Clause-level cross-check
Compare legal documents side by side with citations, lifecycle links, and section alignment.
This compare mode helps verify how an amended, cited, or related document maps onto another record in the local corpus. It uses explicit citations first, then section label and content alignment as fallback.
Left document
Ban hành quy định cấp Giấy phép xây dựng các công trình trên địa bàn thành phố Cần Thơ
21/2011/QĐ-UBND
Right document
Hướng dẫn về quản lý chất lượng xây dựng nhà ở riêng lẻ
39/2009/TT-BXD
Aligned sections
Cross-check map
Left
Tiêu đề
Ban hành quy định cấp Giấy phép xây dựng các công trình trên địa bàn thành phố Cần Thơ
Open sectionRight
Tiêu đề
Hướng dẫn về quản lý chất lượng xây dựng nhà ở riêng lẻ
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Hướng dẫn về quản lý chất lượng xây dựng nhà ở riêng lẻ
- Ban hành quy định cấp Giấy phép xây dựng các công trình
- trên địa bàn thành phố Cần Thơ
Left
Điều 1.
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định cấp Giấy phép xây dựng các công trình trên địa bàn thành phố Cần Thơ.
Open sectionRight
Điều 1.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Thông tư này hướng dẫn về quản lý chất lượng xây dựng nhà ở riêng lẻ trên lãnh thổ Việt Nam. Việc xây dựng nhà ở riêng lẻ trên các lô đất của dự án nhà ở cũng phải áp dụng theo các quy định của Thông tư này.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Thông tư này hướng dẫn về quản lý chất lượng xây dựng nhà ở riêng lẻ trên lãnh thổ Việt Nam.
- Việc xây dựng nhà ở riêng lẻ trên các lô đất của dự án nhà ở cũng phải áp dụng theo các quy định của Thông tư này.
- Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định cấp Giấy phép xây dựng các công trình trên địa bàn thành phố Cần Thơ.
Left
Điều 2.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày và đăng Báo Cần Thơ chậm nhất 05 ngày kể từ ngày ký; đồng thời thay thế Quyết định số 02/2006/QĐ-UBND ngày 09 tháng 01 năm 2006 của Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ về việc ủy quyền và phân cấp nhiệm vụ cấp giấy phép xây dựng các công trình trên địa bàn thành phố Cần Thơ.
Open sectionRight
Điều 2.
Điều 2. Đối tượng áp dụng Thông tư này áp dụng đối với các hộ gia đình, cá nhân (dưới đây viết tắt là chủ nhà) khi xây dựng nhà ở riêng lẻ, các chủ đầu tư dự án nhà ở riêng lẻ xây dựng trên các lô đất của dự án (dưới đây viết tắt là chủ đầu tư) và các tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động xây dựng nhà ở riêng lẻ thuộc phạm vi điều chỉnh...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 2. Đối tượng áp dụng
- Thông tư này áp dụng đối với các hộ gia đình, cá nhân (dưới đây viết tắt là
- chủ nhà) khi xây dựng nhà ở riêng lẻ, các chủ đầu tư dự án nhà ở riêng lẻ xây dựng trên các lô đất của dự án (dưới đây viết tắt là chủ đầu tư) và các tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động xây dựng nh...
- Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày và đăng Báo Cần Thơ chậm nhất 05 ngày kể từ ngày ký
- đồng thời thay thế Quyết định số 02/2006/QĐ-UBND ngày 09 tháng 01 năm 2006 của Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ về việc ủy quyền và phân cấp nhiệm vụ cấp giấy phép xây dựng các công trình trên địa...
Left
Điều 3.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, giám đốc sở, thủ trưởng cơ quan ban, ngành thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận, huyện, xã, phường, thị trấn, các đơn vị, địa phương và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. TM. ỦY BAN NHÂN DÂN CHỦ TỊCH (Đã ký) Nguyễn Thanh Sơn QUY ĐỊNH Cấp giấy phép...
Open sectionRight
Điều 3.
Điều 3. Giải thích từ ngữ Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. Nhà ở riêng lẻ (dưới đây viết tắt là nhà ở) là công trình được xây dựng trong khuôn viên đất ở, thuộc quyền sử dụng của hộ gia đình, cá nhân theo quy định của pháp luật kể cả trường hợp xây dựng trên lô đất của dự án nhà ở. 2. Công trình liền kề là...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 3. Giải thích từ ngữ
- Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
- Nhà ở riêng lẻ (dưới đây viết tắt là nhà ở) là công trình được xây dựng trong khuôn viên đất ở, thuộc quyền sử dụng của hộ gia đình, cá nhân theo quy định của pháp luật kể cả trường hợp xây dựng tr...
- Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, giám đốc sở, thủ trưởng cơ quan ban, ngành thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận, huyện, xã, phường, thị trấn, các đơn vị, địa phương và cá nhân có...
- TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
- Nguyễn Thanh Sơn
Left
Chương I
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Open sectionRight
Chương I
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Open sectionThe aligned sections are materially the same in the current local corpus.
Left
Điều 1.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng 1. Quy định này điều chỉnh hoạt động quản lý, cấp Giấy phép xây dựng các công trình trên địa bàn thành phố Cần Thơ (trừ các trạm thu, phát sóng thông tin di động - BTS có quy định riêng); 2. Các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước đầu tư xây dựng các công trình trên địa bàn thành phố Cần...
Open sectionRight
Điều 10.
Điều 10. Phá dỡ và di dời công trình xây dựng cũ 1. Việc phá dỡ công trình xây dựng cũ khi có nhu cầu phải bảo đảm các nguyên tắc sau: a) Việc phá dỡ công trình phải do đơn vị có năng lực và kinh nghiệm thực hiện. Đơn vị phá dỡ công trình phải thực hiện theo phương án phá dỡ đã được phê duyệt, bảo đảm an toàn cho người, tài sản và các...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- 1. Việc phá dỡ công trình xây dựng cũ khi có nhu cầu phải bảo đảm các nguyên tắc sau:
- a) Việc phá dỡ công trình phải do đơn vị có năng lực và kinh nghiệm thực hiện.
- Đơn vị phá dỡ công trình phải thực hiện theo phương án phá dỡ đã được phê duyệt, bảo đảm an toàn cho người, tài sản và các công trình liền kề, lân cận.
- 1. Quy định này điều chỉnh hoạt động quản lý, cấp Giấy phép xây dựng các công trình trên địa bàn thành phố Cần Thơ (trừ các trạm thu, phát sóng thông tin di động - BTS có quy định riêng);
- 2. Các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước đầu tư xây dựng các công trình trên địa bàn thành phố Cần Thơ thực hiện theo quy định này, các quy định của Nhà nước và thành phố có liên quan.
- Left: Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng Right: Điều 10. Phá dỡ và di dời công trình xây dựng cũ
Left
Điều 2.
Điều 2. Mục đích của việc cấp giấy phép xây dựng 1. Tạo điều kiện cho các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước (sau đây gọi chung là chủ đầu tư) thực hiện đầu tư xây dựng các công trình chấp hành đúng theo quy định của pháp luật; 2. Thực hiện quản lý xây dựng theo quy hoạch và các quy định của Pháp luật có liên quan; sử dụng hiệu quả đ...
Open sectionRight
Điều 12.
Điều 12. Quản lý thi công xây dựng nhà ở 1. Chủ nhà hoặc đại diện được ủy quyền của chủ nhà phải thực hiện các việc sau: a) Thông báo ngày khởi công xây dựng bằng văn bản cho Ủy ban nhân dân cấp xã nơi xây dựng nhà ở trong thời hạn 07 ngày làm việc trước khi khởi công xây dựng nhà ở đồng thời thông báo cho các chủ công trình liền kề, l...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 12. Quản lý thi công xây dựng nhà ở
- 1. Chủ nhà hoặc đại diện được ủy quyền của chủ nhà phải thực hiện các việc sau:
- a) Thông báo ngày khởi công xây dựng bằng văn bản cho Ủy ban nhân dân cấp xã nơi xây dựng nhà ở trong thời hạn 07 ngày làm việc trước khi khởi công xây dựng nhà ở đồng thời thông báo cho các chủ cô...
- 1. Tạo điều kiện cho các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước (sau đây gọi chung là chủ đầu tư) thực hiện đầu tư xây dựng các công trình chấp hành đúng theo quy định của pháp luật;
- 2. Thực hiện quản lý xây dựng theo quy hoạch và các quy định của Pháp luật có liên quan; sử dụng hiệu quả đất đai xây dựng công trình;
- 3. Làm căn cứ để kiểm tra, giám sát, xử lý các vi phạm về trật tự xây dựng.
- Left: Điều 2. Mục đích của việc cấp giấy phép xây dựng Right: số và ngày cấp Giấy phép xây dựng.
Left
Chương II
Chương II QUY ĐỊNH VỀ CẤP GIẤY PHÉP XÂY DỰNG
Open sectionRight
Chương II
Chương II HƯỚNG DẪN VỀ KIỂM TRA RANH GIỚI ĐẤT VÀ CHẤT LƯỢNG NỀN ĐẤT NƠI DỰ KIẾN XÂY DỰNG NHÀ Ở VÀ THIẾT KẾ XÂY DỰNG NHÀ Ở
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- HƯỚNG DẪN VỀ KIỂM TRA RANH GIỚI ĐẤT VÀ CHẤT LƯỢNG NỀN ĐẤT NƠI DỰ KIẾN XÂY DỰNG NHÀ Ở VÀ THIẾT KẾ XÂY DỰNG NHÀ Ở
- QUY ĐỊNH VỀ CẤP GIẤY PHÉP XÂY DỰNG
Left
Mục 1. GIẤY PHÉP XÂY DỰNG
Mục 1. GIẤY PHÉP XÂY DỰNG
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 3.
Điều 3. Giấy phép xây dựng công trình 1. Trước khi khởi công xây dựng công trình, chủ đầu tư phải có giấy phép xây dựng, trừ những công trình quy định tại Khoản 2 Điều này. 2. Những công trình dưới đây không phải xin phép xây dựng: a) Công trình bí mật Nhà nước, công trình xây dựng theo lệnh khẩn cấp, công trình tạm phục vụ xây dựng cô...
Open sectionRight
Điều 13.
Điều 13. Bảo hành nhà ở 1. Nhà ở được bảo hành sau khi hoàn thành việc xây dựng đưa vào sử dụng. 2. Tổ chức, cá nhân thi công xây dựng nhà ở có trách nhiệm bảo hành nhà ở; tổ chức, cá nhân cung ứng thiết bị nhà ở có trách nhiệm bảo hành thiết bị do mình cung ứng. 3. Nội dung bảo hành nhà ở bao gồm khắc phục, sửa chữa các khiếm khuyết,...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 13. Bảo hành nhà ở
- 1. Nhà ở được bảo hành sau khi hoàn thành việc xây dựng đưa vào sử dụng.
- 2. Tổ chức, cá nhân thi công xây dựng nhà ở có trách nhiệm bảo hành nhà ở; tổ chức, cá nhân cung ứng thiết bị nhà ở có trách nhiệm bảo hành thiết bị do mình cung ứng.
- Điều 3. Giấy phép xây dựng công trình
- 1. Trước khi khởi công xây dựng công trình, chủ đầu tư phải có giấy phép xây dựng, trừ những công trình quy định tại Khoản 2 Điều này.
- 2. Những công trình dưới đây không phải xin phép xây dựng:
Left
Điều 4.
Điều 4. Giấy phép xây dựng tạm 1. Việc xây dựng công trình, nhà ở riêng lẻ trong vùng đã công bố quy hoạch xây dựng được duyệt (tỷ lệ: 1/2000, 1/500), nhưng chưa có chủ đầu tư được cấp có thẩm quyền giao để triển khai thực hiện dự án theo quy hoạch, chưa có quyết định thu hồi đất của cơ quan có thẩm quyền thì chủ đầu tư có giấy tờ hợp...
Open sectionRight
Điều 4.
Điều 4. Nguyên tắc chung đối với xây dựng nhà ở Việc xây dựng nhà ở được thực hiện theo các nguyên tắc sau: 1. Phải có bản vẽ thiết kế. 2. Thiết kế nhà ở phải được lập trên cơ sở kiểm tra ranh giới đất và chất lượng nền đất nơi dự kiến xây dựng nhà ở hoặc báo cáo kết quả khảo sát xây dựng, nếu có; kết quả xem xét, kiểm tra hiện trạng c...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Việc xây dựng nhà ở được thực hiện theo các nguyên tắc sau:
- 1. Phải có bản vẽ thiết kế.
- 2. Thiết kế nhà ở phải được lập trên cơ sở kiểm tra ranh giới đất và chất lượng nền đất nơi dự kiến xây dựng nhà ở hoặc báo cáo kết quả khảo sát xây dựng, nếu có
- Việc xây dựng công trình, nhà ở riêng lẻ trong vùng đã công bố quy hoạch xây dựng được duyệt (tỷ lệ:
- 1/2000, 1/500), nhưng chưa có chủ đầu tư được cấp có thẩm quyền giao để triển khai thực hiện dự án theo quy hoạch, chưa có quyết định thu hồi đất của cơ quan có thẩm quyền thì chủ đầu tư có giấy tờ...
- 2. Quy mô công trình được cấp Giấy phép xây dựng tạm
- Left: Điều 4. Giấy phép xây dựng tạm Right: diện tích xây dựng
- Left: 3. Hiệu lực của Giấy phép xây dựng tạm Right: Điều 4. Nguyên tắc chung đối với xây dựng nhà ở
Left
Điều 5.
Điều 5. Giấy phép xây dựng nhà ở nông thôn Đối với các trung tâm xã, cụm xã nếu có hướng phát triển thành đô thị, nhưng chưa có quy hoạch xây dựng được duyệt, giao Ủy ban nhân dân huyện ban hành quy định cụ thể để làm căn cứ cho việc cấp giấy phép xây dựng và quản lý trật tự xây dựng theo quy định.
Open sectionRight
Điều 5.
Điều 5. Trách nhiệm của chủ nhà, chủ đầu tư và của tổ chức, cá nhân thực hiện khảo sát xây dựng, thiết kế xây dựng, thi công xây dựng và giám sát thi công xây dựng nhà ở 1. Chủ nhà hoặc chủ đầu tư có các quyền hạn và nghĩa vụ theo quy định tại Điều 50, Điều 57, Điều 75, Điều 76 và Điều 88 Luật Xây dựng và các quy định tại Thông tư này....
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 5. Trách nhiệm của chủ nhà, chủ đầu tư và của tổ chức, cá nhân thực hiện khảo sát xây dựng, thiết kế xây dựng, thi công xây dựng và giám sát thi công xây dựng nhà ở
- 1. Chủ nhà hoặc chủ đầu tư có các quyền hạn và nghĩa vụ theo quy định tại Điều 50, Điều 57, Điều 75, Điều 76 và Điều 88 Luật Xây dựng và các quy định tại Thông tư này.
- Cá nhân, tổ chức thực hiện khảo sát xây dựng, thiết kế xây dựng, giám sát thi công xây dựng có các quyền hạn và nghĩa vụ theo quy định tại Điều 51, Điều 58, Điều 76, Điều 77 và Điều 89 Luật Xây dựn...
- Điều 5. Giấy phép xây dựng nhà ở nông thôn
- Đối với các trung tâm xã, cụm xã nếu có hướng phát triển thành đô thị, nhưng chưa có quy hoạch xây dựng được duyệt, giao Ủy ban nhân dân huyện ban hành quy định cụ thể để làm căn cứ cho việc cấp gi...
Left
Điều 6.
Điều 6. Nội dung giấy phép xây dựng 1. Nội dung chủ yếu của giấy phép xây dựng bao gồm: a) Tên chủ đầu tư; b) Địa điểm, vị trí xây dựng công trình, tuyến xây dựng công trình; c) Loại, cấp công trình; d) Cốt xây dựng công trình (theo quy hoạch xây dựng được duyệt); đ) Chỉ giới đường đỏ, chỉ giới xây dựng; e) Bảo vệ môi trường và an toàn...
Open sectionRight
Điều 6.
Điều 6. Kiểm tra ranh giới đất nơi dự kiến xây dựng nhà ở 1. Khi xây dựng nhà ở tại đô thị, điểm dân cư tập trung và điểm dân cư nông thôn, chủ nhà cần kiểm tra ranh giới đất, các vật kiến trúc được xác định trong các giấy tờ về sở hữu đất, đường ống cấp, thoát nước dùng chung để tránh tranh chấp ranh giới đất và quyền sở hữu các vật k...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 6. Kiểm tra ranh giới đất nơi dự kiến xây dựng nhà ở
- Khi xây dựng nhà ở tại đô thị, điểm dân cư tập trung và điểm dân cư nông thôn, chủ nhà cần kiểm tra ranh giới đất, các vật kiến trúc được xác định trong các giấy tờ về sở hữu đất, đường ống cấp, th...
- ranh giới đất và quyền sở hữu các vật kiến trúc.
- Điều 6. Nội dung giấy phép xây dựng
- 1. Nội dung chủ yếu của giấy phép xây dựng bao gồm:
- a) Tên chủ đầu tư;
Left
Mục 2. CĂN CỨ, ĐIỀU KIỆN ĐỂ XÉT CẤP GIẤY PHÉP XÂY DỰNG
Mục 2. CĂN CỨ, ĐIỀU KIỆN ĐỂ XÉT CẤP GIẤY PHÉP XÂY DỰNG
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 7.
Điều 7. Căn cứ để xét cấp giấy phép xây dựng 1. Hồ sơ xin cấp Giấy phép xây dựng; 2. Quy hoạch xây dựng chi tiết và quy hoạch đất để xây dựng công trình (nếu có) được cơ quan quản lý Nhà nước có thẩm quyền phê duyệt; các văn bản thỏa thuận chuyên ngành của các cơ quan có liên quan (nếu có); 3. Quy chuẩn, Tiêu chuẩn, Quy phạm về kiến tr...
Open sectionRight
Điều 7.
Điều 7. Kiểm tra chất lượng đất nền nơi dự kiến xây dựng nhà ở Tùy theo quy mô nhà ở, mà việc kiểm tra chất lượng đất nền nơi dự kiến xây dựng nhà ở được thực hiện theo các quy định sau để có cơ sở để thiết kế móng nhà: 1. Đối với nhà ở có tổng diện tích sàn xây dựng bằng hoặc nhỏ hơn 250 m2, có từ 2 tầng trở xuống thì chủ nhà tự thực...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 7. Kiểm tra chất lượng đất nền nơi dự kiến xây dựng nhà ở
- Tùy theo quy mô nhà ở, mà việc kiểm tra chất lượng đất nền nơi dự kiến xây dựng nhà ở được thực hiện theo các quy định sau để có cơ sở để thiết kế móng nhà:
- Đối với nhà ở có tổng diện tích sàn xây dựng bằng hoặc nhỏ hơn 250 m2, có từ 2 tầng trở xuống thì chủ nhà tự thực hiện hoặc thuê tổ chức, cá nhân thiết kế nhà ở thực hiện kiểm tra chất lượng đất nề...
- Điều 7. Căn cứ để xét cấp giấy phép xây dựng
- 1. Hồ sơ xin cấp Giấy phép xây dựng;
- 2. Quy hoạch xây dựng chi tiết và quy hoạch đất để xây dựng công trình (nếu có) được cơ quan quản lý Nhà nước có thẩm quyền phê duyệt; các văn bản thỏa thuận chuyên ngành của các cơ quan có liên qu...
Left
Điều 8.
Điều 8. Điều kiện cấp Giấy phép xây dựng công trình 1. Phù hợp với quy hoạch chi tiết được duyệt, trừ các trường hợp quy định tại Điểm d, khoản 2, Điều 3 của Quy định này; 2. Bảo đảm các quy định về chỉ giới đường đỏ, chỉ giới xây dựng; khoản lùi; mật độ xây dựng; thiết kế đô thị (nếu có); các yêu cầu về an toàn đối với công trình xung...
Open sectionRight
Điều 8.
Điều 8. Kiểm tra hiện trạng các công trình liền kề và các công trình lân cận khi xây dựng nhà ở tại đô thị, điểm dân cư tập trung và điểm dân cư nông thôn 1. Để bảo đảm an toàn cho các công trình liền kề cũng như làm cơ sở để giải quyết tranh chấp phát sinh nếu có giữa chủ nhà và với các chủ công trình này, trước khi phá dỡ công trình...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 8. Kiểm tra hiện trạng các công trình liền kề và các công trình lân cận khi xây dựng nhà ở tại đô thị, điểm dân cư tập trung và điểm dân cư nông thôn
- Để bảo đảm an toàn cho các công trình liền kề cũng như làm cơ sở để giải quyết tranh chấp phát sinh nếu có giữa chủ nhà và với các chủ công trình này, trước khi phá dỡ công trình cũ hoặc trước khi...
- Chủ nhà có thể tự thực hiện hoặc thuê tổ chức, cá nhân có năng lực phù hợp thực hiện việc này.
- Điều 8. Điều kiện cấp Giấy phép xây dựng công trình
- 1. Phù hợp với quy hoạch chi tiết được duyệt, trừ các trường hợp quy định tại Điểm d, khoản 2, Điều 3 của Quy định này;
- 2. Bảo đảm các quy định về chỉ giới đường đỏ, chỉ giới xây dựng
Left
Điều 9.
Điều 9. Các loại giấy tờ về quyền sở hữu công trình và quyền sử dụng đất để xét cấp Giấy phép xây dựng 1. Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cấp; 2. Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cấp theo quy định của Nghị định số 60/CP ngày 05/7/1994 của C...
Open sectionRight
Điều 9.
Điều 9. Thiết kế xây dựng nhà ở 1. Trước khi lập thiết kế, chủ nhà tham khảo các mẫu nhà ở đã xây dựng để đưa ra các yêu cầu thiết kế cho ngôi nhà của mình bao gồm các nội dung: số người ở, số tầng, số lượng các phòng, diện tích và chức năng các phòng, trang thiết bị công trình, bố trí nội thất, các yêu cầu về mỹ thuật và kỹ thuật khác...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 9. Thiết kế xây dựng nhà ở
- Trước khi lập thiết kế, chủ nhà tham khảo các mẫu nhà ở đã xây dựng để đưa ra các yêu cầu thiết kế cho ngôi nhà của mình bao gồm các nội dung:
- số người ở, số tầng, số lượng các phòng, diện tích và chức năng các phòng, trang thiết bị công trình, bố trí nội thất, các yêu cầu về mỹ thuật và kỹ thuật khác của nhà ở.
- Điều 9. Các loại giấy tờ về quyền sở hữu công trình và quyền sử dụng đất để xét cấp Giấy phép xây dựng
- 1. Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cấp;
- 2. Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cấp theo quy định của Nghị định số 60/CP ngày 05/7/1994 của Chính phủ về quyền sở hữu nhà ở và quyền...
Left
Điều 10.
Điều 10. Hồ sơ thiết kế để xét cấp Giấy phép xây dựng Hồ sơ thiết kế để xét cấp Giấy phép xây dựng phải được lập, phê duyệt dự án, văn bản góp ý của cơ quan quản lý công trình chuyên ngành (đối với công trình theo quy định phải lập dự án đầu tư) và do các tổ chức hoặc cá nhân có điều kiện sau thực hiện: 1. Đối với tổ chức thực hiện thi...
Open sectionRight
Điều 11.
Điều 11. Điều kiện năng lực của tổ chức, cá nhân khi thi công xây dựng nhà ở 1. Đối với nhà ở có tổng diện tích sàn xây dựng nhỏ hơn 250 m2 hoặc dưới 3 tầng hoặc các trường hợp sửa chữa, cải tạo, lắp đặt thiết bị bên trong nhà ở không làm thay đổi kiến trúc, kết cấu chịu lực và an toàn của nhà thì mọi tổ chức, cá nhân được thi công nếu...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Đối với nhà ở có tổng diện tích sàn xây dựng nhỏ hơn 250 m2 hoặc dưới 3 tầng hoặc các trường hợp sửa chữa, cải tạo, lắp đặt thiết bị bên trong nhà ở không làm thay đổi kiến trúc, kết cấu chịu lực v...
- Tổ chức, cá nhân thi công chịu trách nhiệm về chất lượng, an toàn và vệ sinh môi trường.
- Đối với nhà ở có tổng diện tích xây dựng sàn lớn hơn 250 m2 hoặc từ 3 tầng trở lên hoặc nhà ở có tầng hầm hoặc thi công nâng tầng nhà ở thì tổ chức thi công xây dựng phải có đủ điều kiện năng lực t...
- Điều 10. Hồ sơ thiết kế để xét cấp Giấy phép xây dựng
- Hồ sơ thiết kế để xét cấp Giấy phép xây dựng phải được lập, phê duyệt dự án, văn bản góp ý của cơ quan quản lý công trình chuyên ngành (đối với công trình theo quy định phải lập dự án đầu tư) và do...
- a) Có đăng ký hoạt động thiết kế xây dựng công trình;
- Left: 1. Đối với tổ chức thực hiện thiết kế xây dựng công trình Right: Điều 11. Điều kiện năng lực của tổ chức, cá nhân khi thi công xây dựng nhà ở
Left
Mục 3. HỒ SƠ XIN CẤP GIẤY PHÉP XÂY DỰNG
Mục 3. HỒ SƠ XIN CẤP GIẤY PHÉP XÂY DỰNG
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 11.
Điều 11. Hồ sơ xin cấp Giấy phép xây dựng công trình và nhà ở riêng lẻ đô thị 1. Đơn xin cấp Giấy phép xây dựng (01 bộ) theo mẫu số 1 kèm theo Quy định này. Trong trường hợp xin cấp Giấy phép xây dựng tạm có thời hạn thì trong đơn xin cấp giấy phép xây dựng còn phải có cam kết tự phá dỡ công trình khi Nhà nước thực hiện giải phóng mặt...
Open sectionRight
Điều 14.
Điều 14. Lập và lưu trữ hồ sơ nhà ở 1. Chủ nhà có trách nhiệm lưu trữ hồ sơ nhà ở bao gồm các tài liệu sau: a) Một trong những giấy tờ chứng minh tạo lập hợp pháp về nhà ở theo quy định tại Điều 15 của Luật Nhà ở. b) Bản vẽ sơ đồ nhà ở, đất ở, nếu có. c) Sơ đồ mặt bằng xây dựng nhà ở trên lô đất và các công trình liền kề. d) Bản vẽ thi...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 14. Lập và lưu trữ hồ sơ nhà ở
- 1. Chủ nhà có trách nhiệm lưu trữ hồ sơ nhà ở bao gồm các tài liệu sau:
- a) Một trong những giấy tờ chứng minh tạo lập hợp pháp về nhà ở theo quy định tại Điều 15 của Luật Nhà ở.
- Điều 11. Hồ sơ xin cấp Giấy phép xây dựng công trình và nhà ở riêng lẻ đô thị
- 1. Đơn xin cấp Giấy phép xây dựng (01 bộ) theo mẫu số 1 kèm theo Quy định này.
- Trong trường hợp xin cấp Giấy phép xây dựng tạm có thời hạn thì trong đơn xin
- Left: Tổng mặt bằng công trình trên lô đất, tỷ lệ 1/500 Right: c) Sơ đồ mặt bằng xây dựng nhà ở trên lô đất và các công trình liền kề.
Left
Điều 12.
Điều 12. Hồ sơ xin cấp Giấy phép xây dựng nhà ở nông thôn 1. Đơn xin cấp Giấy phép xây dựng theo mẫu số 3 (01 bộ) kèm theo Quy định này. Trong trường hợp xin cấp Giấy phép xây dựng tạm có thời hạn thì trong đơn xin cấp Giấy phép xây dựng còn phải có cam kết tự phá dỡ công trình khi nhà nước thực hiện giải phóng mặt bằng; 2. Bản sao một...
Open sectionRight
Điều 15.
Điều 15. Bảo trì nhà ở Chủ nhà có trách nhiệm bảo trì nhà ở của mình theo quy định pháp luật về bảo trì công trình xây dựng và luôn giữ gìn mặt đứng của nhà ở sạch, đẹp bảo đảm sự hài hòa với các công trình lân cận và mỹ quan đô thị.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 15. Bảo trì nhà ở
- Chủ nhà có trách nhiệm bảo trì nhà ở của mình theo quy định pháp luật về bảo trì công trình xây dựng và luôn giữ gìn mặt đứng của nhà ở sạch, đẹp bảo đảm sự hài hòa với các công trình lân cận và mỹ...
- Điều 12. Hồ sơ xin cấp Giấy phép xây dựng nhà ở nông thôn
- 1. Đơn xin cấp Giấy phép xây dựng theo mẫu số 3 (01 bộ) kèm theo Quy định này.
- Trong trường hợp xin cấp Giấy phép xây dựng tạm có thời hạn thì trong đơn xin cấp Giấy phép xây dựng còn phải có cam kết tự phá dỡ công trình khi nhà nước thực hiện giải phóng mặt bằng;
Left
Điều 13.
Điều 13. Ngoài thành phần hồ sơ quy định tại Điều 10, Điều 11 của Quy định này, đối với các loại công trình sau đây, chủ đầu tư cần bổ sung thêm giấy tờ 1. Đối với các công trình xây dựng nhà cao tầng: Phải có kết quả thẩm duyệt thiết kế đảm bảo an toàn phòng chống cháy nổ; bảo đảm môi trường; yêu cầu có biện pháp thi công đảm bảo an t...
Open sectionRight
Điều 16.
Điều 16. Giải quyết sự cố 1. Khi nhà ở hoặc công trình lân cận, liền kề có nguy cơ sụp đổ thì chủ nhà hoặc chủ đầu tư phải chủ động có phương án chống đỡ hoặc biện pháp tự phòng ngừa, ngăn chặn tai nạn hoặc đề nghị Uỷ ban nhân dân cấp xã giúp đỡ để đảm bảo an toàn cho tính mạng người trong gia đình và người xung quanh. 2. Khi công trìn...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 16. Giải quyết sự cố
- Khi nhà ở hoặc công trình lân cận, liền kề có nguy cơ sụp đổ thì chủ nhà hoặc chủ đầu tư phải chủ động có phương án chống đỡ hoặc biện pháp tự phòng ngừa, ngăn chặn tai nạn hoặc đề nghị Uỷ ban nhân...
- Khi công trình xảy ra sự cố, chủ nhà hoặc chủ đầu tư và các nhà thầu thi công xây dựng phải ngừng thi công, khẩn trương cứu người bị nạn, cô lập và phong tỏa hiện trường, giữ nguyên trạng và khẩn c...
- Điều 13. Ngoài thành phần hồ sơ quy định tại Điều 10, Điều 11 của Quy định này, đối với các loại công trình sau đây, chủ đầu tư cần bổ sung thêm giấy tờ
- 1. Đối với các công trình xây dựng nhà cao tầng: Phải có kết quả thẩm duyệt thiết kế đảm bảo an toàn phòng chống cháy nổ
- bảo đảm môi trường
Left
Mục 4. THẨM QUYỀN, TRÁCH NHIỆM CỦA CƠ QUAN CẤP GIẤY PHÉP XÂY DỰNG
Mục 4. THẨM QUYỀN, TRÁCH NHIỆM CỦA CƠ QUAN CẤP GIẤY PHÉP XÂY DỰNG
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 14.
Điều 14. Thẩm quyền cấp Giấy phép xây dựng 1. Ủy ban nhân dân thành phố ủy quyền cho Sở Xây dựng cấp Giấy phép xây dựng các công trình sau: a) Công trình xây dựng cấp đặc biệt, cấp I, cấp II (quy định tại QCVN 03:2009/BXD). - Đối với công trình xây dựng cấp đặc biệt, cấp I chủ đầu tư xây dựng công trình phải gửi hồ sơ đến Sở Xây dựng đ...
Open sectionRight
Điều 17.
Điều 17. Giải quyết tranh chấp hợp đồng xây dựng giữa chủ nhà hoặc chủ đầu tư với các nhà thầu Trong trường hợp xảy ra tranh chấp hợp đồng xây dựng, các bên có trách nhiệm tự thương lượng giải quyết. Trường hợp không đạt được thoả thuận giữa các bên, việc giải quyết tranh chấp được thực hiện thông qua hòa giải, Trọng tài hoặc Toà án gi...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 17. Giải quyết tranh chấp hợp đồng xây dựng giữa chủ nhà hoặc chủ đầu tư với các nhà thầu
- Trong trường hợp xảy ra tranh chấp hợp đồng xây dựng, các bên có trách nhiệm tự thương lượng giải quyết.
- Trường hợp không đạt được thoả thuận giữa các bên, việc giải quyết tranh chấp được thực hiện thông qua hòa giải, Trọng tài hoặc Toà án giải quyết theo quy định của pháp luật.
- Điều 14. Thẩm quyền cấp Giấy phép xây dựng
- 1. Ủy ban nhân dân thành phố ủy quyền cho Sở Xây dựng cấp Giấy phép xây dựng các công trình sau:
- a) Công trình xây dựng cấp đặc biệt, cấp I, cấp II (quy định tại QCVN 03:2009/BXD).
Left
Điều 15.
Điều 15. Trách nhiệm của cơ quan cấp Giấy phép xây dựng 1. Phân công cán bộ, công chức có đủ trình độ, năng lực, đáp ứng yêu cầu về tiêu chuẩn chuyên môn, nghiệp vụ qua lớp đào tạo, tập huấn nghiệp vụ về cấp Giấy phép xây dựng do cơ quan có thẩm quyền tổ chức, phụ trách lĩnh vực cấp giấy phép xây dựng. 2. Niêm yết công khai điều kiện,...
Open sectionRight
Điều 18.
Điều 18. Giải quyết tranh chấp giữa chủ nhà hoặc chủ đầu tư với chủ các công trình liền kề, lân cận 1. Khi phát hiện công trình liền kề, lân cận có dấu hiệu bị lún, nứt, thấm, dột hoặc có nguy cơ sụp đổ thì chủ nhà hoặc chủ đầu tư phải khẩn trương phối hợp với các chủ công trình liền kề, lân cận xem xét, xác định nguyên nhân và tìm biệ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 18. Giải quyết tranh chấp giữa chủ nhà hoặc chủ đầu tư với chủ các công trình liền kề, lân cận
- Khi phát hiện công trình liền kề, lân cận có dấu hiệu bị lún, nứt, thấm, dột hoặc có nguy cơ sụp đổ thì chủ nhà hoặc chủ đầu tư phải khẩn trương phối hợp với các chủ công trình liền kề, lân cận xem...
- Trường hợp các bên không tự giải quyết được tranh chấp thì báo cáo Uỷ ban nhân dân cấp xã để xử lý theo quy định của pháp luật.
- Điều 15. Trách nhiệm của cơ quan cấp Giấy phép xây dựng
- Phân công cán bộ, công chức có đủ trình độ, năng lực, đáp ứng yêu cầu về tiêu chuẩn chuyên môn, nghiệp vụ qua lớp đào tạo, tập huấn nghiệp vụ về cấp Giấy phép xây dựng do cơ quan có thẩm quyền tổ c...
- Niêm yết công khai điều kiện, trình tự và các thủ tục cấp giấy phép xây dựng tại Bộ phận tiếp nhận và giải quyết thủ tục hành chính của cơ quan cấp giấy phép xây dựng, trang thông tin điện tử của S...
Left
Mục 5. TRÌNH TỰ, THỦ TỤC CẤP GIẤY PHÉP XÂY DỰNG VÀ LƯU TRỮ HỒ SƠ
Mục 5. TRÌNH TỰ, THỦ TỤC CẤP GIẤY PHÉP XÂY DỰNG VÀ LƯU TRỮ HỒ SƠ
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 16.
Điều 16. Lập hồ sơ xin cấp Giấy phép xây dựng 1. Chủ đầu tư (hoặc đại diện hợp pháp của Chủ đầu tư) khi có nhu cầu xin phép xây dựng thì liên hệ với Bộ phận tiếp nhận và giải quyết thủ tục hành chính (bộ phận một cửa) của Ủy ban nhân dân các quận, huyện hoặc Bộ phận tiếp nhận và giải quyết thủ tục hành chính của Sở Xây dựng để được hướ...
Open sectionRight
Điều 19.
Điều 19. Xử lý vi phạm trật tự xây dựng trong việc xây dựng nhà ở 1. Nhà ở vi phạm trật tự xây dựng phải bị xử lý theo quy định của pháp luật xây dựng bao gồm: a) Xây dựng sai quy hoạch; b) Nhà ở không có Giấy phép xây dựng trong trường hợp bắt buộc phải có Giấy phép xây dựng. c) Nhà ở được xây dựng sai với nội dung Giấy phép xây dựng...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 19. Xử lý vi phạm trật tự xây dựng trong việc xây dựng nhà ở
- 1. Nhà ở vi phạm trật tự xây dựng phải bị xử lý theo quy định của pháp luật xây dựng bao gồm:
- a) Xây dựng sai quy hoạch;
- Điều 16. Lập hồ sơ xin cấp Giấy phép xây dựng
- Chủ đầu tư (hoặc đại diện hợp pháp của Chủ đầu tư) khi có nhu cầu xin phép xây dựng thì liên hệ với Bộ phận tiếp nhận và giải quyết thủ tục hành chính (bộ phận một cửa) của Ủy ban nhân dân các quận...
- Chủ đầu tư lập hồ sơ xin cấp Giấy phép xây dựng phải lập hồ sơ theo quy định tại Điều 11, Điều 12 của Quy định này.
Left
Điều 17.
Điều 17. Tiếp nhận, phân loại hồ sơ cấp giấy phép xây dựng 1. Cơ quan cấp Giấy phép xây dựng có nhiệm vụ cử cán bộ có đủ năng lực, chuyên môn để tiếp nhận hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xây dựng, kiểm tra nội dung và quy cách hồ sơ, phân loại ghi vào sổ theo dõi. 2. Khi nhận đủ hồ sơ theo quy định, người tiếp nhận hồ sơ phải ghi mã số hồ...
Open sectionRight
Điều 21.
Điều 21. Điều khoản thi hành 1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 02 năm 2010. 2. Quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, đề nghị tổ chức, cá nhân có liên quan gửi ý kiến phản ánh về Bộ Xây dựng để xem xét, hướng dẫn./.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 21. Điều khoản thi hành
- 1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 02 năm 2010.
- 2. Quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, đề nghị tổ chức, cá nhân có liên quan gửi ý kiến phản ánh về Bộ Xây dựng để xem xét, hướng dẫn./.
- Điều 17. Tiếp nhận, phân loại hồ sơ cấp giấy phép xây dựng
- 1. Cơ quan cấp Giấy phép xây dựng có nhiệm vụ cử cán bộ có đủ năng lực, chuyên môn để tiếp nhận hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xây dựng, kiểm tra nội dung và quy cách hồ sơ, phân loại ghi vào sổ theo...
- Khi nhận đủ hồ sơ theo quy định, người tiếp nhận hồ sơ phải ghi mã số hồ sơ vào Giấy biên nhận, có chữ ký của người nộp, người tiếp nhận hồ sơ và có ngày hẹn nhận kết quả.
Left
Điều 18.
Điều 18. Thẩm tra hồ sơ, cấp giấy phép xây dựng và thu phí, lệ phí 1. Căn cứ vào hồ sơ xin cấp Giấy phép xây dựng, các ý kiến thỏa thuận, chứng chỉ quy hoạch (nếu có), Quy chuẩn, tiêu chuẩn về xây dựng và các văn bản pháp luật khác có liên quan, cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy phép xây dựng thẩm tra hồ sơ, kiểm tra tại thực địa để giải...
Open sectionRight
Điều 20.
Điều 20. Trách nhiệm của Ủy ban Nhân dân cấp tỉnh trong quản lý xây dựng nhà ở 1. Xác định phạm vi quản lý cấp phép xây dựng nhà ở trên địa bàn. 2. Ban hành các quy định về quản lý kiến trúc để quản lý việc xây dựng nhà ở theo thiết kế đô thị được duyệt. 3. Hướng dẫn, kiểm tra các tổ chức, cá nhân triển khai thực hiện các văn bản quy p...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 20. Trách nhiệm của Ủy ban Nhân dân cấp tỉnh trong quản lý xây dựng nhà ở
- 1. Xác định phạm vi quản lý cấp phép xây dựng nhà ở trên địa bàn.
- 2. Ban hành các quy định về quản lý kiến trúc để quản lý việc xây dựng nhà ở theo thiết kế đô thị được duyệt.
- Điều 18. Thẩm tra hồ sơ, cấp giấy phép xây dựng và thu phí, lệ phí
- Căn cứ vào hồ sơ xin cấp Giấy phép xây dựng, các ý kiến thỏa thuận, chứng chỉ quy hoạch (nếu có), Quy chuẩn, tiêu chuẩn về xây dựng và các văn bản pháp luật khác có liên quan, cơ quan có thẩm quyền...
- 2. Trong trường hợp cần làm rõ thông tin liên quan đến các cơ quan khác (công trình tôn giáo
Left
Điều 19.
Điều 19. Thời hạn cấp Giấy phép xây dựng Giấy phép xây dựng được cấp trong thời hạn không quá 20 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Đối với nhà ở riêng lẻ thì thời hạn cấp Giấy phép xây dựng không quá 15 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 20.
Điều 20. Quản lý và lưu trữ hồ sơ cấp phép xây dựng 1. Cơ quan cấp phép xây dựng phải tổ chức lưu trữ hồ sơ cấp Giấy phép xây dựng theo quy định của pháp luật về lưu trữ và Thông tư 02/2006/TT-BXD ngày 17/5/2006 của Bộ Xây dựng hướng dẫn lưu trữ hồ sơ thiết kế, bản vẽ hoàn công công trình xây dựng; Thông tư 27/2009/TT-BXD ngày 31/7/200...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Mục 6. GIA HẠN, CẤP LẠI, ĐIỀU CHỈNH GIẤY PHÉP XÂY DỰNG
Mục 6. GIA HẠN, CẤP LẠI, ĐIỀU CHỈNH GIẤY PHÉP XÂY DỰNG
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 21.
Điều 21. Gia hạn Giấy phép xây dựng 1. Trong thời hạn 12 tháng kể từ ngày được cấp Giấy phép xây dựng mà công trình chưa khởi công thì người xin cấp Giấy phép xây dựng phải xin gia hạn Giấy phép xây dựng. 2. Hồ sơ xin gia hạn Giấy phép xây dựng (01 bộ) bao gồm: a) Đơn xin gia hạn Giấy phép xây dựng; b) Bản chính Giấy phép xây dựng đã đ...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 22.
Điều 22. Cấp lại Giấy phép xây dựng Trường hợp Giấy phép xây dựng bị thất lạc hoặc hư hỏng, Chủ đầu tư có thể xin cấp lại Giấy phép xây dựng. 1. Hồ sơ xin cấp lại Giấy phép xây dựng (01 bộ): Đơn xin cấp lại Giấy phép xây dựng của Chủ đầu tư (chủ nhà) được chính quyền địa phương (hoặc cơ quan công an) xác nhận lý do xin cấp lại. 2. Thời...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 23.
Điều 23. Điều chỉnh Giấy phép xây dựng khi thay đổi thiết kế 1. Khi có nhu cầu điều chỉnh thiết kế xây dựng công trình khác với nội dung Giấy phép xây dựng đã được cấp, chủ đầu tư phải xin điều chỉnh Giấy phép xây dựng trước khi thi công xây dựng phần công trình, công trình theo nội dung điều chỉnh. Cơ quan cấp Giấy phép xây dựng là cơ...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Mục 7. QUYỀN, NGHĨA VỤ VÀ TRÁCH NHIỆM CỦA CHỦ ĐẦU TƯ
Mục 7. QUYỀN, NGHĨA VỤ VÀ TRÁCH NHIỆM CỦA CHỦ ĐẦU TƯ
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 24.
Điều 24. Quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm của chủ đầu tư 1. Yêu cầu cơ quan cấp Giấy phép xây dựng giải thích, hướng dẫn và thực hiện đúng các quy định về cấp Giấy phép xây dựng. 2. Khiếu nại, tố cáo những hành vi vi phạm Pháp luật trong việc cấp Giấy phép xây dựng. 3. Được khởi công xây dựng công trình nếu sau thời gian quy định tại Điề...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Mục 8. QUẢN LÝ VIỆC XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH TRONG CÁC DỰ ÁN KHU DÂN CƯ, KHU TÁI ĐỊNH CƯ ĐÃ ĐƯỢC PHÊ DUYỆT QUY HOẠCH CHI TIẾT TỶ LỆ 1/500 (ĐỐI TƯỢNG ĐƯỢC MIỄN GIẤY PHÉP XÂY DỰNG)
Mục 8. QUẢN LÝ VIỆC XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH TRONG CÁC DỰ ÁN KHU DÂN CƯ, KHU TÁI ĐỊNH CƯ ĐÃ ĐƯỢC PHÊ DUYỆT QUY HOẠCH CHI TIẾT TỶ LỆ 1/500 (ĐỐI TƯỢNG ĐƯỢC MIỄN GIẤY PHÉP XÂY DỰNG)
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 25.
Điều 25. Quản lý các công trình xây dựng thuộc dự án 1. Việc khởi công xây dựng công trình chỉ được thực hiện khi đã hội đủ các yếu tố được quy định tại Điều 72 của Luật Xây dựng, bao gồm: Có mặt bằng xây dựng; có văn bản góp ý thiết kế cơ sở của cơ quan quản lý công trình chuyên ngành đạt yêu cầu (trường hợp công trình theo quy định p...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Chương III
Chương III THANH TRA, KIỂM TRA, XỬ LÝ VI PHẠM
Open sectionRight
Chương III
Chương III HƯỚNG DẪN VỀ THI CÔNG XÂY DỰNG VÀ QUẢN LÝ THI CÔNG XÂY DỤNG NHÀ Ở
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- HƯỚNG DẪN VỀ THI CÔNG XÂY DỰNG VÀ QUẢN LÝ THI CÔNG XÂY DỤNG NHÀ Ở
- THANH TRA, KIỂM TRA, XỬ LÝ VI PHẠM
Left
Điều 26.
Điều 26. Thanh tra, kiểm tra xây dựng công trình 1. Tất cả các hoạt động làm trái hoặc không thực hiện đúng, thực hiện không đầy đủ Quy định này đều coi là vi phạm. 2. Tất cả các công trình xây dựng trên địa bàn thành phố đều phải chịu sự thanh tra, kiểm tra xử lý của chính quyền các cấp và các cơ quan quản lý nhà nước theo từng lĩnh v...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 27.
Điều 27. Xử lý vi phạm 1. Các hành vi vi phạm về xây dựng công trình, nhà ở được quy định Luật Xây dựng; Pháp lệnh xử lý vi phạm hành chính; Nghị định số 180/2007/NĐ-CP ngày 07/12/2007 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Xây dựng về xử lý vi phạm trật tự xây dựng đô thị; Nghị định số 23/2009/NĐ-CP...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Chương IV
Chương IV QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ CẤP GIẤY PHÉP XÂY DỰNG
Open sectionRight
Chương IV
Chương IV TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- TỔ CHỨC THỰC HIỆN
- QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ CẤP GIẤY PHÉP XÂY DỰNG
Left
Điều 28.
Điều 28. Trách nhiệm của Sở Xây dựng 1. Sở Xây dựng chịu trách nhiệm tổ chức cấp Giấy phép xây dựng theo thẩm quyền. a) Hướng dẫn về chuyên môn nghiệp vụ cho Ủy ban nhân dân quận, huyện; b) Cung cấp đầy đủ hồ sơ quy hoạch chi tiết được duyệt, thiết kế đô thị, kiến trúc các khu vực cho Ủy ban nhân dân các quận, huyện, xã (gọi chung là...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 29.
Điều 29. Trách nhiệm của các Sở, ban, ngành, đơn vị liên quan 1. Sở Nội vụ Chủ trì, phối hợp với Sở Xây dựng, các Sở, ngành có liên quan, Ủy ban nhân dân quận, huyện, phường, xã, thị trấn xem xét, đào tạo, bổ sung, kiện toàn, nâng cao năng lực quản lý và cấp Giấy phép xây dựng (đặc biệt là cấp xã), quản lý trật tự xây dựng trên địa bàn...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 30.
Điều 30. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân quận, huyện 1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận, huyện chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện cấp Giấy phép xây dựng theo thẩm quyền trên địa bàn quản lý và sự hướng dẫn nghiệp vụ, chuyên môn của Sở Xây dựng. 2. Chịu trách nhiệm toàn diện về quản lý trật tự xây dựng đối với tất cả các công trình th...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 31.
Điều 31. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân phường, xã, thị trấn 1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường, xã, thị trấn chịu trách nhiệm trực tiếp về quản lý trật tự xây dựng đối với tất cả các công trình theo Giấy phép xây dựng trên địa bàn quản lý (kể cả công trình thuộc diện không phải xin Giấy phép xây dựng tại Khoản 2, Điều 3 và Mục 8 của...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Chương V
Chương V ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 32.
Điều 32. Xử lý chuyển tiếp Sở Xây dựng tiếp tục thẩm tra, cấp Giấy phép xây dựng cho các công trình đã tiếp nhận hồ sơ xin cấp Giấy phép xây dựng trước ngày Quy định này có hiệu lực thi hành. Rà soát, chuyển giao cho Ủy ban nhân dân quận, huyện hồ sơ và Giấy phép xây dựng của các công trình đã cấp theo thẩm quyền tại Quyết định số 02/2...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 33.
Điều 33. Giao Giám đốc Sở Xây dựng phối hợp với các cơ quan chức năng có liên quan, Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận, huyện, phường, xã, thị trấn triển khai thực hiện Quy định này. Trong quá trình tổ chức thực hiện, nếu có điều gì chưa phù hợp cần sửa đổi, bổ sung thì các tổ chức, cá nhân gửi ý kiến về Sở Xây dựng để tổng hợp báo cáo Ủy b...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.