nhà nước Việt Nam dân chủ cộng hòa và Nhà nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
Điều 5. Điều 5. - Các trường hợp được xem xét xử lý trước khi cấp GCN quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở: 1/ Đối với nhà ở xây dựng không phép và sai phép sau ngày 30/10/1987, Nếu có giấy tờ hợp lệ về đất ở theo quy định tại khoản 1 Điều 4, không có tranh chấp, phù hợp với quy hoạch, thì được xem xét cấp Giấy chứng nhận, nhưng phải chịu...