Clause-level cross-check
Compare legal documents side by side with citations, lifecycle links, and section alignment.
This compare mode helps verify how an amended, cited, or related document maps onto another record in the local corpus. It uses explicit citations first, then section label and content alignment as fallback.
Left document
Quy định về quản lý hoạt động của cảng, bến thủy nội địa
25/2010/TT-BGTVT
Right document
Ban hành Quy định tạm thời về quản lý hoạt động tàu du lịch trên vịnh Hạ Long, vịnh Bái Tử Long
3636/2013/QĐ-UBND
Aligned sections
Cross-check map
Left
Tiêu đề
Quy định về quản lý hoạt động của cảng, bến thủy nội địa
Open sectionRight
Tiêu đề
Ban hành Quy định tạm thời về quản lý hoạt động tàu du lịch trên vịnh Hạ Long, vịnh Bái Tử Long
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Ban hành Quy định tạm thời về quản lý hoạt động tàu du lịch trên vịnh Hạ Long, vịnh Bái Tử Long
- Quy định về quản lý hoạt động của
- cảng, bến thủy nội địa
Left
Chương I
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Open sectionRight
Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG
Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Left: QUY ĐỊNH CHUNG Right: Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG
Left
Điều 1.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh 1. Thông tư này quy định về việc quản lý hoạt động của cảng, bến thủy nội địa và hoạt động của phương tiện thủy tại vùng nước cảng, bến thủy nội địa. 2. Cảng, bến thủy nội địa được phân loại thành cảng, bến hàng hóa; cảng, bến hành khách; bến khách ngang sông và bến dân sinh.
Open sectionRight
Điều 1.
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này bản Quy định tạm thời về quản lý hoạt động tàu du lịch trên vịnh Hạ Long, vịnh Bái Tử Long.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này bản Quy định tạm thời về quản lý hoạt động tàu du lịch trên vịnh Hạ Long, vịnh Bái Tử Long.
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- 1. Thông tư này quy định về việc quản lý hoạt động của cảng, bến thủy nội địa và hoạt động của phương tiện thủy tại vùng nước cảng, bến thủy nội địa.
- 2. Cảng, bến thủy nội địa được phân loại thành cảng, bến hàng hóa; cảng, bến hành khách; bến khách ngang sông và bến dân sinh.
Left
Điều 2.
Điều 2. Đối tượng áp dụng Thông tư này áp dụng đối với tổ chức, cá nhân đầu tư xây dựng, quản lý, khai thác cảng, bến thủy nội địa; sử dụng phương tiện thủy hoặc thực hiện các hoạt động khác có liên quan đến cảng, bến thủy nội địa.
Open sectionRight
Điều 2.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký. Các quy định trước đây trái với quy định này đều bãi bỏ.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký.
- Các quy định trước đây trái với quy định này đều bãi bỏ.
- Điều 2. Đối tượng áp dụng
- Thông tư này áp dụng đối với tổ chức, cá nhân đầu tư xây dựng, quản lý, khai thác cảng, bến thủy nội địa; sử dụng phương tiện thủy hoặc thực hiện các hoạt động khác có liên quan đến cảng, bến thủy...
Left
Điều 3.
Điều 3. Giải thích từ ngữ Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. Cảng, bến hàng hóa là cảng, bến thủy nội địa chuyên xếp, dỡ hàng hóa; phục vụ đóng mới, sửa chữa phương tiện thuỷ hoặc thực hiện các dịch vụ khác (nếu có). 2. Cảng, bến hành khách là cảng, bến thủy nội địa chuyên đưa, đón hành khách lên xuống phương...
Open sectionRight
Điều 3.
Điều 3. Các ông (bà): Chánh Văn phòng Ưỷ ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Giao thông vận tải, Giám đốc Sở Văn hoá Thể thao và Du lịch, Giám đốc Công an tỉnh, Trưởng Ban quản lý vịnh Hạ Long và các tổ chức, cá nhân liên quan có trách nhiệm thi hành Quyết định này. TM. ỦY BAN NHÂN DÂN KT. CHỦ TỊCH PHÓ CHỦ TỊCH (Đã ký) Đỗ Thông QUY ĐỊNH TẠM...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Chánh Văn phòng Ưỷ ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Giao thông vận tải, Giám đốc Sở Văn hoá Thể thao và Du lịch, Giám đốc Công an tỉnh, Trưởng Ban quản lý vịnh Hạ Long và các tổ chức, cá nhân liên qu...
- TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
- PHÓ CHỦ TỊCH
- Điều 3. Giải thích từ ngữ
- Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
- 1. Cảng, bến hàng hóa là cảng, bến thủy nội địa chuyên xếp, dỡ hàng hóa; phục vụ đóng mới, sửa chữa phương tiện thuỷ hoặc thực hiện các dịch vụ khác (nếu có).
Left
Điều 4.
Điều 4. Điều kiện hoạt động đối với cảng, bến hàng hoá; cảng, bến hành khách 1. Đối với cảng hàng hoá a) Không nằm trong khu vực cấm xây dựng theo quy định của pháp luật; phù hợp với quy hoạch phát triển kết cấu hạ tầng giao thông đường thủy nội địa; có địa hình, thủy văn ổn định bảo đảm cho phương tiện ra vào an toàn, thuận lợi; b) Vù...
Open sectionRight
Điều 4.
Điều 4. Điều kiện an toàn, kỹ thuật và bảo vệ môi trường 1. Thỏa mãn tiêu chuẩn ổn định cấp tàu SI theo Quy phạm phân cấp và đóng phương tiện thủy nội địa TCVN 5801-^-2005. 2. Đạt hệ số an toàn (k) khi kiểm ừa ổn định theo tiêu chuẩn thời tiết theo quy định tại TCVN 5801÷2005 phải lớn hơn hoặc bằng 1,50. 3. Đối với tàu vỏ gỗ hoạt động...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 4. Điều kiện an toàn, kỹ thuật và bảo vệ môi trường
- 1. Thỏa mãn tiêu chuẩn ổn định cấp tàu SI theo Quy phạm phân cấp và đóng phương tiện thủy nội địa TCVN 5801-^-2005.
- 2. Đạt hệ số an toàn (k) khi kiểm ừa ổn định theo tiêu chuẩn thời tiết theo quy định tại TCVN 5801÷2005 phải lớn hơn hoặc bằng 1,50.
- Điều 4. Điều kiện hoạt động đối với cảng, bến hàng hoá; cảng, bến hành khách
- 1. Đối với cảng hàng hoá
- a) Không nằm trong khu vực cấm xây dựng theo quy định của pháp luật
Left
Điều 5.
Điều 5. Điều kiện hoạt động đối với bến khách ngang sông 1. Không nằm trong khu vực cấm xây dựng theo quy định của pháp luật; phù hợp với quy hoạch phát triển kết cấu hạ tầng giao thông đường thuỷ nội địa; có địa hình, thủy văn ổn định bảo đảm cho phương tiện hoạt động an toàn, thuận lợi. 2. Có đường, cầu cho người, phương tiện giao th...
Open sectionRight
Điều 5.
Điều 5. Yêu cầu thẩm mỹ, tiện nghi 1. Sơn trắng toàn bộ mặt ngoài vỏ tàu từ mớn nước trở lên, trừ con trạch, đệm va, tời, neo, cột bích, ống khói, cột buồm, đầu rồng, phù điêu, lô gô và các thiết bị khác trên boong. 2. Bố trí đủ các phòng, bộ phận chức năng đáp ứng phục vụ khách du lịch. 3. Phòng ăn và khu chế biến đảm bảo yêu cầu quy...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 5. Yêu cầu thẩm mỹ, tiện nghi
- 1. Sơn trắng toàn bộ mặt ngoài vỏ tàu từ mớn nước trở lên, trừ con trạch, đệm va, tời, neo, cột bích, ống khói, cột buồm, đầu rồng, phù điêu, lô gô và các thiết bị khác trên boong.
- 2. Bố trí đủ các phòng, bộ phận chức năng đáp ứng phục vụ khách du lịch.
- Điều 5. Điều kiện hoạt động đối với bến khách ngang sông
- 1. Không nằm trong khu vực cấm xây dựng theo quy định của pháp luật
- phù hợp với quy hoạch phát triển kết cấu hạ tầng giao thông đường thuỷ nội địa
Left
Điều 6.
Điều 6. Điều kiện hoạt động đối với bến dân sinh 1. Không nằm trong khu vực cấm xây dựng theo quy định của pháp luật; có địa hình, thuỷ văn ổn định bảo đảm cho phương tiện ra vào thuận lợi, an toàn. 2. Vùng nước bến không được chồng lấn với luồng chạy tàu thuyền; 3. Lắp đặt báo hiệu đường thuỷ nội địa theo quy định.
Open sectionRight
Điều 6.
Điều 6. Quy định về thuyền viên và nhân viên phục vụ trên tàu tham quan 1. Đảm bảo các quy định về định biên và tiêu chuẩn thuyền viên, nhân viên phục vụ phù hợp vói các chức danh làm việc trên tàu đảm bảo theo quy định tại Điều 6, Điều 7 Thông tư liên tịch số 22/2012/TTLT-BGTVT-BVHTTDL và Nghị định 3/5/2003/NĐ-CP. 2. Mỗi tàu bố trí tố...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 6. Quy định về thuyền viên và nhân viên phục vụ trên tàu tham quan
- Đảm bảo các quy định về định biên và tiêu chuẩn thuyền viên, nhân viên phục vụ phù hợp vói các chức danh làm việc trên tàu đảm bảo theo quy định tại Điều 6, Điều 7 Thông tư liên tịch số 22/2012/TTL...
- 2. Mỗi tàu bố trí tối thiểu 01 nhân viên phục vụ hành khách.
- Điều 6. Điều kiện hoạt động đối với bến dân sinh
- 1. Không nằm trong khu vực cấm xây dựng theo quy định của pháp luật; có địa hình, thuỷ văn ổn định bảo đảm cho phương tiện ra vào thuận lợi, an toàn.
- 2. Vùng nước bến không được chồng lấn với luồng chạy tàu thuyền;
Left
Chương II
Chương II CÔNG BỐ CẢNG THỦY NỘI ĐỊA, CẤP GIẤY PHÉP HOẠT ĐỘNG BẾN THỦY NỘI ĐỊA
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 7.
Điều 7. Cơ quan có thẩm quyền công bố cảng thủy nội địa; cấp Giấy phép hoạt động bến thủy nội địa, bến khách ngang sông 1. Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải công bố cảng thủy nội địa, vùng đón trả hoa tiêu đối với cảng thuỷ nội địa có tiếp nhận phương tiện thủy nước ngoài. 2. Cục trưởng Cục Đường thuỷ nội địa Việt Nam công bố cảng thuỷ n...
Open sectionRight
Điều 7.
Điều 7. Các quy định, điều kiện khác 1. Tàu đủ tiêu chuẩn hoạt động theo phân loại hàng năm. 2. Đảm bảo các điều kiện quy định tại Khoản 2 Điều 5 Thông tư liên tịch số 22/2012/TTLT-BGTVT-B VHTTDL. 3. Các hưóng dẫn về an toàn và giá dịch vụ thể hiện bằng tiếng Việt, tiếng Anh và tiếng Trung. 4. Trang bị tủ thuốc và các dụng cụ sơ cứu, c...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 7. Các quy định, điều kiện khác
- 1. Tàu đủ tiêu chuẩn hoạt động theo phân loại hàng năm.
- 2. Đảm bảo các điều kiện quy định tại Khoản 2 Điều 5 Thông tư liên tịch số 22/2012/TTLT-BGTVT-B VHTTDL.
- Điều 7. Cơ quan có thẩm quyền công bố cảng thủy nội địa; cấp Giấy phép hoạt động bến thủy nội địa, bến khách ngang sông
- 1. Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải công bố cảng thủy nội địa, vùng đón trả hoa tiêu đối với cảng thuỷ nội địa có tiếp nhận phương tiện thủy nước ngoài.
- Cục trưởng Cục Đường thuỷ nội địa Việt Nam công bố cảng thuỷ nội địa không tiếp nhận phương tiện thuỷ nước ngoài nằm trên tuyến đường thủy nội địa quốc gia, đường thủy nội địa chuyên dùng nối với đ...
Left
Điều 8.
Điều 8. Thủ tục chấp thuận xây dựng cảng thuỷ nội địa 1. Đối với cảng thuỷ nội địa không tiếp nhận phương tiện thuỷ nước ngoài a) Trong quá trình chuẩn bị đầu tư, ngoài việc thực hiện các quy định của pháp luật về đầu tư xây dựng, chủ đầu tư gửi 01 bộ hồ sơ qua đường bưu chính hoặc nộp trực tiếp tại Cục Đường thuỷ nội địa Việt Nam hoặc...
Open sectionRight
Điều 8.
Điều 8. Điều kiện an toàn, kỹ thuật và bảo vệ môi trường 1. Đảm bảo tiêu chuẩn quy định tại Điều 4 Thông tư số 43/2012/TT-BGTVT ngày 23/10/2012 của Bộ Giao thông vận tải. 2. Đảm bảo yêu cầu quy định tại Điều 4 Bản Quy định này. 3. Mỗi tàu trang bị tối thiểu 01 bình bột chữa cháy loại MFZT35 (ABC). Mỗi phòng ngủ trang bị tổi thiểu 01 bì...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 8. Điều kiện an toàn, kỹ thuật và bảo vệ môi trường
- 1. Đảm bảo tiêu chuẩn quy định tại Điều 4 Thông tư số 43/2012/TT-BGTVT ngày 23/10/2012 của Bộ Giao thông vận tải.
- 2. Đảm bảo yêu cầu quy định tại Điều 4 Bản Quy định này.
- Điều 8. Thủ tục chấp thuận xây dựng cảng thuỷ nội địa
- 1. Đối với cảng thuỷ nội địa không tiếp nhận phương tiện thuỷ nước ngoài
- a) Trong quá trình chuẩn bị đầu tư, ngoài việc thực hiện các quy định của pháp luật về đầu tư xây dựng, chủ đầu tư gửi 01 bộ hồ sơ qua đường bưu chính hoặc nộp trực tiếp tại Cục Đường thuỷ nội địa...
Left
Điều 9.
Điều 9. Thủ tục công bố cảng thuỷ nội địa 1. Đối với cảng không tiếp nhận phương tiện thuỷ nước ngoài a) Sau khi hoàn thành việc xây dựng cảng, chủ đầu tư gửi 01 bộ hồ sơ qua đường bưu chính hoặc nộp trực tiếp tại Chi cục Đường thuỷ nội địa thuộc Cục Đường thuỷ nội địa Việt Nam (đối với cảng thuỷ nội địa thuộc thẩm quyền công bố của Cụ...
Open sectionRight
Điều 9.
Điều 9. Yêu cầu về thẩm mỹ, tiện nghi 1. Đảm bảo yêu cầu quy định tại Khoản 1, Khoản 2 Đỉều 5 bản Quy định này. 2. Đảm bảo yêu cầu chung và tiêu chí xếp hạng đối với tàu đạt Hạng 1 (một) sao ừở lên, quy định tại Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9372^2012 về Tàu thủy ỉưu trú -xêp hạng.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 9. Yêu cầu về thẩm mỹ, tiện nghi
- 1. Đảm bảo yêu cầu quy định tại Khoản 1, Khoản 2 Đỉều 5 bản Quy định này.
- 2. Đảm bảo yêu cầu chung và tiêu chí xếp hạng đối với tàu đạt Hạng 1 (một) sao ừở lên, quy định tại Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9372^2012 về Tàu thủy ỉưu trú -xêp hạng.
- Điều 9. Thủ tục công bố cảng thuỷ nội địa
- 1. Đối với cảng không tiếp nhận phương tiện thuỷ nước ngoài
- a) Sau khi hoàn thành việc xây dựng cảng, chủ đầu tư gửi 01 bộ hồ sơ qua đường bưu chính hoặc nộp trực tiếp tại Chi cục Đường thuỷ nội địa thuộc Cục Đường thuỷ nội địa Việt Nam (đối với cảng thuỷ n...
Left
Điều 10.
Điều 10. Trình tự, thủ tục cấp Giấy phép hoạt động bến hàng hóa, bến hành khách 1. Thủ tục chấp thuận xây dựng bến a) Tổ chức, cá nhân có nhu cầu mở bến hàng hóa, bến hành khách gửi cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy phép hoạt động bến thuỷ nội địa qua đường bưu chính hoặc nộp trực tiếp 01 bộ hồ sơ bao gồm: - Đơn đề nghị chấp thuận mở bến...
Open sectionRight
Điều 10.
Điều 10. Quy định về thuyền viên và nhân viên phục vụ trên tàu lưu trú 1. Đảm bảo quy định tại Khoản 3, Khoản 4 Điều 6 bản Quy định này. 2. Bố trí số lượng thuyền viên tối thiểu bằng 1,5 lần so với định biên tối thiểu quy định tại Quyết định số 28/2004/QĐ-BGTVT ngày 07/12/2004 của Bộ Giao thông vận tải. 3. Bố trí số lượng nhân viên phụ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 10. Quy định về thuyền viên và nhân viên phục vụ trên tàu lưu trú
- 1. Đảm bảo quy định tại Khoản 3, Khoản 4 Điều 6 bản Quy định này.
- 2. Bố trí số lượng thuyền viên tối thiểu bằng 1,5 lần so với định biên tối thiểu quy định tại Quyết định số 28/2004/QĐ-BGTVT ngày 07/12/2004 của Bộ Giao thông vận tải.
- Điều 10. Trình tự, thủ tục cấp Giấy phép hoạt động bến hàng hóa, bến hành khách
- 1. Thủ tục chấp thuận xây dựng bến
- a) Tổ chức, cá nhân có nhu cầu mở bến hàng hóa, bến hành khách gửi cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy phép hoạt động bến thuỷ nội địa qua đường bưu chính hoặc nộp trực tiếp 01 bộ hồ sơ bao gồm:
Left
Điều 11.
Điều 11. Trình tự, thủ tục cấp Giấy phép hoạt động bến khách ngang sông 1. Thủ tục chấp thuận mở bến khách ngang sông a) Tổ chức, cá nhân có nhu cầu mở bến khách ngang sông gửi cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy phép hoạt động bến khách ngang sông theo đường bưu chính hoặc nộp trực tiếp 01 bộ hồ sơ bao gồm: - Đơn đề nghị chấp thuận mở bến...
Open sectionRight
Điều 11.
Điều 11. Các quy định, điều kiện khác 1. Đảm bảo quy định tại Điều 7 bản Quy định này. 2. Đảm bảo các điều kiện quy định tại Khoản 1 Điều 5 Thông tư liên tịch số 22/2012/TTLT-B GT VT-B VHTTDL. 3. Chủ thể kinh doanh, khai thác tàu lưu trú phải là doanh nghiệp. Trong doanh nghiệp phải có bộ phận kỹ thuật - pháp chế - an toàn; người phụ ừ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 11. Các quy định, điều kiện khác
- 1. Đảm bảo quy định tại Điều 7 bản Quy định này.
- 2. Đảm bảo các điều kiện quy định tại Khoản 1 Điều 5 Thông tư liên tịch số 22/2012/TTLT-B GT VT-B VHTTDL.
- Điều 11. Trình tự, thủ tục cấp Giấy phép hoạt động bến khách ngang sông
- 1. Thủ tục chấp thuận mở bến khách ngang sông
- a) Tổ chức, cá nhân có nhu cầu mở bến khách ngang sông gửi cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy phép hoạt động bến khách ngang sông theo đường bưu chính hoặc nộp trực tiếp 01 bộ hồ sơ bao gồm:
Left
Điều 12.
Điều 12. Thủ tục công bố lại cảng thủy nội địa 1. Đối với cảng không tiếp nhận phương tiện thuỷ nước ngoài a) Tổ chức, cá nhân gửi 01 bộ hồ sơ qua đường bưu chính hoặc nộp trực tiếp tại Chi cục Đường thuỷ nội địa thuộc Cục Đường thuỷ nội địa Việt Nam (đối với cảng thuỷ nội địa thuộc thẩm quyền công bố của Cục Đường thuỷ nội địa Việt Na...
Open sectionRight
Điều 12.
Điều 12. Điều kiện hoạt động 1. Đảm bảo yêu cầu quy định tại Điều 5; Khoản 1, Khoản 2, Khoản 3 Điều 8; Khoản 1, Khoản 3, Khoản 4 Điều 10 và Điều 11 bản Quy định này. 2. Có phương án hành trình, neo đậu được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 12. Điều kiện hoạt động
- 1. Đảm bảo yêu cầu quy định tại Điều 5; Khoản 1, Khoản 2, Khoản 3 Điều 8; Khoản
- 1, Khoản 3, Khoản 4 Điều 10 và Điều 11 bản Quy định này.
- Điều 12. Thủ tục công bố lại cảng thủy nội địa
- 1. Đối với cảng không tiếp nhận phương tiện thuỷ nước ngoài
- a) Tổ chức, cá nhân gửi 01 bộ hồ sơ qua đường bưu chính hoặc nộp trực tiếp tại Chi cục Đường thuỷ nội địa thuộc Cục Đường thuỷ nội địa Việt Nam (đối với cảng thuỷ nội địa thuộc thẩm quyền công bố c...
Left
Điều 13.
Điều 13. Thủ tục cấp lại Giấy phép hoạt động bến thủy nội địa, Giấy phép hoạt động bến khách ngang sông 1. Thủ tục cấp lại Giấy phép hoạt động bến thuỷ nội địa a) Tổ chức, cá nhân gửi cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy phép hoạt động bến thuỷ nội địa 01 bộ hồ sơ qua đường bưu chính hoặc nộp trực tiếp. Hồ sơ bao gồm: - Đối với trường hợp cấ...
Open sectionRight
Điều 13.
Điều 13. Phân loai tàu du lich 1. Tàu du lịch phải được phân loại hàng năm, phân thành 3 loại từ thấp đến cao: a) Tàu đạt tiêu chuẩn hoạt động; b) Tàu loại Hai; c) Tàu loại Một. 2. Tiêu chí phân loại tàu du lịch theo Phụ lục I - Bảng tiêu chí kỹ thuật an toàn kiểm tra, đánh giá phân loại tàu du lịch trên vịnh Hạ Long, vịnh Bái Tử Long....
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 13. Phân loai tàu du lich
- 1. Tàu du lịch phải được phân loại hàng năm, phân thành 3 loại từ thấp đến cao:
- a) Tàu đạt tiêu chuẩn hoạt động;
- Điều 13. Thủ tục cấp lại Giấy phép hoạt động bến thủy nội địa, Giấy phép hoạt động bến khách ngang sông
- 1. Thủ tục cấp lại Giấy phép hoạt động bến thuỷ nội địa
- a) Tổ chức, cá nhân gửi cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy phép hoạt động bến thuỷ nội địa 01 bộ hồ sơ qua đường bưu chính hoặc nộp trực tiếp. Hồ sơ bao gồm:
Left
Điều 14.
Điều 14. Đình chỉ hoạt động, đình chỉ hoạt động có thời hạn cảng, bến thủy nội địa . 1. Cảng, bến thuỷ nội địa bị đình chỉ hoạt động trong các trường hợp sau: a) Điều kiện về địa hình, thủy văn biến động không bảo đảm an toàn cho hoạt động của cảng, bến thủy nội địa; b) Chủ cảng, bến chấm dứt hoạt động; c) Có yêu cầu đình chỉ hoạt động...
Open sectionRight
Điều 14.
Điều 14. Tổ chức kiểm tra phân loại tàu 1. Công tác kiểm tra phân loại tàu được tổ chức thực hiện tập trung, thống nhất vào một thời điểm trong năm do Hội đồng thẩm định thực hiện; Hội đồng gồm lãnh đạo các sở, ngành: Giao thông vận tải - Chủ tịch hội đồng, Công an tỉnh, Sở Vãn hoá thê thao du lịch, Ban quản lý vịnh Hạ Long. 2. Cơ chế...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 14. Tổ chức kiểm tra phân loại tàu
- 1. Công tác kiểm tra phân loại tàu được tổ chức thực hiện tập trung, thống nhất vào một thời điểm trong năm do Hội đồng thẩm định thực hiện
- Hội đồng gồm lãnh đạo các sở, ngành: Giao thông vận tải
- Điều 14. Đình chỉ hoạt động, đình chỉ hoạt động có thời hạn cảng, bến thủy nội địa .
- 1. Cảng, bến thuỷ nội địa bị đình chỉ hoạt động trong các trường hợp sau:
- a) Điều kiện về địa hình, thủy văn biến động không bảo đảm an toàn cho hoạt động của cảng, bến thủy nội địa;
Left
Chương III
Chương III QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG CỦA PHƯƠNG TIỆN THỦY; TRÁCH NHIỆM CỦA TỔ CHỨC, CÁ NHÂN HOẠT ĐỘNG TẠI CẢNG, BẾN THỦY NỘI ĐỊA
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Mục 1. THỦ TỤC PHƯƠNG TIỆN THỦY VÀO VÀ RỜI VÙNG NƯỚC CẢNG, BẾN HÀNG HÓA; CẢNG, BẾN HÀNH KHÁCH
Mục 1. THỦ TỤC PHƯƠNG TIỆN THỦY VÀO VÀ RỜI VÙNG NƯỚC CẢNG, BẾN HÀNG HÓA; CẢNG, BẾN HÀNH KHÁCH
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 15.
Điều 15. Thủ tục đối với phương tiện thủy nội địa vào và rời cảng, bến hàng hóa; cảng, bến hành khách 1. Phương tiện vào cảng bến: a) Trước khi phương tiện vào cảng, bến thủy nội địa, thuyền trưởng hoặc thuyền phó hoặc người lái phương tiện có trách nhiệm nộp và xuất trình Cảng vụ đường thủy nội địa (sau đây gọi là Cảng vụ) hoặc Ban qu...
Open sectionRight
Điều 15.
Điều 15. xếp hạng tàu lưu trú 1. Công tác xếp hạng tàu lưu trú do Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch thực hiện. 2. Tiêu chí để đánh giá xếp hạng tàu lưu trú thực hiện theo Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9372÷2012 ban hành kèm theo Quyết định số 2292/QĐ-BKHCN ngày 28/8/2012 của Bộ Khoa học và Công nghệ. 3. Kết quả xếp hạng tàu lưu trú dùng để xá...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 15. xếp hạng tàu lưu trú
- 1. Công tác xếp hạng tàu lưu trú do Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch thực hiện.
- 2. Tiêu chí để đánh giá xếp hạng tàu lưu trú thực hiện theo Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9372÷2012 ban hành kèm theo Quyết định số 2292/QĐ-BKHCN ngày 28/8/2012 của Bộ Khoa học và Công nghệ.
- Điều 15. Thủ tục đối với phương tiện thủy nội địa vào và rời cảng, bến hàng hóa; cảng, bến hành khách
- 1. Phương tiện vào cảng bến:
- a) Trước khi phương tiện vào cảng, bến thủy nội địa, thuyền trưởng hoặc thuyền phó hoặc người lái phương tiện có trách nhiệm nộp và xuất trình Cảng vụ đường thủy nội địa (sau đây gọi là Cảng vụ) ho...
Left
Điều 16.
Điều 16. Thủ tục đối với phương tiện thủy nước ngoài và tầu biển Việt Nam vào và rời cảng, bến thủy nội địa Phương tiện thủy nước ngoài và tầu biển Việt Nam khi vào và rời cảng, bến thủy nội địa thực hiện thủ tục theo quy định hiện hành của pháp luật hàng hải đối với tầu thuyền khi vào và rời cảng biển.
Open sectionRight
Điều 16.
Điều 16. Danh sách hành khách 1. Danh sách khách du lịch tham quan vịnh Hạ Long, vịnh Bái Tử Long sử dụng theo mẫu quy định tại Phụ lục IV kèm theo bản Quy định này. 2. Người lập danh sách phải ghi đầy đủ các cột, mục theo yêu cầu, chịu trách nhiệm về tính chính xác của danh sách được lập. 3. Danh sách hành khách được lập thành 02 bản...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 16. Danh sách hành khách
- 1. Danh sách khách du lịch tham quan vịnh Hạ Long, vịnh Bái Tử Long sử dụng theo mẫu quy định tại Phụ lục IV kèm theo bản Quy định này.
- 2. Người lập danh sách phải ghi đầy đủ các cột, mục theo yêu cầu, chịu trách nhiệm về tính chính xác của danh sách được lập.
- Điều 16. Thủ tục đối với phương tiện thủy nước ngoài và tầu biển Việt Nam vào và rời cảng, bến thủy nội địa
- Phương tiện thủy nước ngoài và tầu biển Việt Nam khi vào và rời cảng, bến thủy nội địa thực hiện thủ tục theo quy định hiện hành của pháp luật hàng hải đối với tầu thuyền khi vào và rời cảng biển.
Left
Mục 2. CHẾ ĐỘ HOA TIÊU
Mục 2. CHẾ ĐỘ HOA TIÊU
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 17.
Điều 17. Chế độ hoa tiêu bắt buộc Phương tiện thủy nước ngoài khi hoạt động trên đường thủy nội địa hoặc vào và rời cảng, bến thủy nội địa bắt buộc phải có hoa tiêu dẫn đường. Phương tiện thủy nội địa, tầu biển Việt Nam khi vào và rời cảng, bến thủy nội địa có thể yêu cầu hoa tiêu dẫn đường nếu thấy cần thiết.
Open sectionRight
Điều 17.
Điều 17. Cấp phép tàu vào, rời cảng, bến đón, trả khách 1. Cảng vụ cấp giấy phép vào, rời cảng bến theo quy định tại Thông tư số 25/2010/TT-BGTVT. 2. Giấy phép vào cảng, bển có giá trị sử dụng trong 30 ngày kể từ ngày cấp. 3. Tại các cảng bến ở điểm tham quan, khu vực lưu trú; thuyền trưởng sử dụng giấy phép rời cảng, bến đã cấp cho tà...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 17. Cấp phép tàu vào, rời cảng, bến đón, trả khách
- 1. Cảng vụ cấp giấy phép vào, rời cảng bến theo quy định tại Thông tư số 25/2010/TT-BGTVT.
- 2. Giấy phép vào cảng, bển có giá trị sử dụng trong 30 ngày kể từ ngày cấp.
- Điều 17. Chế độ hoa tiêu bắt buộc
- Phương tiện thủy nước ngoài khi hoạt động trên đường thủy nội địa hoặc vào và rời cảng, bến thủy nội địa bắt buộc phải có hoa tiêu dẫn đường.
- Phương tiện thủy nội địa, tầu biển Việt Nam khi vào và rời cảng, bến thủy nội địa có thể yêu cầu hoa tiêu dẫn đường nếu thấy cần thiết.
Left
Điều 18.
Điều 18. Yêu cầu về thời gian cung cấp hoa tiêu dẫn đường 1. Trừ các trường hợp khẩn cấp phải xin hoa tiêu dẫn đường để phòng ngừa tai nạn, việc yêu cầu hoa tiêu phải thông báo cho Cảng vụ và tổ chức hoa tiêu liên quan chậm nhất 06 giờ trước khi dự kiến đón hoa tiêu. 2. Nếu sau khi xin hoa tiêu mà muốn thay đổi giờ đón hoa tiêu hoặc hủ...
Open sectionRight
Điều 18.
Điều 18. Thời gian cấp phép rời cảng, bến; cập cảng, bến 1. Cấp phép rời cảng, bến a) Mùa hè (tính từ ngày 16/4 đến hết ngày 31/10): cấp từ 06h00’; ngừng cấp từ 16h30’ b) Mùa đông (tính từ ngày 01/11 đến hết ngày 15/4 năm sau): cấp từ 06h30’; ngừng cấp từ 16h00\ 2. Cấp phép cập cảng, bến trong đất liền a) Mùa hè (tính từ ngày 16/4 đến...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- 1. Cấp phép rời cảng, bến
- a) Mùa hè (tính từ ngày 16/4 đến hết ngày 31/10): cấp từ 06h00’; ngừng cấp từ 16h30’
- b) Mùa đông (tính từ ngày 01/11 đến hết ngày 15/4 năm sau): cấp từ 06h30’; ngừng cấp từ 16h00\
- 1. Trừ các trường hợp khẩn cấp phải xin hoa tiêu dẫn đường để phòng ngừa tai nạn, việc yêu cầu hoa tiêu phải thông báo cho Cảng vụ và tổ chức hoa tiêu liên quan chậm nhất 06 giờ trước khi dự kiến đ...
- 2. Nếu sau khi xin hoa tiêu mà muốn thay đổi giờ đón hoa tiêu hoặc hủy bỏ việc xin hoa tiêu, thì phải báo cho Cảng vụ và tổ chức hoa tiêu liên quan biết ít nhất 03 giờ trước thời điểm dự kiến đón h...
- Hoa tiêu có trách nhiệm chờ đợi tại địa điểm đã thỏa thuận không quá 04 giờ kể từ thời điểm đã dự kiến đón hoa tiêu lên tầu, nếu quá thời hạn này thì việc xin hoa tiêu coi như bị hủy bỏ và thuyền t...
- Left: Điều 18. Yêu cầu về thời gian cung cấp hoa tiêu dẫn đường Right: Điều 18. Thời gian cấp phép rời cảng, bến; cập cảng, bến
Left
Mục 3. HOẠT ĐỘNG CỦA PHƯƠNG TIỆN THỦY TẠI VÙNG NƯỚC CẢNG, BẾN THỦY NỘI ĐỊA
Mục 3. HOẠT ĐỘNG CỦA PHƯƠNG TIỆN THỦY TẠI VÙNG NƯỚC CẢNG, BẾN THỦY NỘI ĐỊA
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 19.
Điều 19. Xử lý tai nạn trong vùng nước cảng, bến thủy nội địa 1. Việc cứu người và phương tiện thủy bị tai nạn xảy ra trong vùng nước cảng, bến thủy nội địa là nghĩa vụ bắt buộc đối với thuyền trưởng, người lái phương tiện và các tổ chức, cá nhân đang hoạt động tại cảng, bến. 2. Khi phát hiện tai nạn hoặc nguy cơ xảy ra tai nạn, thuyền...
Open sectionRight
Điều 19.
Điều 19. Chuyền tải khách trong vùng nước cảng, bến 1. Tàu lưu trú được phép neo đậu trong vùng nước cảng, bến để chuyển tải khách từ cầu cảng, bến ra tàu và ngược lại. Chủ tàu du lịch, thuyền trưởng phải chịu trách nhiệm về an toàn trong quá trình chuyển tải khách. 2. Khi hoạt động chuyển tải phải thực hiện theo các quy định sau: a) P...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- 1. Tàu lưu trú được phép neo đậu trong vùng nước cảng, bến để chuyển tải khách từ cầu cảng, bến ra tàu và ngược lại. Chủ tàu du lịch, thuyền trưởng phải chịu trách nhiệm về an toàn trong quá trình...
- 2. Khi hoạt động chuyển tải phải thực hiện theo các quy định sau:
- a) Phải đảm bảo các điều kiện an toàn và có đầy đủ các giấy tờ theo quy định của pháp luật, bố trí đủ số lượng phao cứu sinh trên phương tiện cho thuyền viên, cho hành khách theo sức chở của phương...
- 1. Việc cứu người và phương tiện thủy bị tai nạn xảy ra trong vùng nước cảng, bến thủy nội địa là nghĩa vụ bắt buộc đối với thuyền trưởng, người lái phương tiện và các tổ chức, cá nhân đang hoạt độ...
- Khi phát hiện tai nạn hoặc nguy cơ xảy ra tai nạn, thuyền trưởng hoặc người lái phương tiện bị nạn phải lập tức phát tín hiệu cấp cứu theo quy định và tiến hành ngay các biện pháp cứu người, tài sả...
- Cảng vụ có quyền huy động mọi lực lượng, trang thiết bị của cảng, bến và các phương tiện hiện có trong khu vực để cứu người, tài sản, phương tiện bị nạn.
- Left: Điều 19. Xử lý tai nạn trong vùng nước cảng, bến thủy nội địa Right: Điều 19. Chuyền tải khách trong vùng nước cảng, bến
Left
Điều 20.
Điều 20. Trách nhiệm của thuyền trưởng hoặc người lái phương tiện khi phương tiện thủy hoạt động tại vùng nước cảng, bến hàng hóa; cảng bến hành khách 1. Chỉ được cho phương tiện neo đậu tại những nơi do Cảng vụ hoặc Ban quản lý bến chỉ định và không được tự ý thay đổi vị trí. 2. Tuân thủ nội quy cảng, bến và các quy định về phòng chốn...
Open sectionRight
Điều 20.
Điều 20. Không cấp phép rời cảng, bến 1. Cảng vụ quyết định việc không cấp phép cho các tàu hoạt động khi thời tiết không đảm bảo an toàn khi hoạt động trên vùng vịnh Hạ Long, vịnh Bái Tử Long. 2. Tàu du lịch không đạt tiêu chuẩn hoạt động quy định tại Khoản 1 Điều 13 bản Quy định này. 3. Tàu du lịch vận chuyển khách tham quan theo các...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 20. Không cấp phép rời cảng, bến
- 1. Cảng vụ quyết định việc không cấp phép cho các tàu hoạt động khi thời tiết không đảm bảo an toàn khi hoạt động trên vùng vịnh Hạ Long, vịnh Bái Tử Long.
- 2. Tàu du lịch không đạt tiêu chuẩn hoạt động quy định tại Khoản 1 Điều 13 bản Quy định này.
- Điều 20. Trách nhiệm của thuyền trưởng hoặc người lái phương tiện khi phương tiện thủy hoạt động tại vùng nước cảng, bến hàng hóa; cảng bến hành khách
- 1. Chỉ được cho phương tiện neo đậu tại những nơi do Cảng vụ hoặc Ban quản lý bến chỉ định và không được tự ý thay đổi vị trí.
- 2. Tuân thủ nội quy cảng, bến và các quy định về phòng chống lụt bão; chấp hành lệnh điều động của Cảng vụ trong các trường hợp khẩn cấp.
Left
Mục 4. TRÁCH NHIỆM CỦA CHỦ CẢNG, BẾN VÀ CÁC TỔ CHỨC, CÁ NHÂN KHÁC HOẠT ĐỘNG TẠI CẢNG, BẾN THỦY NỘI ĐỊA
Mục 4. TRÁCH NHIỆM CỦA CHỦ CẢNG, BẾN VÀ CÁC TỔ CHỨC, CÁ NHÂN KHÁC HOẠT ĐỘNG TẠI CẢNG, BẾN THỦY NỘI ĐỊA
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 21.
Điều 21. Trách nhiệm của chủ cảng, bến thủy nội địa 1. Thực hiện thủ tục đề nghị chấp thuận và công bố cảng, cấp Giấy phép hoạt động bến thủy nội địa, Giấy phép hoạt động bến khách ngang sông theo quy định tại các Điều 8, 9, 10, 11, 12 và Điều 13 của Thông tư này. 2. Trường hợp cho thuê cảng, bến thuỷ nội địa phải ký kết hợp đồng với c...
Open sectionRight
Điều 21.
Điều 21. Khai báo tạm trú cho khách du lịch lưu trú 1. Chù tàu lưu trú có trách nhiệm khai báo đăng ký tạm trú cho khách du lịch lưu trú với cơ quan Công an theo quy định tại Thông tư số 33/2010/TT-BCA. 2. Danh sách khai báo đăng ký tạm trú cho khách du lịch lưu trú thay thế danh sách hành khách quy định tại Điều 21 bản Quy định này. 3...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 21. Khai báo tạm trú cho khách du lịch lưu trú
- 1. Chù tàu lưu trú có trách nhiệm khai báo đăng ký tạm trú cho khách du lịch lưu trú với cơ quan Công an theo quy định tại Thông tư số 33/2010/TT-BCA.
- 2. Danh sách khai báo đăng ký tạm trú cho khách du lịch lưu trú thay thế danh sách hành khách quy định tại Điều 21 bản Quy định này.
- Điều 21. Trách nhiệm của chủ cảng, bến thủy nội địa
- 1. Thực hiện thủ tục đề nghị chấp thuận và công bố cảng, cấp Giấy phép hoạt động bến thủy nội địa, Giấy phép hoạt động bến khách ngang sông theo quy định tại các Điều 8, 9, 10, 11, 12 và Điều 13 củ...
- 2. Trường hợp cho thuê cảng, bến thuỷ nội địa phải ký kết hợp đồng với chủ khai thác cảng, bến theo quy định của pháp luật và thực hiện đầy đủ nghĩa vụ theo hợp đồng đã ký kết.
Left
Điều 22.
Điều 22. Trách nhiệm của chủ khai thác cảng, bến thủy nội địa 1. Đối với cảng, bến hàng hóa; cảng, bến hành khách a) Duy trì điều kiện an toàn công trình, vùng nước cảng, bến theo quy định; b) Không xếp hàng hóa hoặc đón trả hành khách xuống phương tiện không bảo đảm an toàn kỹ thuật, không đủ giấy tờ quy định; c) Không xếp hàng hóa qu...
Open sectionRight
Điều 22.
Điều 22. Cấp phép tàu lưu trú vào, rời cảng, bến Thực hiện theo quy định tại Điều 17 bản Quy định này.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 22. Cấp phép tàu lưu trú vào, rời cảng, bến
- Thực hiện theo quy định tại Điều 17 bản Quy định này.
- Điều 22. Trách nhiệm của chủ khai thác cảng, bến thủy nội địa
- 1. Đối với cảng, bến hàng hóa; cảng, bến hành khách
- a) Duy trì điều kiện an toàn công trình, vùng nước cảng, bến theo quy định;
Left
Điều 23.
Điều 23. Trách nhiệm của các tổ chức, cá nhân khảo sát, thi công công trình, nạo vét, trục vớt chướng ngại vật hoặc làm các công việc khác trong vùng nước cảng, bến thủy nội địa 1. Chấp hành các quy định về bảo đảm trật tự an toàn giao thông tại vùng nước cảng, bến thủy nội địa và bảo vệ môi trường. 2. Chấp hành sự điều động của Cảng v...
Open sectionRight
Điều 23.
Điều 23. Các quy định khác 1. Tàu lưu trú chỉ được đón khách nghỉ đêm tại các cảng, bến du lịch đã được công bố trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh. 2. Khi tàu đã có khách lưu trú, chủ tàu, thuyền trưởng không được kết hợp đón khách tham quan du lịch. 3. Trường hợp có trẻ em (dưới 12 tuổi) đi cùng thì chỉ được ghép không quá 01 trẻ em/phòng v...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 23. Các quy định khác
- 1. Tàu lưu trú chỉ được đón khách nghỉ đêm tại các cảng, bến du lịch đã được công bố trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh.
- 2. Khi tàu đã có khách lưu trú, chủ tàu, thuyền trưởng không được kết hợp đón khách tham quan du lịch.
- Điều 23. Trách nhiệm của các tổ chức, cá nhân khảo sát, thi công công trình, nạo vét, trục vớt chướng ngại vật hoặc làm các công việc khác trong vùng nước cảng, bến thủy nội địa
- 1. Chấp hành các quy định về bảo đảm trật tự an toàn giao thông tại vùng nước cảng, bến thủy nội địa và bảo vệ môi trường.
- 2. Chấp hành sự điều động của Cảng vụ hoặc Ban quản lý bến trong trường hợp khẩn cấp cứu người, hàng hóa, phương tiện khi xảy ra tai nạn hoặc khi có bão lũ (theo Mẫu số 11 phần Phụ lục của Thông tư...
Left
Chương IV
Chương IV ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Open sectionRight
Chương X. ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Chương X. ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Left: ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Right: Chương X. ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Left
Điều 24.
Điều 24. Trách nhiệm của Cục Đường thuỷ nội địa Việt Nam 1. Xây dựng quy hoạch tổng thể cảng thủy nội địa phù hợp với quy hoạch phát triển kết cấu hạ tầng giao thông đường thuỷ nội địa trình Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải phê duyệt đồng thời theo dõi tổ chức thực hiện. 2. Tổ chức thực hiện quản lý nhà nước chuyên ngành tại cảng, bến t...
Open sectionRight
Điều 24.
Điều 24. Cảng, bến tàu khách du lịch Cảng, bến phục vụ khách du lịch trên vịnh Hạ Long, vịnh Bái Tử Long bao gồm: 1. Cảng, bến trong đất liền. 2. Cảng, bến tại điểm tham quan. 3. Khu vực neo đậu tàu lưu trú.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 24. Cảng, bến tàu khách du lịch
- Cảng, bến phục vụ khách du lịch trên vịnh Hạ Long, vịnh Bái Tử Long bao gồm:
- 1. Cảng, bến trong đất liền.
- Điều 24. Trách nhiệm của Cục Đường thuỷ nội địa Việt Nam
- 1. Xây dựng quy hoạch tổng thể cảng thủy nội địa phù hợp với quy hoạch phát triển kết cấu hạ tầng giao thông đường thuỷ nội địa trình Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải phê duyệt đồng thời theo dõi tổ...
- Tổ chức thực hiện quản lý nhà nước chuyên ngành tại cảng, bến thuỷ nội địa nằm trên đường thuỷ nội địa quốc gia, đường thuỷ nội địa chuyên dùng nối với đường thuỷ nội địa quốc gia, đường thuỷ nội đ...
Left
Điều 25.
Điều 25. Trách nhiệm của Sở Giao thông vận tải 1. Xây dựng quy hoạch cảng thuỷ nội địa địa phương phù hợp với tổng thể quy hoạch phát triển giao thông đường thuỷ nội địa trình ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt. 2. Kiểm tra, thanh tra việc chấp hành các quy định của Thông tư này đối với các cảng, bến thủy nội địa và bến dân sinh thuộc...
Open sectionRight
Điều 25.
Điều 25. Điều kiện hoạt động 1. Yêu cầu chung: Đảm bảo quy định tại Điều 4, Thông tư liên tịch số 22/TTLT-BGTVT-BVHTTDL. 2. Cảng trong đất liền: a) Bố trí đầy đủ hệ thống nhà chờ, nhà điều hành trang bị đầy đủ các tiện nghi phục vụ khác du lịch như: ghế ngồi, quạt điện, điều hoà đảm bảo thoáng mát; khu vực bán vé, điểm truy cập interne...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 25. Điều kiện hoạt động
- 1. Yêu cầu chung: Đảm bảo quy định tại Điều 4, Thông tư liên tịch số 22/TTLT-BGTVT-BVHTTDL.
- 2. Cảng trong đất liền:
- Điều 25. Trách nhiệm của Sở Giao thông vận tải
- 1. Xây dựng quy hoạch cảng thuỷ nội địa địa phương phù hợp với tổng thể quy hoạch phát triển giao thông đường thuỷ nội địa trình ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt.
- 2. Kiểm tra, thanh tra việc chấp hành các quy định của Thông tư này đối với các cảng, bến thủy nội địa và bến dân sinh thuộc phạm vi trách nhiệm của địa phương.
Left
Điều 26.
Điều 26. Hiệu lực của các Quyết định công bố cảng, Giấy phép hoạt động bến thuỷ nội địa, Giấy phép hoạt động bến khách ngang sông đã cấp 1. Các Quyết định công bố cảng thủy nội địa, Giấy phép hoạt động bến thủy nội địa, Giấy phép hoạt động bến khách ngang sông đã được cấp theo Quyết định số 07/2005/QĐ-BGTVT ngày 07 tháng 01 năm 2005 củ...
Open sectionRight
Điều 26.
Điều 26. Trách nhiệm chủ cảng, bến 1. Thực hiện trách nhiệm quy định tại Thông tư sổ 25/2010/TT-BGTVT ngày 31/8/2010 của Bộ Giao thông Vận tải. 2. Thực hiện trách nhiệm quy định tại Điều 5 Quyết định số 3439/QĐ-UBND ngày 26/12/2012 của Ưỷ ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh như sau: a) Thực hiện trách nhiệm của chủ khai thác cảng, bến thủy nộ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 26. Trách nhiệm chủ cảng, bến
- 1. Thực hiện trách nhiệm quy định tại Thông tư sổ 25/2010/TT-BGTVT ngày 31/8/2010 của Bộ Giao thông Vận tải.
- 2. Thực hiện trách nhiệm quy định tại Điều 5 Quyết định số 3439/QĐ-UBND ngày 26/12/2012 của Ưỷ ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh như sau:
- Điều 26. Hiệu lực của các Quyết định công bố cảng, Giấy phép hoạt động bến thuỷ nội địa, Giấy phép hoạt động bến khách ngang sông đã cấp
- Các Quyết định công bố cảng thủy nội địa, Giấy phép hoạt động bến thủy nội địa, Giấy phép hoạt động bến khách ngang sông đã được cấp theo Quyết định số 07/2005/QĐ-BGTVT ngày 07 tháng 01 năm 2005 củ...
- Các cảng thuỷ nội địa, bến hàng hoá, bến hành khách, bến khách ngang sông đã được công bố hoặc cấp giấy phép hoạt động trước ngày 01 tháng 01 năm 2005 phải làm thủ tục công bố lại hoặc cấp lại giấy...
Left
Điều 27.
Điều 27. Hiệu lực thi hành Thông tư này có hiệu lực sau 45 ngày, kể từ ngày ký ban hành. Bãi bỏ Quyết định số 07/2005/QĐ-BGTVT ngày 07 tháng 01 năm 2005 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành Quy chế quản lý hoạt động của cảng, bến thủy nội địa.
Open sectionRight
Điều 27.
Điều 27. Tuyến, điểm du lịch Tuyến, điểm du lịch trên vịnh Hạ Long, vịnh Bái Tử Long quy định chi tiết tại Phụ lục III kèm theo bản Quy định này.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Tuyến, điểm du lịch trên vịnh Hạ Long, vịnh Bái Tử Long quy định chi tiết tại Phụ lục III kèm theo bản Quy định này.
- Thông tư này có hiệu lực sau 45 ngày, kể từ ngày ký ban hành.
- Bãi bỏ Quyết định số 07/2005/QĐ-BGTVT ngày 07 tháng 01 năm 2005 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành Quy chế quản lý hoạt động của cảng, bến thủy nội địa.
- Left: Điều 27. Hiệu lực thi hành Right: Điều 27. Tuyến, điểm du lịch
Left
Điều 28.
Điều 28. Trách nhiệm tổ chức thực hiện 1. Cục Đường thuỷ nội địa Việt Nam tổ chức thực hiện và kiểm tra việc thực hiện Thông tư này. 2. Chánh Văn phòng, Chánh Thanh tra Bộ, Vụ trưởng các Vụ thuộc Bộ, Cục trưởng Cục Đường thuỷ nội địa Việt Nam, Cục trưởng Cục Hàng hải Việt Nam, Giám đốc các Sở Giao thông vận tải, Thủ trưởng các cơ quan,...
Open sectionRight
Điều 28.
Điều 28. Lập, điều chỉnh, bổ sung danh bạ thuyền viên 1. Đối với Doanh nghiệp, Hợp tác xã: Nội dung lập, điều chỉnh, bổ sung danh bạ thuyền vỉên do Giám đốc doanh nghiệp, chủ nhiệm ký, đóng dấu xác nhận vào danh bạ thuyền viên sau khi đã kiểm tra bằng, chứng chỉ chuyên môn, nghiệp vụ và các giấy tờ có liên quan theo quy định. 2. Đối vớ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Đối với Doanh nghiệp, Hợp tác xã:
- Nội dung lập, điều chỉnh, bổ sung danh bạ thuyền vỉên do Giám đốc doanh nghiệp, chủ nhiệm ký, đóng dấu xác nhận vào danh bạ thuyền viên sau khi đã kiểm tra bằng, chứng chỉ chuyên môn, nghiệp vụ và...
- 2. Đối với hộ kinh doanh cá thể:
- 1. Cục Đường thuỷ nội địa Việt Nam tổ chức thực hiện và kiểm tra việc thực hiện Thông tư này.
- Chánh Văn phòng, Chánh Thanh tra Bộ, Vụ trưởng các Vụ thuộc Bộ, Cục trưởng Cục Đường thuỷ nội địa Việt Nam, Cục trưởng Cục Hàng hải Việt Nam, Giám đốc các Sở Giao thông vận tải, Thủ trưởng các cơ q...
- Left: Điều 28. Trách nhiệm tổ chức thực hiện Right: Điều 28. Lập, điều chỉnh, bổ sung danh bạ thuyền viên
Unmatched right-side sections