Clause-level cross-check
Compare legal documents side by side with citations, lifecycle links, and section alignment.
This compare mode helps verify how an amended, cited, or related document maps onto another record in the local corpus. It uses explicit citations first, then section label and content alignment as fallback.
Left document
Quy định về việc xác định đơn giá cho thuê đất trên địa bàn Thành phố Hà Nội
57/2009/QĐ-UBND
Right document
Về việc ban hành Quy định về quản lý và sử dụng kinh phí khuyến công tỉnh Bắc Giang
108/2008/QĐ-UBND
Aligned sections
Cross-check map
This pair looks like a lifecycle comparison, so the view prioritizes explicit citation routes over broad heuristic section matching.
Left
Tiêu đề
Quy định về việc xác định đơn giá cho thuê đất trên địa bàn Thành phố Hà Nội
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 1.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh 1. Quyết định này quy định việc xác định đơn giá thuê đất đối với các trường hợp cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cho thuê đất trên địa bàn thành phố Hà Nội và những trường hợp thuộc đối tượng thuê đất theo quy định của Luật đất đai năm 2003 đang sử dụng đất chưa được Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất. Những...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 2.
Điều 2. Nguyên tắc xác định đơn giá thuê đất Đơn giá thuê đất một năm tính bằng tỷ lệ phần trăm (%) quy định tại điều 3, điều 4 của quyết định này nhân với giá đất theo mục đích sử dụng đất thuê. Giá đất của từng trường hợp sử dụng đất thuê được xác định theo giá đất do Ủy ban nhân dân thành phố ban hành theo quy định của Luật đất đai...
Open sectionRight
Điều 3.
Điều 3. Giám đốc các Sở, thủ trưởng các cơ quan thuộc UBND tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./. TM. UỶ BAN NHÂN DÂN KT. CHỦ TỊCH PHÓ CHỦ TỊCH (Đã ký) Bùi Văn Hạnh QUY ĐỊNH Về quản lý và sử dụng kinh phí khuyến công tỉnh Bắc Giang (Ban hành kèm theo Quyết định số: 10...
Open sectionThis section explicitly points to `Điều 3.` in the comparison document.
- Điều 2. Nguyên tắc xác định đơn giá thuê đất
- Đơn giá thuê đất một năm tính bằng tỷ lệ phần trăm (%) quy định tại điều 3, điều 4 của quyết định này nhân với giá đất theo mục đích sử dụng đất thuê.
- Giá đất của từng trường hợp sử dụng đất thuê được xác định theo giá đất do Ủy ban nhân dân thành phố ban hành theo quy định của Luật đất đai 2003 và Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16/11/2004 của...
- Điều 3. Giám đốc các Sở, thủ trưởng các cơ quan thuộc UBND tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./.
- TM. UỶ BAN NHÂN DÂN
- PHÓ CHỦ TỊCH
- Điều 2. Nguyên tắc xác định đơn giá thuê đất
- Đơn giá thuê đất một năm tính bằng tỷ lệ phần trăm (%) quy định tại điều 3, điều 4 của quyết định này nhân với giá đất theo mục đích sử dụng đất thuê.
- Giá đất của từng trường hợp sử dụng đất thuê được xác định theo giá đất do Ủy ban nhân dân thành phố ban hành theo quy định của Luật đất đai 2003 và Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16/11/2004 của...
Điều 3. Giám đốc các Sở, thủ trưởng các cơ quan thuộc UBND tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./. TM. UỶ BAN NHÂN DÂN KT. CHỦ TỊCH PHÓ CHỦ TỊCH (Đã...
Left
Điều 3.
Điều 3. Đơn giá thuê đất một năm 1. Trường hợp tổ chức, cá nhân được công nhận quyền sử dụng đất bằng quyết định cho thuê đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, tại thời điểm xác định giá thuê đất chưa có dự án đầu tư xây dựng mới, tiếp tục sử dụng nguyên trạng công trình trên đất, không được khấu trừ tiền bồi thường đất, hỗ trợ đất v...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 4.
Điều 4. Đơn giá thuê đất đối với những trường hợp thuê đất trước 01/01/2006 theo quy định tại Điều 9 Nghị định số 142/2005/NĐ-CP ngày 14/11/2005 của Chính phủ 1. Trường hợp xác định lại đơn giá thuê đất: 1.1. Nếu đơn giá thuê đất đang thực hiện có mức trong khung quy định từ 0,5% đến 2% giá đất của năm xác định lại theo mục đích sử dụn...
Open sectionRight
Điều 9.
Điều 9. Quy trình lập, xét duyệt và triển khai thực hiện đề án sử dụng kinh phí khuyến công cấp tỉnh 1. UBND huyện, thành phố, các tổ chức chính trị - xã hội tổng hợp nhu cầu thực hiện đề án khuyến công của các đơn vị gửi Sở Công Thương trước ngày 30/6 hàng năm. 2. Sở Công Thương tổng hợp và lập dự toán kinh phí thực hiện kế hoạch khuy...
Open sectionThis section explicitly points to `Điều 9.` in the comparison document.
- Điều 4. Đơn giá thuê đất đối với những trường hợp thuê đất trước 01/01/2006 theo quy định tại Điều 9 Nghị định số 142/2005/NĐ-CP ngày 14/11/2005 của Chính phủ
- 1. Trường hợp xác định lại đơn giá thuê đất:
- Nếu đơn giá thuê đất đang thực hiện có mức trong khung quy định từ 0,5% đến 2% giá đất của năm xác định lại theo mục đích sử dụng đất thuê do Ủy ban nhân dân thành phố quy định ban hành hàng năm th...
- Điều 9. Quy trình lập, xét duyệt và triển khai thực hiện đề án sử dụng kinh phí khuyến công cấp tỉnh
- 1. UBND huyện, thành phố, các tổ chức chính trị - xã hội tổng hợp nhu cầu thực hiện đề án khuyến công của các đơn vị gửi Sở Công Thương trước ngày 30/6 hàng năm.
- 2. Sở Công Thương tổng hợp và lập dự toán kinh phí thực hiện kế hoạch khuyến công cùng với thời điểm lập dự toán ngân sách, gửi về Sở Tài chính trước ngày 15/7 hàng năm.
- Điều 4. Đơn giá thuê đất đối với những trường hợp thuê đất trước 01/01/2006 theo quy định tại Điều 9 Nghị định số 142/2005/NĐ-CP ngày 14/11/2005 của Chính phủ
- 1. Trường hợp xác định lại đơn giá thuê đất:
- Nếu đơn giá thuê đất đang thực hiện có mức trong khung quy định từ 0,5% đến 2% giá đất của năm xác định lại theo mục đích sử dụng đất thuê do Ủy ban nhân dân thành phố quy định ban hành hàng năm th...
Điều 9. Quy trình lập, xét duyệt và triển khai thực hiện đề án sử dụng kinh phí khuyến công cấp tỉnh 1. UBND huyện, thành phố, các tổ chức chính trị - xã hội tổng hợp nhu cầu thực hiện đề án khuyến công của các đơn vị...
Left
Điều 5.
Điều 5. Thời hạn ổn định đơn giá thuê đất Đơn giá thuê đất xác định theo quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3, Điều 3 và khoản 1 Điều 4 của Quyết định này được giữ ổn định trong 5 năm. Khi hết thời hạn ổn định sẽ xác định lại đơn giá thuê đất theo quy định hiện hành tại thời điểm xác định lại.
Open sectionRight
Điều 3.
Điều 3. Nguyên tắc hỗ trợ, quản lý và sử dụng kinh phí khuyến công 1. Nguyên tắc hỗ trợ: a) Kinh phí khuyến công hỗ trợ bảo đảm đúng đối tượng, nội dung và có hiệu quả kinh tế - xã hội; b) Mỗi đề án chỉ được hỗ trợ từ một nguồn kinh phí khuyến công, mức hỗ trợ tối đa không quá 150 triệu đồng/đề án . 2. Nguyên tắc quản lý và sử dụng: a)...
Open sectionThis section explicitly points to `Điều 3.` in the comparison document.
- Điều 5. Thời hạn ổn định đơn giá thuê đất
- Đơn giá thuê đất xác định theo quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3, Điều 3 và khoản 1 Điều 4 của Quyết định này được giữ ổn định trong 5 năm.
- Khi hết thời hạn ổn định sẽ xác định lại đơn giá thuê đất theo quy định hiện hành tại thời điểm xác định lại.
- Điều 3. Nguyên tắc hỗ trợ, quản lý và sử dụng kinh phí khuyến công
- 1. Nguyên tắc hỗ trợ:
- a) Kinh phí khuyến công hỗ trợ bảo đảm đúng đối tượng, nội dung và có hiệu quả kinh tế - xã hội;
- Điều 5. Thời hạn ổn định đơn giá thuê đất
- Đơn giá thuê đất xác định theo quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3, Điều 3 và khoản 1 Điều 4 của Quyết định này được giữ ổn định trong 5 năm.
- Khi hết thời hạn ổn định sẽ xác định lại đơn giá thuê đất theo quy định hiện hành tại thời điểm xác định lại.
Điều 3. Nguyên tắc hỗ trợ, quản lý và sử dụng kinh phí khuyến công 1. Nguyên tắc hỗ trợ: a) Kinh phí khuyến công hỗ trợ bảo đảm đúng đối tượng, nội dung và có hiệu quả kinh tế - xã hội; b) Mỗi đề án chỉ được hỗ trợ từ...
Left
Điều 6.
Điều 6. Diện tích đất cho thuê hàng năm Đối với diện tích đất được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho thuê đất hàng năm để quản lý, không được xây dựng công trình hoặc không có công trình kiên cố trên đất; Đơn giá thuê đất được xác định bằng 50% đơn giá quy định nêu tại Quyết định này.
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 7.
Điều 7. Trường hợp tổ chức, cá nhân đang sử dụng đất nhưng chưa được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cho thuê đất Đơn giá thuê đất được tạm tính theo quy định tại Điều 3 Quyết định này. Tổ chức, cá nhân đang sử dụng đất nhưng chưa được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cho thuê đất có trách nhiệm liên hệ cơ quan có thẩm quyền để thực hiện...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 8.
Điều 8. Thẩm quyền xác định đơn giá cho từng trường hợp thuê đất 1. Giám đốc Sở Tài chính chủ trì phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường, Cục Thuế xác định đơn giá thuê đất cho từng dự án cụ thể đối với trường hợp tổ chức, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức, cá nhân nước ngoài được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cho thuê đấ...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 9.
Điều 9. Tổ chức thực hiện 1. Sở Tài nguyên và Môi trường hoặc Phòng Tài nguyên và Môi trường các quận, huyện, thành phố trực thuộc có trách nhiệm chuyển thông tin địa chính và bản sao các hồ sơ có liên quan làm căn cứ để Sở Tài chính, Phòng Tài chính – Kế hoạch các quận, huyện, thành phố trực thuộc tổ chức xác định đơn giá thuê đất cho...
Open sectionRight
Điều 7.
Điều 7. Mức chi kinh phí khuyến công 1. Mức chi cho nội dung hoạt động thuộc khoản 1, 2, 3, 5 và 6 của Điều 6 Quy định này được quy định như sau: a) Cơ quan chủ trì là các tổ chức hoạt động dịch vụ khuyến công công lập được hỗ trợ 100% kinh phí theo đề án được duyệt; b) Các cơ sở sản xuất công nghiệp nông thôn thực hiện được hỗ trợ tối...
Open sectionThis section appears to guide or implement `Điều 7.` in the comparison document.
- Điều 9. Tổ chức thực hiện
- Sở Tài nguyên và Môi trường hoặc Phòng Tài nguyên và Môi trường các quận, huyện, thành phố trực thuộc có trách nhiệm chuyển thông tin địa chính và bản sao các hồ sơ có liên quan làm căn cứ để Sở Tà...
- Hàng năm, căn cứ danh sách các tổ chức, cá nhân đang thực hiện hợp đồng thuê đất do Cơ quan Thuế cung cấp, Sở Tài chính, Ủy ban nhân dân các quận, huyện, thành phố trực thuộc tổ chức xác định lại đ...
- Điều 7. Mức chi kinh phí khuyến công
- 1. Mức chi cho nội dung hoạt động thuộc khoản 1, 2, 3, 5 và 6 của Điều 6 Quy định này được quy định như sau:
- a) Cơ quan chủ trì là các tổ chức hoạt động dịch vụ khuyến công công lập được hỗ trợ 100% kinh phí theo đề án được duyệt;
- Điều 9. Tổ chức thực hiện
- Sở Tài nguyên và Môi trường hoặc Phòng Tài nguyên và Môi trường các quận, huyện, thành phố trực thuộc có trách nhiệm chuyển thông tin địa chính và bản sao các hồ sơ có liên quan làm căn cứ để Sở Tà...
- Hàng năm, căn cứ danh sách các tổ chức, cá nhân đang thực hiện hợp đồng thuê đất do Cơ quan Thuế cung cấp, Sở Tài chính, Ủy ban nhân dân các quận, huyện, thành phố trực thuộc tổ chức xác định lại đ...
Điều 7. Mức chi kinh phí khuyến công 1. Mức chi cho nội dung hoạt động thuộc khoản 1, 2, 3, 5 và 6 của Điều 6 Quy định này được quy định như sau: a) Cơ quan chủ trì là các tổ chức hoạt động dịch vụ khuyến công công lậ...
Left
Điều 10.
Điều 10. Hiệu lực thi hành Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế các Quyết định số 201/2006/QĐ-UBND ngày 14/11/2006 của UBND thành phố Hà Nội và Quyết định số 108/2008/QĐ-UBND ngày 17/01/2008 của UBND tỉnh Hà Tây (trước đây).
Open sectionRight
Điều 10.
Điều 10. Trách nhiệm của Sở Công Thương 1. Giúp UBND tỉnh thực hiện chức năng quản lý Nhà nước về hoạt động khuyến công trên địa bàn tỉnh và trực tiếp quản lý kinh phí khuyến công cấp tỉnh. 2. Hướng dẫn chi tiết việc thực hiện Quy định này. 3. Chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính, UBND các huyện, thành phố, các tổ chức chính trị - xã hội...
Open sectionThis section appears to repeal or replace part of `Điều 10.` in the comparison document.
- Điều 10. Hiệu lực thi hành
- Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế các Quyết định số 201/2006/QĐ-UBND ngày 14/11/2006 của UBND thành phố Hà Nội và Quyết định số 108/2008/QĐ-UBND ngày 17/01/2008 của U...
- 1. Giúp UBND tỉnh thực hiện chức năng quản lý Nhà nước về hoạt động khuyến công trên địa bàn tỉnh và trực tiếp quản lý kinh phí khuyến công cấp tỉnh.
- 2. Hướng dẫn chi tiết việc thực hiện Quy định này.
- 3. Chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính, UBND các huyện, thành phố, các tổ chức chính trị
- Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế các Quyết định số 201/2006/QĐ-UBND ngày 14/11/2006 của UBND thành phố Hà Nội và Quyết định số 108/2008/QĐ-UBND ngày 17/01/2008 của U...
- Left: Điều 10. Hiệu lực thi hành Right: Điều 10. Trách nhiệm của Sở Công Thương
Điều 10. Trách nhiệm của Sở Công Thương 1. Giúp UBND tỉnh thực hiện chức năng quản lý Nhà nước về hoạt động khuyến công trên địa bàn tỉnh và trực tiếp quản lý kinh phí khuyến công cấp tỉnh. 2. Hướng dẫn chi tiết việc...
Left
Điều 11.
Điều 11. Trách nhiệm thi hành Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố; Giám đốc các Sở, Ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận, huyện, thành phố trực thuộc; các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Unmatched right-side sections