Clause-level cross-check
Compare legal documents side by side with citations, lifecycle links, and section alignment.
This compare mode helps verify how an amended, cited, or related document maps onto another record in the local corpus. It uses explicit citations first, then section label and content alignment as fallback.
Left document
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 11/2010/NĐ-CP ngày 24 tháng 02 năm 2010 của Chính phủ quy định về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ
100/2013/NĐ-CP
Right document
Ban hành Quy định về quản lý, sử dụng tạm thời một phần hè phố, lòng đường đô thị ngoài mục đích giao thông trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn
58/2017/QĐ-UBND
Aligned sections
Cross-check map
Left
Tiêu đề
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 11/2010/NĐ-CP ngày 24 tháng 02 năm 2010 của Chính phủ quy định về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ
Open sectionRight
Tiêu đề
Ban hành Quy định về quản lý, sử dụng tạm thời một phần hè phố, lòng đường đô thị ngoài mục đích giao thông trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Ban hành Quy định về quản lý, sử dụng tạm thời một phần hè phố, lòng đường đô thị ngoài mục đích giao thông trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn
- Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 11/2010/NĐ-CP ngày 24 tháng 02 năm 2010 của Chính phủ quy định về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ
Left
Điều 1.
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 11/2010/NĐ-CP ngày 24 tháng 02 năm 2010 của Chính phủ quy định về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ 1. Khoản 3, Khoản 4, Điều 14 được sửa đổi, bổ sung như sau: "3. Đối với đường bộ xây dựng mới hoặc nâng cấp, cải tạo, chủ đầu tư phải xác định giới hạn đất dành ch...
Open sectionRight
Điều 1
Điều 1 . Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về quản lý, sử dụng tạm thời một phần hè phố, lòng đường đô thị ngoài mục đích giao thông trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 1 . Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về quản lý, sử dụng tạm thời một phần hè phố, lòng đường đô thị ngoài mục đích giao thông trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn.
- Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 11/2010/NĐ-CP ngày 24 tháng 02 năm 2010 của Chính phủ quy định về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ
- 1. Khoản 3, Khoản 4, Điều 14 được sửa đổi, bổ sung như sau:
- "3. Đối với đường bộ xây dựng mới hoặc nâng cấp, cải tạo, chủ đầu tư phải xác định giới hạn đất dành cho đường bộ và thực hiện như sau:
Left
Điều 25b.
Điều 25b. Sử dụng tạm thời một phần lòng đường không vào mục đích giao thông 1. Việc sử dụng tạm thời một phần lòng đường không vào mục đích giao thông không được gây mất trật tự, an toàn giao thông. 2. Lòng đường được phép sử dụng tạm thời không vào mục đích giao thông trong các trường hợp dưới đây: a) Điểm trông, giữ xe ô tô phục vụ...
Open sectionRight
Điều 2.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10 tháng 11 năm 2017 và thay thế Quyết định số 02/2014/QĐ-UBND ngày 17/4/2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn ban hành Quy định về quản lý, sử dụng tạm thời một phần hè phố, lòng đường đô thị ngoài mục đích giao thông trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10 tháng 11 năm 2017 và thay thế Quyết định số 02/2014/QĐ-UBND ngày 17/4/2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn ban hành Quy định về quản lý, sử dụng...
- Điều 25b. Sử dụng tạm thời một phần lòng đường không vào mục đích giao thông
- 1. Việc sử dụng tạm thời một phần lòng đường không vào mục đích giao thông không được gây mất trật tự, an toàn giao thông.
- 2. Lòng đường được phép sử dụng tạm thời không vào mục đích giao thông trong các trường hợp dưới đây:
Left
Điều 25c.
Điều 25c. Sử dụng tạm thời một phần hè phố, lòng đường để trông, giữ xe 1. Việc sử dụng tạm thời một phần lòng đường, hè phố để trông, giữ xe có thu phí không được gây mất trật tự, an toàn giao thông. 2. Vị trí hè phố, lòng đường được phép sử dụng tạm thời có kết cấu chịu lực phù hợp với trường hợp được phép sử dụng tạm thời và phải đá...
Open sectionRight
Điều 2.
Điều 2. Giải thích từ ngữ 1. Hè phố là bộ phận của đường đô thị dành cho người đi bộ trong đô thị và là nơi bố trí hệ thống hạ tầng kỹ thuật đô thị dọc tuyến. 2. Lòng đường là bộ phận của đường đô thị, được giới hạn bởi phía trong hai bên hè phố, có thể bố trí hệ thống hạ tầng kỹ thuật đô thị dọc tuyến khi cần thiết. 3. Sử dụng tạm...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 2. Giải thích từ ngữ
- 1. Hè phố là bộ phận của đường đô thị dành cho người đi bộ trong đô thị và là nơi bố trí hệ thống hạ tầng kỹ thuật đô thị dọc tuyến.
- 2. Lòng đường là bộ phận của đường đô thị, được giới hạn bởi phía trong hai bên hè phố, có thể bố trí hệ thống hạ tầng kỹ thuật đô thị dọc tuyến khi cần thiết.
- Điều 25c. Sử dụng tạm thời một phần hè phố, lòng đường để trông, giữ xe
- 1. Việc sử dụng tạm thời một phần lòng đường, hè phố để trông, giữ xe có thu phí không được gây mất trật tự, an toàn giao thông.
- 2. Vị trí hè phố, lòng đường được phép sử dụng tạm thời có kết cấu chịu lực phù hợp với trường hợp được phép sử dụng tạm thời và phải đáp ứng đủ các điều kiện dưới đây:
Left
Điều 25d.
Điều 25d. Xử lý các trường hợp đã được cấp phép sử dụng tạm thời một phần lòng đường, hè phố 1. Trường hợp đáp ứng quy định tại Khoản 2, Khoản 3 Điều 25a, Khoản 2, Khoản 3 Điều 25b và Khoản 2 Điều 25c Nghị định này, được phép tiếp tục sử dụng, khi hết thời hạn được phép sử dụng phải thực hiện lại thủ tục xin cấp phép. 2. Trường hợp khô...
Open sectionRight
Điều 5.
Điều 5. Các điều kiện để cho phép sử dụng tạm thời một phần hè phố, một phần lòng đường. 1. Sử dụng tạm thời một phần hè phố: a) Phần hè phố còn lại dành cho người đi bộ có bề rộng tối thiểu đạt 1,5m (một phẩy năm mét). b) Các trường hợp được phép sử dụng tạm thời một phần hè phố phải phù hợp với kết cấu chịu lực của hè phố. 2. Sử dụng...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- 1. Sử dụng tạm thời một phần hè phố:
- a) Phần hè phố còn lại dành cho người đi bộ có bề rộng tối thiểu đạt 1,5m (một phẩy năm mét).
- b) Các trường hợp được phép sử dụng tạm thời một phần hè phố phải phù hợp với kết cấu chịu lực của hè phố.
- Trường hợp đáp ứng quy định tại Khoản 2, Khoản 3 Điều 25a, Khoản 2, Khoản 3 Điều 25b và Khoản 2 Điều 25c Nghị định này, được phép tiếp tục sử dụng, khi hết thời hạn được phép sử dụng phải thực hiện...
- Trường hợp không đáp ứng quy định tại Khoản 2, Khoản 3 Điều 25a, Khoản 2, Khoản 3 Điều 25b và Khoản 2 Điều 25c Nghị định này, được phép tiếp tục sử dụng không quá 30 ngày, kể từ ngày Nghị định này...
- Left: Điều 25d. Xử lý các trường hợp đã được cấp phép sử dụng tạm thời một phần lòng đường, hè phố Right: Điều 5. Các điều kiện để cho phép sử dụng tạm thời một phần hè phố, một phần lòng đường.
Left
Điều 2.
Điều 2. Điều khoản thi hành 1. Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20 tháng 10 năm 2013. 2. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.
Open sectionRight
Điều 12.
Điều 12. Sử dụng tạm thời một phần lòng đường làm điểm trung chuyển rác thải sinh hoạt của doanh nghiệp vệ sinh môi trường đô thị Việc sử dụng tạm thời một phần lòng đường làm điểm trung chuyển rác thải sinh hoạt thực hiện theo Khoản 1, Điểm b Khoản 2 và Khoản 3 điều 25b Nghị định số 100/2013/NĐ-CP.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 12. Sử dụng tạm thời một phần lòng đường làm điểm trung chuyển rác thải sinh hoạt của doanh nghiệp vệ sinh môi trường đô thị
- Việc sử dụng tạm thời một phần lòng đường làm điểm trung chuyển rác thải sinh hoạt thực hiện theo Khoản 1, Điểm b Khoản 2 và Khoản 3 điều 25b Nghị định số 100/2013/NĐ-CP.
- Điều 2. Điều khoản thi hành
- 1. Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20 tháng 10 năm 2013.
- 2. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.
Unmatched right-side sections